1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giới thiệu về tư vấn và xét nghiệm hiv

60 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về tư vấn và xét nghiệm hiv
Trường học Trường Cao Đẳng Y Tế
Chuyên ngành Y tế
Thể loại Tài liệu đào tạo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẨN ĐOÁN Nhiễm HIV chủ yếu được chẩn đoán bằng cách phát hiện kháng thể kháng HIV trong máu của người bị nhiễm. GIỚI THIỆU

Trang 1

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Giới thiệu về Tư vấn và

Xét nghiệm HIV

Overview

Trang 2

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam về chẩn đoán

và điều trị HIV/AIDS

• Một mẫu máu được khẳng định là HIV dương tính nếu nó

phản ứng (dương tính) với cả ba lần xét nghiệm sử dụng

ba bộ xét nghiệm khác nhau (Chiến lược III của WHO) :

Trang 3

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Chẩn đoán

HIV Nhiễm bằng cách phát hiện kháng thể kháng HIV chủ yếu được chẩn đoán

HIV trong máu của người bị nhiễm

Trang 4

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Mỗi một xét nghiệm sinh học đều có khả năng cho kết qủa dương và âm tính giả

Độ chính xác của một thử nghiệm sinh học được mô tả bằng ba thông số sau:

Trang 5

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Khả năng phát hiện chính xác trường hợp bị nhiễm

Một thử nghiệm có độ nhạy cao ít có khả năng cho kết qủa âm tính giả

Thử nghiệm có độ nhạy cao được sử dụng khi mong muốn có rất ít trường hợp

âm tính giả, ví dụ trong truyền máu

Độ nhạy

Giới thiệu về

xét nghiệm HIV

Trang 6

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Khả năng phát hiện chính xác trường hợp không bị nhiễm

Một xét nghiệm có độ đặc hiệu cao sẽ cho

ít kết qủa dương tính giả

Xét nghiệm có độ đặc hiệu cao được sử dụng khi mong muốn có ít khả năng cho kết qủa dương tính giả, ví dụ trong chẩn đoán khả năng nhiễm HIV của một người nào đó

Độ đặc hiệu

Giới thiệu về

xét nghiệm HIV

Trang 7

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Xét nghiệm kháng thể HIV không

Trang 8

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

VIRAL LOAD

Trang 9

Trớch từ tài liệu đào tạo giảng viờn TVXNTN của TCYTTG/Văn phũng khu vực Đụng nam chõu Á.

Lây truyền HIV

Bốn điều kiện

( TTST )

T hoát (EXIT) Vi rút phải – Vi rút phải thoát ra

khỏi cơ thể của ng ời bị nhiễm

T ồn tại (SURVIVE) – Vi rút phải có

điều kiện để tồn tại

Trang 10

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Tự nguyện – phải có sự ưng thuận có cơ

sở của khách hàng cho phép làm xét nghiệm sau khi họ đã được tư vấn và khách hàng không được ép buộc

Bí mật – thể hiện qua phương pháp:

• Xét nghiệm hoàn toàn vô danh

Trang 11

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Module 1 Sub Module 3 – PPT02

TVXNTN và mối quan hệ với các dịch vụ khác

Lập kế hoạch cho tương lai (chăm sóc trẻ mồ côi, người thân trong gia đình, viết di

chúc v.v.)

Chấp nhận và đương đầu với tình trạng huyết thanh

Bình thường hóa và xóa bỏ

miệt thị đối với người nhiễm

hoạch hóa gia đình

Tiếp cận bao cao su (cho nam và nữ)

Sớm tiếp cận được các dịch

vụ chăm sóc y tế, kể cả liệu pháp dự phòng KVR cho Lao

và các nhiễm trùng cơ hội

Xử lý sớm các nhiễm trùng cơ hội

Phòng chống, điều trị và sàng lọc các nhiễm khuẩn qua đường tình dục

Cung cấp các dịch vụ sản khoa cho người sống chung với HIV

Khuyến khích và hỗ trợ thay đổi hành vi (Tình dục, an toàn tiêm

chích)

Vai trò của TVXNTN trong phòng chống

và chăm sóc HIV

KVR: Kháng vi rút

Trang 12

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Tư vấn trong TVXNTN là gì?

• Cung cấp thông tin về HIV;

• Tìm hiểu và giải quyết vấn đề – những khó khăn mà mỗi cá

nhân gặp phải khi thực hiện các hành vi làm giảm nguy cơ;

• Hỗ trợ tiết lộ thông tin về tình trạng HIV cho bạn tình, người

thân

• Hỗ trợ tình cảm và làm giảm tác động của HIV

Trang 13

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Tư vấn là… Lấy khách hàng làm trung tâm: phù hợp với

nhu cầu, vấn đề & hoàn cảnh cụ thể của từng khách hàng

Qúa trình tương tác, hợp tác & tôn trọng lẫn nhau

Lấy mục tiêu làm trung tâm

Xây dựng tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong bản thân khách hàng

Tính đến tình huống giao tiếp giữa người với người, bối cảnh văn hóa/xã hội, sự sẵn sàng thay đổi

Đặt câu hỏi, lấy thông tin, rà soát các phương án và xây dựng kế hoạch hành động

Định hướng

tư vấn

Trang 14

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Tư vấn

không phải

Đưa ra lời khuyên Một cuộc chuyện trò Một cuộc thẩm vấn Một buổi thú tội Một buổi cầu nguyện Định hướng

tư vấn

Trang 15

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Qúa trình tư vấn bao gồm đánh giá nguy

cơ lây truyền HIV của cá nhân, tạo điều kiện cho các hành vi phòng ngừa, và đánh giá cách thức xử lý khi khách hàng phải đương đầu với kết qủa xét nghiệm dương tính

Định hướng

tư vấn

Trang 16

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

tư vấn

Trang 17

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Định hướng

tư vấn

Trang 18

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

2 Phòng chống lan truyền HIV bằng cách cung cấp thông tin về các hành vi nguy

cơ (như tình dục không an toàn hay chung bơm kim tiêm) và giúp khách hàng phát triển các kỹ năng cần thiết để thay đổi hành vi và thương thảo về các thực hành an toàn

3 Đảm bảo việc sử dụng hiệu qủa các phác

đồ điều trị bằng cách tuân thủ quy trình giải quyết vấn đề

Trang 19

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Tìm ra các phương án và giúp khách hàng xây dựng kế hoạch hành động đối với các vấn đề quan tâm

Khuyến khích thay đổi hành vi khi phù hợp Định hướng

tư vấn

Trang 20

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Cung cấp thông tin cập nhật về phòng tránh, điều trị và chăm sóc người bị nhiễm HIV / AIDS

Thông báo cho khách hàng biết các nguồn lực và tổ chức (chính phủ hay đoàn thể) có thể hỗ trợ về các mặt xã hội, kinh tế và văn hóa

Giúp khách hàng liên hệ với các tổ chức đó

Trang 21

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Giúp người bệnh thu hút được các nguồn hỗ trợ từ phía xã hội, gia đình và bạn bè

Hỗ trợ khách hàng điều chỉnh để thích nghi với đau buồn hay mất mát

Đóng vai trò vận động – ví dụ giúp chống lại sự phân biệt đối xử

Trang 22

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Lưu ý khách hàng về quyền lợi pháp lý của họ

Giúp người bệnh kiểm soát được cuộc sống của mình

Giúp người bệnh khám phá ra ý nghĩa của cuộc sống của họ

Trang 23

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

tư vấn

Trang 24

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Trang 25

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Trang 26

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Trang 27

Trớch từ tài liệu đào tạo giảng viờn TVXNTN của TCYTTG/Văn phũng khu vực Đụng nam chõu Á.

Giữ bí mật là điều

tối quan trọng

Vào mọi thời điểm luôn tôn trọng những

điều tâm sự đ đ ợc tiết lộ cho bạn. ã được tiết lộ cho bạn.

Không sa đà vào ngồi lê đôi mách Điều này sẽ dễ dàng phá hủy niềm tin vào

Trang 28

Trớch từ tài liệu đào tạo giảng viờn TVXNTN của TCYTTG/Văn phũng khu vực Đụng nam chõu Á.

Khi đặt câu hỏi

Các tiểu kỹ

năng t vấn

Trang 29

Trớch từ tài liệu đào tạo giảng viờn TVXNTN của TCYTTG/Văn phũng khu vực Đụng nam chõu Á.

Nên sử dụng các câu hỏi nhằm khám phá, hiểu các vấn đề và nâng cao

• Mất qúa nhiều thời gian suy nghĩ câu hỏi, nên lắng nghe nhiều hơn

• Quá nhiều câu hỏi sẽ làm cho khách hàng có cảm giác chịu đựng và giống nh

Trang 30

Trớch từ tài liệu đào tạo giảng viờn TVXNTN của TCYTTG/Văn phũng khu vực Đụng nam chõu Á.

Dành cho khách hàng thời gian để suy nghĩ nói cái gì.

Dành cho khách hàng một khoảng trống để bộc lộ xúc cảm của mình.

Để cho khách hàng nói chuyện theo nhịp độ riêng của mình.

Dành cho khách hàng thời gian suy nghĩ quyết định nói hay không nói ra

Để cho khách hàng tự do lựa chọn tiếp tục hay không tiếp tục

Im lặng

Các tiểu kỹ

năng t vấn

Trang 31

Trớch từ tài liệu đào tạo giảng viờn TVXNTN của TCYTTG/Văn phũng khu vực Đụng nam chõu Á.

Không phải bạn nói gì mà bạn nói

nh thế nào!

Phần lớn giao tiếp thể hiện bằng hành vi không lời

Luôn để ý:

• Giao tiếp T vấn viên - Khách hàng

• Giao tiếp Khách hàng - T vấn viên

Hành vi

không lời

Các tiểu kỹ

năng t vấn

Trang 32

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

LËp kÕ ho¹ch tiÕp tôc ch¨m sãc vÒ t©m lý & x héi· ®­îc tiÕt lé cho b¹n.

T vÊn sau xÐt nghiÖm

Trang 33

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Cung cấp cho khách hàng cách thức và thông tin làm giảm nguy cơ, dù có hay không làm xét ngiệm

Đưa ra các phương án cho phòng ngừa lây truyền me-con

Tạo bước khởi đầu tiếp cận các dịch vụ điều trị & chăm sóc

Tư vấn trước

xét nghiệm

HIV

Trang 34

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Trang 35

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Các bước tư

vấn trước

xét nghiệm

1 Đối chiếu các mã số trên TẤT cả các biểu

mẫu với mã số của khách hàng

2 Giới thiệu và định hướng

• Tên, nhiệm vụ và vai trò

Tính bảo mật (kể cả khi thảo luận về các

vấn đề nhạy cảm) và giấu tên

• Lưu hồ sơ và ghi chép

Tư vấn trước

xét nghiệm

HIV

Trang 36

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

3 Đánh giá hiểu biết của khách hàng về HIV

và cung cấp thông tin cơ bản.

4 Tiến hành đánh giá nguy cơ lâm sàng

các bệnh LTQĐTD, Lao và KHHGĐ

Trang 37

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

5 Tư vấn thay đổi hành vi

• Các nỗ lực giảm nguy cơ đã thành công và

không thành công trước đây

• Nhận định kỹ năng sử dụng bao cao su,

trình diễn cách đeo, yêu cầu khách hàng làm lại

• Nếu thích hợp, cung cấp thông tin về tiêm

chích an toàn

• Giới thiệu các bước giải quyết vấn đề nếu

có khó khăn trong việc giảm nguy cơ lây truyền.

• Xây dựng kế hoạch giảm thiểu nguy cơ

cho bản thân

Trang 38

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

6 Thảo luận về xét nghiệm

• Giải thích quy trình làm xét nghiệm và trả kết

qủa

• Thảo luận các loại kết qủa và ý nghĩa của

chúng

• Lợi ích của xét nghiệm

– Tự chăm sóc, giảm thiểu nguy cơ lây truyền, lập kế hoạch cho tương lai v.v.

• Thảo luận về những khó khăn có thể xảy ra

khi biết tình trạng huyết thanh

• Giải thích giai đoạn cửa sổ

• Khách hàng ký phiếu ưng thuận có cơ sở và

khẳng định lại khách hàng có quyền từ chối làm xét nghiệm.

Trang 39

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Xét nghiệm

• Thông báo cho khách hàng biết về quy trình xét nghiệm

• Thời gian trả kết qủa – trả ngay hay phải

đợi

• Lượng máu cần lấy và cách lấy máu (lấy

từ ven hay chích đầu ngón tay)

• Nhớ cho khách hàng xem lại ống nghiệm/tiêu bản đựng máu và nhãn có ghi

mã số của họ

Tư vấn trước

xét nghiệm

HIV

Trang 40

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Cần phải linh hoạt, vd Nếu khách hàng xuất hiện với dáng vẻ lo âu thì cần phải xử lý vấn

Trang 41

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Trang 42

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Nguyên tắc

chung Kiểm tra tất cả kết qủa

Các hành vi không lời được giữ ở mức bình thường khi gọi khách hàng từ phòng đợi (đối với cả kết qủa dương tính và âm tính)

Kiểm tra giấy tờ tùy thân hoặc mã số của khách hàng

Khi đưa kết qủa cần đi thẳng vào vấn đề Giải thích ý nghĩa của kết qủa

Cho phép thời gian để tiếp nhận kết qủa

Tư vấn sau xét

nghiệm HIV

Trang 43

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Kiểm tra xem có phơi nhiễm trong giai đoạn cửa sổ không – gồm bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra sau tư vấn trước xét nghiệm

Củng cố lại thông tin về lây truyền, tình dục/

sử dụng ma túy an toàn cho khách hàng

Tìm xem có trở lực nào đối với những thực hành trên không

Tư vấn sau xét

nghiệm HIV

Trả kết qủa

âm tính

Trang 44

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Chuyển tuyến đối với những trường hợp luôn

Trang 45

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Khách hàng có thể lo lắng nếu bị người khác phát hiện đi xét nghiệm HIV thì sẽ có những suy đoán về lối sống và sức khỏe của mình

Khách hàng sợ chủ lao động hoặc công ty bảo hiểm sẽ kỳ phân biệt đối xử với họ dù rằng kết qủa xét nghiệm là âm tính

Khách hàng có thể hiểu cần phải thay đổi hành vi nhưng lại sợ rằng bạn tình không đồng ý

Khách hàng trước kia đã thực hiện những hành vi nguy cơ nhưng không bị lây nhiễm có thể nghĩ rằng mình có thể miễn dịch HIV

Trang 46

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Thường có các hành vi nguy cơ cao

Có nỗi lo thường trực và luôn tin rằng mình

đã nhiễm HIV

Cần được trấn an, nếu không có kết qủa, giới thiệu đến các chuyên gia về sức khỏe tâm thần, thần kinh và tâm lý để theo dõi

Tư vấn sau xét

nghiệm HIV

Trang 47

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

và khi nào thì tiến hành

Củng cố lại thông tin về lây truyền HIV và kế hoạch giảm nguy cơ của bản thân

Chuyển gửi trong trường hợp qúa lo lắng, vd: “nguồn lo”

Tư vấn sau xét

nghiệm HIV

Trang 48

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Khách hàng đang bị các bệnh khác (xem thêm phần xét nghiệm)

Gần đây khách hàng có tiêm vắc xin & sử dụng các liệu pháp dự phòng khác

Chúng ta nên khuyên khách hàng làm xét

nghiệm lại trong 6 tuần.

Thảo luận các cách kiểm soát sự lo lắng & các biện pháp giảm nguy cơ lây truyền với khách

hàng.

Tư vấn sau xét

nghiệm HIV

Trang 49

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Kết quả Dương Tính

Tư vấn sau xét

nghiệm HIV

Trang 50

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Tư vấn sau xét

nghiệm HIV

Trang 51

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Nguyên

tắc chung Bình tĩnh khi gọi khách hàng vào lấy kết qủa

Khi đưa kết qủa phải đi thẳng vào vấn đề Giải thích ý nghĩa của kết qủa cho khách hàng

Cho phép thời gian để kết qủa được tiếp nhận

Tư vấn sau xét

nghiệm HIV

Trang 52

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Một số khách hàng bị sốc mạnh và đau khổ

Một số khác không biểu lộ cảm xúc:

Cảm xúc bị đè nén

Đã làm xét nghiệm trước đó Cho phép thời gian tiếp nhận kết qủa

Để cho khách hàng cảm nhận nỗi lo sợ của họ

Trang 53

Trích từ tài liệu đào tạo giảng viên TVXNTN của TCYTTG/Văn phòng khu vực Đông nam châu Á.

Khóc: Hãy để khách hàng khóc, nó giúp khách hàng cảm thấy nhẹ nhõm hơn

Giận giữ: Hãy bình tĩnh, để khách hàng biểu

lộ xúc cảm của mình, lưu ý những cảm xúc như thế là bình thường

Không phản ứng: do bị sốc, không chấp nhận kết qủa hoặc cảm thấy bất lực

Từ chối: khách hàng khó có thể chấp nhận kết qủa như thế

Dù kết qủa thế nào, hãy khuyến khích khách hàng giãi bày cảm xúc của mình

Khuyến khích khách hàng đặt câu hỏi.

Ngày đăng: 24/10/2012, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w