Mời các bạn tham khảo bài giảng Chương 4: Tính cách và lãnh đạo sau đây để hiểu được bản chất của tính cách; sự tác động của tính cách cá nhân đến khả năng gây ảnh hưởng và tạo cảm hứng của người lãnh đạo đến tổ chức; mặt tốt và mặt xấu của tính cách từ đó tìm cách phát huy hoặc khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả của lãnh đạo.
Trang 1Chương 4
TÍNH CÁCH VÀ LÃNH ĐẠO
Trang 2Mục đích
Hiểu được bản chất của tính cách.
Nghiên cứu sự tác động của tính cách cá nhân đến khả
năng gây ảnh hưởng và tạo cảm hứng của người lãnh đạo đến tổ chức.
Hiểu được “Mặt tốt của tính cách” và “Mặt xấu của tính cách” từ đó tìm cách phát huy hoặc khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả của lãnh đạo.
Trang 3Câu hỏi nghiên cứu
Bạn hiểu thế nào về tính cách?
Tính cách tác động thế nào đến hành vi và hiệu quả của lãnh đạo theo hướng tích cực và tiêu cực?
trờ thành người lãnh đạo tốt?
Trang 4Các năng lực cần thiết phải có của một người lãnh đạo thành công
Tính cách cá nhân không đảm bảo cho sự thành công của một nhà lãnh đạo nhưng nó hỗ trợ rất nhiều trong việc ảnh hưởng đến nhóm để đạt mục tiêu chung!
Trang 5Tính cách là gì?
Tính
cách
-Người lãnh đạo đó thuộc
loại người nào?
- Liệu có nên làm việc hay
quan hệ với họ không?
- Những hành vi đó chứng
tỏ ông ta là người như thế nào?
- Liệu có nên làm việc hay
quan hệ với họ không?
Ám chỉ đến những cấu trúc và quy trình vô hình, cơ bản ẩn sâu bên trong mỗi người
giải thích cho việc tại sao hành vi của mỗi người lại có xu hướng giống nhau trong những tình huống khác nhau và hành vi của người này khác người kia.
Ám chỉ đến ấn tượng mà một người để lại
trong lòngngười khác, là danh tiếng xã hội
của người đó và nó không chỉ là mô tả mà
còn là sự đánh giá mà một người dành cho
người khác
Trang 6Đặc điểm tính cách và ý nghĩa
Tính cách là những quy tắc hoặc xu hướng lặp đi, lặp lại trong mỗi con người, điều này dẫn đến tính bất biến hoặc khá đồng nhất về các kiểu hành vi trong các tình huống khác nhau.
Tính cách là một yếu tố quan trọng tác động đến hành vi cá nhân, tính cách có xu hướng ít thay đổi theo thời gian và biểu hiện một cách tự động qua hành vi.
Giúp dự đoán một cách khá chính xác về cách một cá nhân hành xử trong các tình huống khác nhau.
Đặc điểm tính cách đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định cách con người cư
xử trong những tình huống lạ và mơ hồ (tình huống mềm) và ít tác dụng trong những tình huống được chi phối bởi những nguyên tắc và yêu cầu nhất định (tình huống cứng).
Để thành công, người lãnh đạo cần biết được tính cách của mình.
Trang 7Mô hình 5 yếu tố của tính cách – FFM (Five Factor Model)
18.000 từ tiên quan đến tính
cách
5 loại tính cách lớn
1934: Kiểm chứng
Trang 8Mô hình 5 yếu tố của tính cách
Mô hình
5 yếu tố của tính cách
Tính tiên phong (thủ lĩnh)
Sẵn sàng trải nghiệm
Dễ thích ứng Tin cậy
Tính thông cảm
Trang 9Mô hình 5 yếu tố của tính cách: mặt tốt của
Thích chịu trách nhiệm với người khác.
Thườngcó rất nhiều bạn.
Tính thông cảm Tế nhị trong các mối
quan hệ.
Là một người đồng cảm
Tính đáng tin cậy Cẩn thận Thường có kế hoạch trước.
Thực hiện những gì đã hứa.
Thường hiếm gặp phải những rắc rối.
Tính dễ thích ứng Điều chỉnh để thích
Thích đi du lịch.
Thích mở rộng chủ đề.
Trang 10Tính tiên phong
Trang 11Tính thông cảm
Trang 12Tính đáng tin cậy
Trang 13Tính dễ thích ứng
Trang 14Tính sẵn sàng trải nghiệm
Trang 15Mô hình về các mặt xấu của tính cách
Dễ bị kích động
Bột phát trong tình cảm, thiếu kiên định với các mục tiêu đã lựa chọn Rất khó khăn trong việc xây dựng nhóm.
Đa nghi
Thường hồ nghi không hay về người khác, luôn nghi ngờ về động cơ và luôn mốn thử thách lòng trung thực của cấp dưới, luôn thận trọng tìm cách phát hiện những biểu hiện mang tính không trung thành
Dè dặt
Rất sợ tạo ra những sai lầm ngớ ngẩn, do vậy luôn giữ khoảng cách với nhân viên bằng cách không đưa ra những quyết định hoặc hành động gây tranh cãi.
Khép kín
Lãnh đạm, trầm lặng, khó gần nhất là trong những tình huống căng thẳng Không hoặc ít quan tâm đến nhân viên.
Trang 16Mô hình về các mặt xấu của tính cách
An nhàn
Không hiếu thắng, thường chỉ nỗ lực để hoàn thành công việc trong phạm vi được giao, thường chần chừ hoặc không thực hiện những công việc nằm ngoài vấđổ n
đề của họ.
Trơ tráo
Yêu bản thân quá mức! Thường cho mình có quyền được làm một việc gì đó, không chia xẻ lòng tin để thành công, có xu hướng đổ lỗi mà họ gây ra cho người khác, không có khả năng học hỏi từ kinh nghiệm.
Trang 17Mô hình về các mặt xấu của tính cách
Hay nịnh hót cấp trên, thiếu tính sắc bén, không đứng
về phía nhân viên, không quyết tâm từ chối những yêu cầu thiếu thực tế.
Trang 18Ý nghĩa của việc nghiên cứu các mặt xấu của tính cách
Tất cả mọi người đều ít nhất có một đặc điểm tính cách xấu!
Những đặc điểm tính cách xấu thường lộ ra trong những lúc khủng
khoảng hoặc trong thời gian căng thẳng và trong thời gian giải quyết các vấn đề căng thẳng.
Những đặc điểm xấu của tính cách có ảnh hưởng đến kết quả của
những người lãnh đạo hơn là công việc của cấp dưới Là nguyên nhân chủ đạo dẫn đến khả năng lãnh đạo kém
Nhiều tính cách xấu thường bị che khuất bởi những kỹ năng xã hội, bởi những bản tóm tắt tính cách tốt…
Các đặc điểm xấu có liên quan đến FFM tối đa hoặc tối thiểu.
Trang 20Phân loại tính cách MBTI
I – INTROVERSION – (HƯỚNG NỘI) E – EXTRAVERSION– (HƯỚNG NGOẠI)
Suy nghĩ và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi hành động
Cần có một khoảng thời gian riêng tư đáng kể để nạp năng lượng
Hứng thú với đời sống nội tâm, đôi khi tự cô lập với thế giới bên
ngoài
Thích nói chuyện riêng tư 2 người
Hiếm khi chủ động xin ý kiến của người khác
Hành động trước hết, suy nghĩ và cân nhắc sau
Cảm thấy khổ sở nếu bị cách ly với thế giới bên ngoài
Hứng thú với con người và sự việc xung quanh
Quảng giao, thích tiếp xúc với nhiều người
Dễ bắt chuyện
S – SENSING (CẢM GIÁC) N – INTUITION (TRỰC GIÁC)
Sống với hiện tại
Thích các giải pháp đơn giản và thực tế
Có trí nhớ tốt về các chi tiết của những sự kiện trong quá khứ
Giỏi áp dụng kinh nghiệm
Thoải mái với những thông tin rõ ràng và chắc chắn
Hay nghĩ đến tương lai
Sử dụng trí tưởng tượng, hay sáng tạo ra những khả năng mới
Thường chỉ nhớ đến ý chính và các mối liên hệ
Giỏi vận dụng lý thuyết
Thoải mái với sự nhập nhằng, hay những thông tin không rõ ràng
T-THINKING (LÝ TRÍ) F-FEELING (TÌNH CẢM)
Luôn tìm kiếm sự kiện và tính logic để đưa ra kết luận
Có xu hướng để tâm đến các nhiệm vụ, công việc cần phải hoàn thành
Dễ dàng đưa ra những phân tích thấu đáo và khách quan
Chấp nhận xung đột là một phần tự nhiên trong mối quan hệ giữa
người với người
Xem xét cảm xúc cá nhân và ảnh hưởng của một quyết định lên người khác trước khi đưa ra quyết định đó
Nhạy cảm với những nhu cầu và phản ứng của người khác
Tìm kiếm sự nhất trí và ý kiến của số đông
Khó xử khi có xung đột; hoặc có phản ứng tiêu cực khi xảy ra bất hòa
J-JUDGING (NGUYÊN TẮC) P-PERCEIVING (LINH HOẠT)
Có kế hoạch chu đáo trước khi hành động
Tập trung vào các hoạt động có tính nhiệm vụ, hoàn tất các công đoạn
Có thể hành động mà không cần lập kế hoạch; lập kế hoach tùy theo tình hình
Trang 21Người tận tâm với công việc (The Duty Fullfiller)
Người chăm nom (The Nurtures)
Người che chở (The Protectors)
Nhà khoa học (The Scientists)
Thợ cơ khí
(The Mechanics)
Nghệ sĩ (The Artists)
Nhà lý tưởng hóa
(The Idealists)
Nhà tư duy (The Thinkers)
Trang 22Người năng động
(The Doers)
Người trình diễn (The Perfomers)
Người truyền cảm
hứng (The Inspirers)
Người nhìn xa trông rộng (The Visionaries)
Người giám hộ
(The Guardian)
Người chăm sóc (The Caregivers)
Người cho đi (The Givers)
Nhà điều hành (The Executives)