Luận án tổng kết một số điểm khác biệt cơ bản trên bình diện ngữ pháp giữa hai hệ thống ngôn ngữ; trên cơ sở những khác biệt ngữ pháp giữa tiếng Việt và tiếng Anh, luận án hướng vào việc nghiên cứu những ảnh hưởng của tiêu cực từ những khác biệt đó đối với việc diễn đạt ngôn ngữ thứ hai trong các luận văn của học viên cao học Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Đ I H C QU C GIA HÀ N IẠ Ọ Ố Ộ
TRƯỜNG Đ I H C KHOA H C XÃ H I VÀ NHÂN VĂNẠ Ọ Ọ Ộ
PHAN TH NG C LỊ Ọ Ệ
NGHIÊN C U NH HỨ Ả ƯỞNG TIÊU C C Ự
C A KHÁC BI T NG PHÁP GI A TI NG VI T Ủ Ệ Ữ Ữ Ế Ệ
VÀ TI NG ANH Đ N DI N Đ T TI NG ANH Ế Ế Ễ Ạ Ế
TRONG LU N VĂN C A H C VIÊN CAO H C VI T NAM Ậ Ủ Ọ Ọ Ệ
Chuyên ngành: Ngôn ng h c ữ ọ
Mã s : 62 22 02 40ố
TÓM T T LU N ÁN TI N SĨ NGÔN NG H CẮ Ậ Ế Ữ Ọ
Trang 2vào h i gi ngày tháng năm ồ ờ
Có th tìm hi u lu n án t i: ể ể ậ ạ
Th vi n Qu c gia Vi t Namư ệ ố ệ
Trang 3 Trung tâm Thông tin Th vi n, Đ i h c Qu c gia Hà N i ư ệ ạ ọ ố ộ
Trang 4M Đ UỞ Ầ
1. Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
Đ i v i Vi t Nam m y ch c năm qua, cùng v i nhi u ngo iố ớ ệ ấ ụ ớ ề ạ
ng khác, ti ng Anh đã và đang đữ ế ượ ử ục s d ng vào nhi u m c đíchề ụ khác nhau, trong đó có m c đích h c t p, gi ng d y và nghiên c u,ụ ọ ậ ả ạ ứ
ti p c n tri th c khoa h c công ngh tiên ti n. M t đi u không thế ậ ứ ọ ệ ế ộ ề ể tránh kh i là khi s d ng ti ng Anh nh m t ngo i ng , ngỏ ử ụ ế ư ộ ạ ữ ườ i
Vi t, cũng nh nhi u c ng đ ng phi b n ng khác, đã dùng ti ngệ ư ề ộ ồ ả ữ ế Anh đ th hi n t tể ể ệ ư ưởng, ý ki n, văn hóa, v.v. c a mình khi giaoế ủ
ti p v i ngế ớ ười nước ngoài. Đi u đó có nghĩa là cách s d ngề ử ụ
ti ng Anh c a ngế ủ ười phi b n ng , trong đó có ngả ữ ười Vi t, ch cệ ắ
ch n có nh ng khác bi t v i ti ng Anh c a ngắ ữ ệ ớ ế ủ ười b n ng ả ữ
Nh ng khác bi t đó là gì là v n đ c n đữ ệ ấ ề ầ ược nghiên c u. ứ Vì v y,ậ chúng tôi l a ch n nghiên c u đ tài ự ọ ứ ề “Nghiên c u nh h ứ ả ưở ng tiêu
c c c a khác bi t ng pháp gi a ti ng Vi t và ti ng Anh đ n di n ự ủ ệ ữ ữ ế ệ ế ế ễ
đ t ti ng Anh trong lu n văn c a h c viên cao h c Vi t Nam” ạ ế ậ ủ ọ ọ ệ
2. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
Đ i tố ượng nghiên c u và kh o sát c a lu n án là các nhứ ả ủ ậ ả
hưởng tiêu c c c a khác bi t gi a ti ng Vi t và ti ng Anh, c thự ủ ệ ữ ế ệ ế ụ ể
là trên m t s khía c nh ng pháp (ộ ố ạ ữ cách di n đ t ý nghĩa s , quánễ ạ ố
t , cách dùng thì)ừ t i cách di n đ t ti ng Anh c a ngớ ễ ạ ế ủ ười Vi t.ệ
Ph m vi c a lu n án t p trung vào phân tích các lu n văn vi tạ ủ ậ ậ ậ ế
b ng ti ng Anh c a h c viên cao h c Vi t Nam v i trình đ ti ngằ ế ủ ọ ọ ệ ớ ộ ế Anh t B2 tr lên. ừ ở
3. M c đích và nhi m v c a lu n ánụ ệ ụ ủ ậ
M c đích ụ c a lu n án là: (1)ủ ậ Lu n án t ng k t m t s đi mậ ổ ế ộ ố ể khác bi t c b n trên bình di n ng pháp gi a hai h th ng ngônệ ơ ả ệ ữ ữ ệ ố ngữ; (2) Trên c s nh ng khác bi t ng pháp gi a ti ng Vi t vàơ ở ữ ệ ữ ữ ế ệ
ti ng Anh, lu n án hế ậ ướng vào vi c nghiên c u nh ng nh hệ ứ ữ ả ưở ng
Trang 5c a tiêu c c t nh ng khác bi t đó đ i v i vi c di n đ t ngôn ngủ ự ừ ữ ệ ố ớ ệ ễ ạ ữ
th hai trong các lu n văn c a h c viên cao h c Vi t Nam.ứ ậ ủ ọ ọ ệ
Nhi m v ệ ụ c a lu n án đủ ậ ược xác đ nh nh sau: (1) ị ư H th ngệ ố hóa nh ng v n đ lý thuy t trong ti ng Vi t và ti ng Anh có liênữ ấ ề ế ế ệ ế quan đ n ba khía c nh ng pháp mà lu n án t p trung vào nghiênế ạ ữ ậ ậ
c u ứ (cách di n đ t ý nghĩa s , quán t , cách dùng thì); (2)ễ ạ ố ừ Xác đ nhị
nh ng khác bi t ng pháp trên c s so sánh đ i chi u gi a cácữ ệ ữ ơ ở ố ế ữ
y u t liên quan gi a ti ng Anh và ti ng Vi tế ố ữ ế ế ệ ; (3) Kh o sát nh ngả ữ
l i sai c b n mà h c viên Vi t Nam m c ph i trong các lu n vănỗ ơ ả ọ ệ ắ ả ậ
vi t b ng ti ng Anh. T đó ch ra nh ng nh hế ằ ế ừ ỉ ữ ả ưởng tiêu c c t sự ừ ự khác bi t đó t i cách di n đ t ti ng Anh c a ngệ ớ ễ ạ ế ủ ười Vi t. ệ
4. Phương pháp và th pháp nghiên c uủ ứ
Lu n án s d ng các phậ ử ụ ương pháp và th pháp nghiên c uủ ứ
nh : so sánh – đ i chi u, th ng kê (suy lu n và mô t ), phân tíchư ố ế ố ậ ả
l i, bài t p ki m tra. ỗ ậ ể
5. Y nghia ly luân va th c tiên cua luân ań ̃ ́ ̣ ̀ ự ̃ ̉ ̣ ́
V m t lí lu n, lu n án là công trình đ u tiên Vi t Namề ặ ậ ậ ầ ở ệ
ch ra nh ng nh hỉ ữ ả ưởng tiêu c c t i cách di n đ t ti ng Anh c aự ớ ễ ạ ế ủ
người Vi t d a trên vi c t ng k t và phân tích nh ng khác bi t cệ ự ệ ổ ế ữ ệ ơ
b n c a m t s khía c nh ng pháp gi a ti ng Vi t và ti ng Anh.ả ủ ộ ố ạ ữ ữ ế ệ ế
V m t th c ti n, ề ặ ự ễ v i nghiên c u này, chúng tôi hi v ng s giúpớ ứ ọ ẽ cho vi c d y – h c ti ng Anh hi u qu h n. ệ ạ ọ ế ệ ả ơ
6. B c c c a lu n ánố ụ ủ ậ
Ngoài ph n M đâu, Kêt luân, Tài li u tham kh o và Phầ ở ̀ ́ ̣ ệ ả ụ
l c, lu n án gôm 4 chụ ậ ̀ ương: Chương 1: T ng quan và cổ ơ ở s lý
lu nậ ; Chương 2: Ảnh hưởng tiêu c c c a khác bi t ng pháp gi aự ủ ệ ữ ữ
ti ng Vi t và ti ng Anh t i cách bi u đ t ý nghĩa s c a danh tế ệ ế ớ ể ạ ố ủ ừ trong ti ng Anhế ; Chương 3: Ảnh hưởng tiêu c c c a khác bi t ngự ủ ệ ữ pháp gi a ti ng Vi t và ti ng Anh t i cách dùng quán t trongữ ế ệ ế ớ ừ
Trang 6ti ng Anh; Chế ương 4: nh hẢ ưởng tiêu c c c a khác bi t ng phápự ủ ệ ữ
gi a ti ng Vi t và ti ng Anh t i cách bi u đ t thì trong ti ng Anh.ữ ế ệ ế ớ ể ạ ế
CHƯƠNG 1. T NG QUAN VÀ C S LÝ THUY TỔ Ơ Ở Ế
1.1. T ng quan tình hình nghiên c uổ ứ
1.1.1. Các công trình nghiên c u c a tác gi n ứ ủ ả ướ c ngoài
Trên th gi i, đã có r t nhi u nghiên c u đế ớ ấ ề ứ ược ti n hành đế ể
th o lu n v nh hả ậ ề ả ưởng tiêu c c c a khác bi t gi a ti ng m đự ủ ệ ữ ế ẹ ẻ
và ngôn ng đích t i vi c h c m t ngôn ng th hai. Đ u tiên, vữ ớ ệ ọ ộ ữ ứ ầ ề
bi n th t v ng, tác gi tiêu bi u nh t là Butler (1999). Trên bìnhế ể ừ ự ả ể ấ
di n ng pháp, có th th y r ng t i châu Á, v n đ này xu t hi nệ ữ ể ấ ằ ạ ấ ề ấ ệ trong nh ng lu n án, lu n văn, ho c công b khoa h c t nh ngữ ậ ậ ặ ố ọ ừ ữ năm 1960, đi n hình nh Siew Yue Killingley (1967), Elaineể ư Wijesuria (1972), Irene Wong (1981), S.N Sridhar (1996), Silke Schubert (2002),v.v. Trên bình di n ng âm, hai nhà nghiên c uệ ữ ứ
đi n hình là Pandey (1994) và Agnihotri (1999). ể
1.1.2. Các công trình nghiên c u c a tác gi Vi t Nam ứ ủ ả ệ
Chúng tôi nh n th y ch a có m t nghiên c u nào đi sâu vàoậ ấ ư ộ ứ
v s nh hề ự ả ưởng tiêu c c c a s khác bi t gi a ti ng m đ vàự ủ ự ệ ữ ế ẹ ẻ ngôn ng đích t i m t phữ ớ ộ ương di n ngôn ng c th Các nghiênệ ữ ụ ể
c u ho c ch đ c p t i ti p xúc ngôn ng nói chung nh nghiênứ ặ ỉ ề ậ ớ ế ữ ư
c u ứ “Ti p xúc ngôn ng Đông Nam Á” ế ữ ở c a tác gi Phan Ng củ ả ọ (1983); ho c ch d ng l i vi c so sánh đ i chi u gi a cách dùngặ ỉ ừ ạ ở ệ ố ế ữ trong ti ng Anh và ti ng Vi t trên m t bình di n ngôn ng nào đó.ế ế ệ ộ ệ ữ
Có th k đ n m t s lu n án ti n sĩ so sánh đ i chi u v m t sể ể ế ộ ố ậ ế ố ế ề ộ ố khía c nh ng pháp nh ạ ữ ư “Nghiên c u đ i chi u tr t t t Anh – ứ ố ế ậ ự ừ
Vi t trên m t s c u trúc cú pháp c b n” ệ ộ ố ấ ơ ả (Vũ Ng c Tú, 1996),ọ
“Phân tích đ i chi u câu ph đ nh ti ng Anh và ti ng Vi t trên ố ế ủ ị ế ế ệ bình di n c u trúc – ng nghĩa” ệ ấ ữ (Tr n Văn Phầ ước, 2000), v.v. 1.2. C s lý lu n v v n đ l i ơ ở ậ ề ấ ề ỗ
Trang 71.2.1. C s lý lu n v v n đ l i ơ ở ậ ề ấ ề ỗ
Năm 1967, Corder đ a ra m t cách nhìn m i đ i v i l i c aư ộ ớ ố ớ ỗ ủ
ngườ ọi h c ngôn ng đích. ữ Tác gi coi l i là m t nhân t có l i choả ỗ ộ ố ợ giáo viên, nhà nghiên c u, và b n thân ngứ ả ườ ọi h c. Đ n năm 1988,ế Doff đã kh ng đ nh m t cách thuy t ph c r ng l i sai chính là m tẳ ị ộ ế ụ ằ ỗ ộ
bước tích c c cho ngự ườ ọi h c ti n b ế ộ
Qua m t vài t ng k t trên, chúng tôi th ng nh t m t quanộ ổ ế ố ấ ộ
ni m v l i theo quan đi m c a Corder (1967) nh sau: l i c aệ ề ỗ ể ủ ư ỗ ủ
ngườ ọi h c ngôn ng đich không ch là không th tránh kh i mà l iữ ỉ ể ỏ ỗ
là m t b ph n c n thi t, tích c c c a quá trình h c ngôn ngộ ộ ậ ầ ế ự ủ ọ ữ đích.
1.2.2. Khái quát v ý nghĩa s c a danh t trong ti ng Anh và ề ố ủ ừ ế
ti ng Vi t ế ệ
1.2.2.1. Nh ng khác bi t tri nh n v tính đ m đ ữ ệ ậ ề ế ượ c c a ủ danh t trong ti ng Anh và ti ng Vi t ừ ế ế ệ
(i) Tri nh n v tính đ m đ ậ ề ế ượ ủ c c a danh t trong ti ng Anh ừ ế
Theo đường hướng tri nh n, các nhà ngôn ng h c cho r ngậ ữ ọ ằ
vi c dùng danh t đ m đệ ừ ế ược hay danh t kh i đ ch m t s khíaừ ố ể ỉ ộ ố
c nh th c t c a m t ngạ ự ế ủ ộ ườ ẽi s ph thu c vào ngụ ộ ười đó gi i nghĩaả
đ i tố ượng s ch là m t th c th cá nhân hay là m t th c th phiở ỉ ộ ự ể ộ ự ể
cá th hóa (ví d : Bloom 1994, 1996; Bloom & Kelemen, 1995;ể ụ Imai, 1999; Langacker, 1987; Wierzbicka, 1988; Wisniewski, Imai,
& Casey, 1996). Ví d , Wisniewski et al. (2003) cho r ng, nh ngụ ằ ữ
th c th có tính phân l p s có kh năng cá th hóa, trong khi đóự ể ậ ẽ ả ể
nh ng th c th phi cá th hóa thữ ự ể ể ường có tính liên t c, phi gi i h n.ụ ớ ạ
(ii) Tri nh n v tính đ m đ ậ ề ế ượ ủ c c a danh t trong ti ng Vi t ừ ế ệ
N u trong ngôn ng nÂu nh ti ng Anh, s t v ng hóaế ữ Ấ ư ế ự ừ ự khá tương ng v i th gi i th c: Danh t đ m đứ ớ ế ớ ự ừ ế ược ch “v t”,ỉ ậ danh t không đ m đừ ế ược “ch ch t”, thì trong ti ng Vi t, danh tỉ ấ ế ệ ừ
đ m đế ược thường là danh t ch đ n v , còn danh t không đ mừ ỉ ơ ị ừ ế
Trang 8được bao g m c danh t ch “v t” nh sách, bút, bò … và chồ ả ừ ỉ ậ ư ỉ
“ch t” nh mu i, d u, vàng… (Lý Toàn Th ng, 1997). Nh v y,ấ ư ố ầ ắ ư ậ
lo i t ti ng Vi t thu c v m t b ph n đ n v ngôn ng mangạ ừ ế ệ ộ ề ộ ộ ậ ơ ị ữ tính ph quát trong m i ngôn ng : danh t hình th c thu n túy vàổ ọ ữ ừ ứ ầ
có nh ng danh t đòi h i lo i t m t cách b t bu c nh v y là vìữ ừ ỏ ạ ừ ộ ắ ộ ư ậ các danh t đó không có “v t tính” (Cao Xuân H o, 1999). ừ ậ ạ
1.2.2.2. Nh ng khác bi t v cách th hi n ý nghĩa s c a ữ ệ ề ể ệ ố ủ danh t trong ti ng Anh và ti ng Vi t ừ ế ế ệ
(i) Khái quát v ý nghĩa s c a danh t trong ti ng Anh ề ố ủ ừ ế
Ý nghĩa s c a danh t bi u th s lố ủ ừ ể ị ố ượng c a s v t. cácủ ự ậ Ở ngôn ng nÂu nh ti ng Anh, ý nghĩa s đữ Ấ ư ế ố ược th hi n b ng sể ệ ằ ự thay đ i hình thái c a danh t ổ ủ ừ Th nh t, danh t đ m đứ ấ ừ ế ược và không đ m đế ược trong ti ng Anh phân bi t nhau b i s có m tế ệ ở ự ặ
c a quán t ủ ừ a/an ho c s t đ ng trặ ố ừ ằ ước. Ti p theo, trong khi danhế
t không đ m đừ ế ược không có d ng th c s nhi u thì danh t đ mạ ứ ố ề ừ ế
được có th t o d ng th c s nhi u b ng cách thêm h u t “s”ể ạ ạ ứ ố ề ằ ậ ố vào cu i danh t Ngoài ra, danh t đ m đố ừ ừ ế ược đi v i lớ ượng từ
many và a (few), nh ng danh t không đ m đư ừ ế ượ ạc l i đi v i ớ much
và a (little). Bên c nh đó, danh t đ m đạ ừ ế ược s nhi u và danh tố ề ừ không đ m đế ược đ u đi đề ược v i m t s lớ ộ ố ượng t nh ừ ư some, any,
a lot of, no.
(ii) Khái quát v ý nghĩa s trong ti ng Vi t ề ố ế ệ
các ngôn ng đ n l p không bi n hình nh ti ng Vi t, thì
ý nghĩa s đố ược th hi n b ng vi c thêm s t , ch ng h n: ể ệ ằ ệ ố ừ ẳ ạ m t ộ quy n sách, hai ể quy n sách, nhi u quy n sách, nh ng quy n sách ể ề ể ữ ể
Đ c tr ng này đặ ư ược g i là kh năng k t h p. M t s quan đi mọ ả ế ợ ộ ố ể
c a các nhà ngôn ng h c v kh năng k t h p c a danh t ti ngủ ữ ọ ề ả ế ợ ủ ừ ế
Vi t có th k đ n ệ ể ể ế Lê Văn Lý (1948), Nguy n Tài C n (1975),ễ ẩ Đinh Văn Đ c (2015). ứ
1.2.3. Khái quát v quán t trong ti ng Anh và ti ng Vi t ề ừ ế ế ệ
Trang 91.2.3.1. Khái quát v quán t ti ng Anh ề ừ ế
Trong nghiên c u này, chúng tôi phân lo i quán t ti ng Anhứ ạ ừ ế
d a trên quan đi m c a Quirk và c ng s (1985) và quan đi m triự ể ủ ộ ự ể
nh n c a Langacker (1991). Nhìn chung, các quán t đậ ủ ừ ược phân
lo i thành hai nhóm chính: xác đ nh và không xác đ nh. Th nh t,ạ ị ị ứ ấ trong nhóm quán t xác đ nh, có ba ti u m c danh t : tên (tên riêng,ừ ị ể ụ ừ tên đ i di n ch lo i, tên các nhóm), m t lo i (thành viên c a m tạ ệ ỉ ạ ộ ạ ủ ộ
lo i h th ng phân c p, danh t đóng vai trò toàn c u/ đ aạ ệ ố ấ ừ ầ ị
phương), và trường h p riêng bi t (nh n th c tr c ti p, nh n th cợ ệ ậ ứ ự ế ậ ứ gián ti p, nh n th c d a trên b i c nh v t lý). Th hai, trong nhómế ậ ứ ự ố ả ậ ứ quán t không xác đ nh, cũng có ba ti u m c: trừ ị ể ụ ường h p khôngợ riêng bi t, trệ ường h p b t k , và trợ ấ ỳ ường h p quy chi u.ợ ế
1.2.3.2. Khái quát v quán t ti ng Vi t ề ừ ế ệ
Trong gi i Vi t ng h c, lớ ệ ữ ọ iên quan đ n vi c xác đ nh v tríế ệ ị ị
c a quán tủ ừ trong h th ng t lo i, m i nhà nghiên c u ng phápệ ố ừ ạ ỗ ứ ữ
có m t cách nhìn nh n và gi i thích kháộ ậ ả c nhau, hi n đang t n t iệ ồ ạ hai quan niêm ̣ nh sauư Th nh t, có m t s nhà nghiên c u ho cứ ấ ộ ố ứ ặ không nói gì đ n v n đ quán t (Lê Văn Lý 1948, Emeneau 1951,ế ấ ề ừ
Trương Văn Chình & Nguy n Hi n Lê 1963). Th hai, ph n l nễ ế ứ ầ ớ
gi i Vi t ng h c đ u nh t trí cho r ng ti ng Vi t có quán tớ ệ ữ ọ ề ấ ằ ế ệ ừ (Nguy n Tài C n 1975, Phan Ng c 1983, Đinh Văn Đ c 1986,ễ ẩ ọ ứ
Di p Quang Ban 1996 v.v.). Trong khuôn kh c a lu n án này,ệ ổ ủ ậ chúng tôi xác đ nh h th ng quán t ti ng Vi t g m có: ị ệ ố ừ ế ệ ồ nh ng, ữ các, m t ộ và quán t zero – quan ni m mang tính toàn di n nh từ ệ ệ ấ
hi n nay trong ti ng Vi t, đ xác đ nh đệ ế ệ ể ị ược đi m khác bi t gi aể ệ ữ
h th ng quán t ti ng Vi t và ti ng Anh.ệ ố ừ ế ệ ế
1.2.4. Khái quát v cách bi u đ t thì trong ti ng Anh và ti ng ề ể ạ ế ế
Vi t ệ
1.2.4.1. Khái quát v cách bi u đ t thì trong ti ng Anh ề ể ạ ế
Trong các ngôn ng bi n hình, dù ý nghĩa th i gian có c th , hi nữ ế ờ ụ ể ể
Trang 10nhiên t i m c nào đi chăng n a thì đ ng t v n b t bu c ph i chia theoớ ứ ữ ộ ừ ẫ ắ ộ ả quy t c thì nh t đ nh. ắ ấ ị Căn c vào m i quan h gi a th i đi m di nứ ố ệ ữ ờ ể ễ
ra s ki n v i th i đi m quy chi u, các nhà nghiên c u đã phânự ệ ớ ờ ể ế ứ chia thì thành hai lo i: thì tuy t đ i (absolute tense) và thì tạ ệ ố ươ ng
đ i (relative tense). ố Cách phân lo i này là khá đ ng nh t gi a các nhàạ ồ ấ ữ nghiên c uứ nh ư Cornie (1985), Frawley (1992), Kasevich (1998), v.v.
1.2.4.2. Khái quát v cách bi u đ t thì trong ti ng Vi t ề ể ạ ế ệ
Trong giai đo n tr c nh ng năm 1960, nh ng nghiên c u v cáchạ ướ ữ ữ ứ ề
di n đ t thì trong ti ng Vi t ch u nh h ng c a ngôn ng h c châu Âuễ ạ ế ệ ị ả ưở ủ ữ ọ
v i m t s nhà nghiên c u tiêu bi u là là Tr ng Vĩnh Ký (1883), Bùiớ ộ ố ứ ể ươ
Đ c T nh (1952). Trong giai đo n sau nh ng năm 1960, các nhà Vi t ngứ ị ạ ữ ệ ữ
h c đã có nhi u công trình không còn ch u nh h ng c a ngôn ng h cọ ề ị ả ưở ủ ữ ọ châu Âu, v i nh ng nhà nghiên c u tiêu bi u nh Nguy n Kim Th nớ ữ ứ ể ư ễ ả (1977), Lê Quang Thiêm (1989), Nguy n Minh Thuy t (1995), v.v. ễ ế Để
bi u đ t ý nghĩa ng pháp c a thì, ti ng Vi t không s d ng m t ph ngể ạ ữ ủ ế ệ ử ụ ộ ươ
th c ng pháp c đ nh mang tính h th ng và theo quy t c nh trong ngônứ ữ ố ị ệ ố ắ ư
ng nÂu mà bi u đ t thì thông qua các cách s d ng nh t , h tữ Ấ ể ạ ử ụ ư ừ ư ừ
ho c tr t t t ặ ậ ự ừ
1.3. Ti u k t chể ế ương 1
Trong chương 1, luân an tâp trung trinh bay nôi dung c s lỵ ́ ̣ ̀ ̀ ̣ ơ ở ́thuyêt co liên quan đên đê tai. Cu thê, ́ ́ ́ ̀ ̀ ̣ ̉ trong ph n th nh t, chúngầ ứ ấ tôi h th ng hóa nh ng công trình, bài vi t đã đệ ố ữ ế ược công b , k cố ể ả các lu n án ti n sĩ, lu n văn th c sĩ (k c trong và ngoài nậ ế ậ ạ ể ả ướ c)liên quan m t thi t đ n đ tài lu n án. Trong ph n th hai, chúngậ ế ế ề ậ ầ ứ tôi t p trung vào phân tích c s lý thuy t c a đ tài, nêu và phânậ ơ ở ế ủ ề tích các gi thuy t nghiên c u và xác đ nh làm rõ m t s khái ni mả ế ứ ị ộ ố ệ
c b n liên quan đ n đ tài. ơ ả ế ề
Chương 2. NH HẢ ƯỞNG TIÊU C C C A KHÁC BI T Ự Ủ Ệ
NG PHÁP GI A TI NG VI T VÀ TI NG ANH Ữ Ữ Ế Ệ Ế
Trang 11Đ N CÁCH BI U Đ T Ý NGHĨA S C A DANH T Ế Ể Ạ Ố Ủ Ừ
2.1.1.1. Khác bi t danh t trung tâm ệ ở ừ
Trong khi ti ng Anh c n nh ng hình v nh “s” ho c “es”ế ầ ữ ị ư ặ
đ bi u đ t d ng th c s nhi u c a danh t , thì danh t ti ngể ể ạ ạ ứ ố ề ủ ừ ừ ế
Vi t không bi n đ i hình thái cho dù danh t đó ch s ít hay sệ ế ổ ừ ỉ ố ố nhi u. Ví d : m t ề ụ ộ con mèo (one cat), hai con mèo (two cats).
2.1.1.2 S tham gia c a ch t tiêu đi m (focus marker) ự ủ ỉ ố ể
“cái” trong danh ng ti ng Vi t ữ ế ệ
Ngôn ng ti ng Anh không có thành ph n ch t tiêu đi mữ ế ầ ỉ ố ể (focus marker) “cái” nh trong ti ng Vi t. Tuy nhiên, “cái” trongư ế ệ
ti ng Vi t thế ệ ường g n li n v i nh ng t ch xu t (demonstratives)ắ ề ớ ữ ừ ỉ ấ
Trong c u trúc danh ng ti ng Anh, t ch xu t và tính tấ ữ ế ừ ỉ ấ ừ
thường xu t hi n phía bên trái c a danh t chính. Trong khi đó,ấ ệ ủ ừ trong c u trúc danh ng ti ng Vi t, t ch xu t và tính t l i đ ngấ ữ ế ệ ừ ỉ ấ ừ ạ ứ phía bên ph i c a danh t chính. ả ủ ừ
2.1.2. Khác bi t gi a ti ng Vi t và ti ng Anh v cách bi u đ t ý ệ ữ ế ệ ế ề ể ạ
nghĩa số
2.1.2.1. Khác bi t v lo i hình ngôn ng ệ ề ạ ữ
Trong ti ng Vi t, “nh ng”, “các” thế ệ ữ ường được thêm vào
đ ng trằ ước các danh t đ m đừ ế ược đ ch ý nghĩa s nhi u, trongể ỉ ố ề
Trang 12khi đó ti ng Anh l i thế ạ ường thay đ i hình v c a các danh t b ngổ ị ủ ừ ằ cách thêm s/es vào cu i danh t ố ừ
2.1.2.2. Khác bi t trong vai trò c a lo i t đ i v i vi c bi u ệ ủ ạ ừ ố ớ ệ ể
đ t ý nghĩa s ạ ố
Có th th y c ti ng Vi t và ti ng Anh đ u dùng danh tể ấ ả ế ệ ế ề ừ
đ n v Nh ng ti ng Anh thơ ị ư ế ường dùng danh t đ n v v i các danhừ ơ ị ớ
t ch ch t li u, trong khi đó do trong ti ng Vi t, danh t không cóừ ỉ ấ ệ ế ệ ừ
ý nghĩa ch đ n v s v t, nên đ đo lỉ ơ ị ự ậ ể ường nh ng danh t có ýữ ừ nghĩa ch ch ng lo i, ngỉ ủ ạ ười Vi t ph i đ a nh ng danh t đ n vệ ả ư ữ ừ ơ ị
đ t trặ ước nh ng danh t kh i đi sau nó. ữ ừ ố
2.1.2.3. Khác bi t v cách s d ng đ nh ng ệ ề ử ụ ị ữ
Trong ti ng Vi t, t h n đ nh “này” có th đế ệ ừ ạ ị ể ược dùng v i cớ ả danh t s ít và danh t s nhi u (con mèo này, nh ng cái nhàừ ố ừ ố ề ữ này…), nh ng trong ti ng Anh, danh t s ít đi v i t h n đ như ế ừ ố ớ ừ ạ ị
“this” và danh t s nhi u đi v i t h n đ nh “these”. ừ ố ề ớ ừ ạ ị
2.1.2.4. Khác bi t v cách bi u đ t ý nghĩa s trong m t s ệ ề ể ạ ố ộ ố
tr ườ ng h p v danh t t p h p ợ ề ừ ậ ợ
Trong ti ng Anh, danh t t p h p nh “team”, “family”,ế ừ ậ ợ ư
“staff”, “group”,… có th để ượ ử ục s d ng v a là danh t s ít, v a làừ ừ ố ừ danh t s nhi u, tùy thu c vào hàm ý c a ngừ ố ề ộ ủ ười vi t. Tuy nhiên,ế danh t t p h p trong ti ng Vi t l i hoàn toàn khác bi t. danh từ ậ ợ ế ệ ạ ệ ừ
t p h p ti ng Vi t không th đ ng ngay sau các s t Tuy nhiên,ậ ợ ế ệ ể ứ ố ừ chúng s tr thành các danh t đ m đẽ ở ừ ế ược n u đ ng sau các danhế ứ
t ch đ n v ho c các lo i t thích h p.ừ ỉ ơ ị ặ ạ ừ ợ
2.1.2.5. Khác bi t v cách bi u đ t ý nghĩa s trong nh ng ệ ề ể ạ ố ữ tình hu ng tùy thu c vào ng c nh ố ộ ữ ả
C ti ng Vi t và ti ng Anh đ u có nh ng tình hu ng màả ế ệ ế ề ữ ố cùng m t t v a có th là danh t đ m độ ừ ừ ể ừ ế ược v a có th là danh từ ể ừ không đ m đế ược, tùy thu c vào ng c nh. Tuy v y, nh ng danh tộ ữ ả ậ ữ ừ
Trang 13trong hai ngôn ng l i không trùng nhau. Ví d , trong ti ng Anh cóữ ạ ụ ế
nh ng t nh : hair (s i tóc/mái tóc), glass (cái c c/kính), v.v. ữ ừ ư ợ ố2.2. Nh ng l i sai c b n v cách bi u đ t ý nghĩa s c aữ ỗ ơ ả ề ể ạ ố ủ danh t trong ti ng Anh c a h c viên Vi t Namừ ế ủ ọ ệ
2.2.1. Mô t l i sai v cách bi u đ t ý nghĩa s trong các lu n ả ỗ ề ể ạ ố ậ văn cao h c ọ
D a trên vi c phân tích 146 lu n văn c a h c viên cao h c,ự ệ ậ ủ ọ ọ chúng tôi quan sát được là m t s danh tộ ố ừ không đ m đế ược trong
ti ng Anh đã đế ượ h c viên ngc ọ ười Vi t ệ s d ng nhử ụ ư danh từ đ mế
đượ Đây đc ược g i là ọ cá th hóa danh t ể ừ (individuation), t c làứ
để ch cácỉ hi n tệ ượng s ít hóaố và s nhi u hóaố ề c a m t danh tủ ộ ừ không đ m đế ược khi người Vi t s d ng ti ng Anhệ ử ụ ế
2.2.2. Th o lu n nh ng nguyên nhân chính gây ra l i sai v ả ậ ữ ỗ ề cách bi u đ t ý nghĩa s c a danh t trong ti ng Anh ể ạ ố ủ ừ ế
2.2.2.1. nh h Ả ưở ng tiêu c c t s khác bi t v lo i hình ự ừ ự ệ ề ạ ngôn ng ữ
Khác v i ti ng Anh, có th th y, trong ti ng Vi t s phânớ ế ể ấ ế ệ ự
lo i ng pháp đạ ữ ược th c hi n b ng cách thêm các t (ví d , tự ệ ằ ừ ụ ừ
“nh ng” trong “nh ng bông hoa” thay vì thêm h u t “s” nh trongữ ữ ậ ố ư
ti ng Anh trong “these flowers”). ế H n n a, ơ ữ trong ti ng Vi t cho dùế ệ danh t có tri giác hay không thì v n có th đi đừ ẫ ể ược v i các đ nhớ ị
ng ch lữ ỉ ượng nh “các, nh ng ” (nh ng con v t, nh ng đ n iư ữ ữ ậ ữ ồ ộ
th t, các đ trang s c,…). Suy nghĩ này đã đấ ồ ứ ược áp d ng khi ngụ ườ i
Vi t dùng nh ng danh t tệ ữ ừ ương đương trong ti ng Anh N uế ế
nh ng danh t t p h p nh “ngữ ừ ậ ợ ư ười, gia súc, c nh sát ” (people,ả cattle, police ) có th đi để ược v i nh ng đ nh ng hay đ i t chớ ữ ị ữ ạ ừ ỉ
xu t nh “these, those” thì đấ ư ương nhiên nh ng danh t t p h pữ ừ ậ ợ khác nh “furniture, jewelry ” cũng có th dùng tư ể ương t Th mự ậ chí ngườ ử ụi s d ng có th rút ra k t lu n xa h n là khi các thànhể ế ậ ơ viên c u thành c a các danh t t p h p nh furniture (n i th t),ấ ủ ừ ậ ợ ư ộ ấ
Trang 14jewelry (trang s c), có th đ m đứ ể ế ược nh “these chairs, thoseư rings ” (nh ng chi c gh này, nh ng cái nh n kia ) thì nh ngữ ế ế ữ ẫ ữ danh t t p h p trên cũng s đ m đừ ậ ợ ẽ ế ược.
2.2.2.2. nh h Ả ưở ng tiêu c c t s khác bi t trong quan ni m ự ừ ự ệ ệ
v quan h th ề ệ ượ ng h danh trong nghĩa h c gi a ti ng Anh và ạ ọ ữ ế
ti ng Vi t ế ệ
Có th nh n th y, các danh t có quan h bao nghĩa màể ậ ấ ừ ệ
người Vi t hay s d ng sang d ng th c s nhi u là nh ng danh tệ ử ụ ạ ứ ố ề ữ ừ
có quan h bao nghĩa h i đ c bi t khi có đ n v thệ ơ ặ ệ ơ ị ượng danh là
m t đ n v t p h p, khác bi t v i các đ n v thộ ơ ị ậ ợ ệ ớ ơ ị ượng danh đ mế
được thông thường nh “animal, flower, insect” (đ ng v t, hoa,ư ộ ậ côn trùng). Đây được coi là quan h bao nghĩa mang tính t p h pệ ậ ợ (collective hyponymy) ch không ph i quan h bao nghĩa thôngứ ả ệ
thường theo quy t c ti ng Anh. Tuy nhiên, khi ngắ ế ười Vi t s d ngệ ử ụ
nh ng t này l i coi đ n v h danh (hyponym) và đ n v thữ ừ ạ ơ ị ạ ơ ị ượ ngdanh (hypernym) là nh nhau. Do đó ngư ười Vi t coi nh ng danh tệ ữ ừ
t p h p này hoàn toàn đ m đậ ợ ế ược và có th để ược s nhi u hóa.ố ề Đây có th để ược coi là s đ n gi n hóa khi ti ng Anh đự ơ ả ế ược sử
d ng t i Vi t Nam. Ví d nh t “furniture” (n i th t) có th đ nhụ ạ ệ ụ ư ừ ộ ấ ể ị
lượng hóa và s nhi u hóa d a trên c s là t “table” (bàn) cũngố ề ự ơ ở ừ
có nh ng y u t tữ ế ố ương t ự
2.2.2.3. nh h Ả ưở ng t nh ng tình hu ng ph thu c vào ng ừ ữ ố ụ ộ ữ
c nh x y ra c ti ng Anh và ti ng Vi t ả ả ở ả ế ế ệ
Nh đã phân tích trong ph n 2.1.2.5, m t nguyên nhân n aư ầ ộ ữ cũng gây nên s b i r i cho ngự ố ố ười Vi t khi ph i xác đ nh danh tệ ả ị ừ
đ m đế ược và không đ m đế ược trong ti ng Anh là do c ti ng Vi tế ả ế ệ
và ti ng Anh đ u có nh ng tình hu ng mà cùng m t t v a có thế ề ữ ố ộ ừ ừ ể
là danh t đ m đừ ế ược v a có th là danh t không đ m đừ ể ừ ế ược, tùy thu c vào ng c nh. Chúng tôi nh n th y, h c viên Vi t Namộ ữ ả ậ ấ ọ ệ
thường dùng m t s danh t d ng th c s nhi u nh ng khôngộ ố ừ ở ạ ứ ố ề ư