1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tính từ và Phó từ

1 368 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính từ và phó từ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 25,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính từ và phó từ Một tính từ bao giờ cũng bổ nghĩa cho một danh từ và chỉ danh từ.. Trong tiếng Anh chỉ có một danh từ duy nhất đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa đó là: galore nhiều, p

Trang 1

From: Giáo trình TOEFL

TÍN H TỪ VÀ PHÓ TỪ ADJECTIVE AND ADVERB

1 Tính từ và phó từ

Một tính từ bao giờ cũng bổ nghĩa cho một danh từ và chỉ danh từ Nó đứng ngay trước danh từ

đó Trong tiếng Anh chỉ có một danh từ duy nhất đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa đó là: galore

( nhiều, phong phú, dồi dào).

Ví dụ: There are errors galore in the final exam

- Một phó từ bao giờ cũng bổ nghĩa cho:

+ Một động từ - một tính từ - và một phó từ khác

Ví dụ:

He runs very fast

verb adv adv

She is terribly beautiful

Adv adj

- Adj + ly = adv nhưng phải cẩn thận vì không phải bất cứ từ nào có đuôi ly đều là phó từ Một số các tính từ cũng có tận cùng là ly

Ví dụ:

Lovely, friendly, lonely

- Một số các cụm từ mở đầu bằng giới từ để chỉ địa điểm, thời gian, phương tiện hành động, tình huống hành động cũng được coi là phó từ Ví dụ: in the office

- Một số các phó từ có cấu tạo đặc biệt như soon, very, almost.

- Vị trí các phó từ trong tiếng Anh tương đối thoải mái nhưng cũng có những phức tạp Có một số quy luật như sau:

+ Các phó từ bổ ngữ sẽ thường xuyên đứng ở cuối câu theo thứ tự ưu tiên:

+ Một phó từ không bao giờ được đứng xen vào giữa động từ và tân ngữ

Ví dụ:

I have terribly a headache (câu sai vì phó từ đứng xen giữa động từ và tân ngữ ) + Nếu trong câu chỉ có phó từ chỉ thời gian thì nó thể đứng lên đầu câu

Ví dụ: In 1975 I graduated but I didn’t find a job

+ Các phó từ chỉ tần số (always, sometimes ) thường bao giờ cũng đứng trước động từ chính khi nó là động từ hành động, nhưng bao giờ cũng đứng sau động từ to be.

Ví dụ:

- They have often visited me recently

- He always comes in time

Nhưng: The president is always in time

Ngày đăng: 18/09/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w