- Nêu được thí dụ về tác dụng làm thay đổi vận tốc.- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ.. Viết biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều?. Viết biểu thức của chuyển động không đều?.
Trang 1Tuần 4; Tiết: 04
Ngày soạn: 14/ 09/2008 BIỂU DIỄN LỰC
I MỤC TIÊU.
Trang 2- Nêu được thí dụ về tác dụng làm thay đổi vận tốc.
- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực
II CHUẨN BỊ.
- Với Hs
+ Nhắc học sinh xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng ( Ở chương trình lớp 6)
- Với GV:
III Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: KTBC + Tổ chức các tình huống học tập
3 Kiểm tra bài cũ: - Chuyển động đều là gì? Nêu ví dụ về chuyển động đều trong thực tế? Viết biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều?
- Chuyển động không đều là gì? Nêu vía dụ về chuyển động không đều trong thực tế? Viết biểu thức của chuyển động không đều?
* Tổ chức các tình huống học tập:
Tình hống học tập Mối quan hệ giữa lực và vận tốc
Đặc điểm của lực
Biểu diễn lực
Độ lớn
Điểm đặt Phương, chiều
chiều
Chú ý
Vận dụng
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
I Oân lại khái niệm về lực.
Gv: Có thể lấy ví dụ dơn giản như sau:
-Một người dùng một lực là 300N để kéo cái bàn
ra phía cửa Muốn biểu diễn được lực kéo đó ta
phải làm như thế nào ?
Gv: Có thể lấy một số ví dụ về mối quan hệ giữa
lực và vận tốc
Hs: Có thể nêu ra những ý kiến theo nhận thức chủ quan của mình Cho các hs khác nhận xét
Hs: Lắng nghe phân tích của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vân tốc.(Thời gian dự kiến 10 phút)
Gv: Có thể đưa ra ví dụ sau:
-Khi kéo một chiếc xe để xe chạy nhanh hơn thì
ta phải làm gì ?
Gv: Yêu cầu hs rút ra kết luận từ ví dụ đó.( Nếu
học sinh chưa rút ra được kết luận thì giáo viên
có thể đưa ra thêm một vài ví dụ nữa)
Hs: Quan sát thí nghiệm hình 4.1,4.2 và các thí dụ Hs: Có thể trả lời sau khi đã tổ chức hoạt động theo nhóm Câu C1
- Để xe đi nhanh hơn thì ta phải kéo mạnh hơn Hs: Rút ra kết luận
Hoạt động3:Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ.(Thời gian dự kiến15 phút)
II Biểu diễn lực.
1 Lực là một đại lượng vectơ.
Gv: Nhắc lại kiến thức về lực đã học ở lớp 6
Sau đó nêu lên rằng:
+ Lực không những chỉ có độ lớn mà còn có
phương và chiều Những đại lương vừa có
phương, chiều và độ lớn gọi là một đại lượng
véctơ ( Đại lượng có hướng)
Gv: Có thể lấy một số ví dụ để kiểm tra học
sinh
Hs: Nhắc lại kến thức về phương, chiều của lực đã học ở lớp 6 Kế hợp cùng giáo viên phân tích lại các khái niệm đó
Hs : Lắng nghe các ví dụ và trả lời theo yêu cầu cuả giáo viên
Ví dụ: Trong các đại lương sau đại lượng nào là đại lượng vectơ
a) Khối lương b) Trọng lực c) Thể tích d) Lực kéo
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực.
Gv: Nêu cách biểu diễn lực Hs: Quan sát giáo viên biểu diễn một lực
+ Để biểu diễn một lực người ta thường dùng
một mũi tên có
- Gốc mũi tên là đểm đặt của lưc.( Điểm mà lực
tác dụng lên vật)
-Phương và chiều là phương và chiều của lực
-Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo tỷ lệ
xích cho trước
-Gv: Nêu lên cách viết vectơ lực
Vectơ lực được kí hiệu bằng chữ F ( P với trọng
lực) ở trên đầu có mũi tên
Chú ý: Với độ lớn của lực ta viết kí hiêu F (Hoặc
Hs: Lắng nghe phân tích của giáo viên Quan sát giáo viên biểu diễn lực
Ví dụ: Biểu diễn lực kéo vật m tại điểm đặt A Kéo theo phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải và có độ lớn là 20N với tỷ lệ xích sau
10N
1 cm
m A F -Điểm đặt A
Trang 4P) mà không có mũi tên ở trên đầu. Ví dụ: F ( P )
Ví dụ: F ( P)
Hoạt động 4: Vận dụng.
Gv: Yêu cầu hs làm các câu C2, C3
Gv: Yêu cầu hs nhận xét cách làm của bạn Giáo
viên chính xác hoá câu trả lời
-Hs : Làm việc cá nhân sau đó thảo luận cả lớp -Hs:
Câu C3 o A
F P Hs: trả lời câu hỏi C3 bằng lời Ghi nhớ: (Sgk) Nhận xét – Bổ sung:………
………
………
………