1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

02 om BMS

13 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý điều khiển: PAU có 2 chế độ điều khiển: Man/Auto 2.1 Man mode: Khi ở chế độ Man, người sử dụng sẽ On/Off quạt SAF và EAF, cài đặt tần số chạy VSD không chạy theo Schedule, cà

Trang 1

End user: Project location: C8, C9, C10-1 đường N5B

Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh Customer:

NGUYÊN LÝ ĐIỀU KHIỂN VÀ HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

HỆ THỐNG BMS CP PAPAER

Trang 2

MỤC LỤC

I PAU 3

1.Tổng quát 3 2.Nguyên lý điều khiển: 3

II VAV 6

1.Tổng quát: 6 2.Nguyên lý điều khiển: 6

III FCU 8

IV QUẠT RAF 9

Trang 3

I PAU

1 Tổng quát.

Hệ PAU gồm có:

Thiết bị chính:

+ Quạt gió cấp SAF + VSD

+ Quạt gió thải EAF + VSD

+ Van nước lạnh điều khiển vô cấp

Cảm biến:

+ 2 cảm biến chênh áp báo lọc dơ cho đường gió cấp và gió hồi

+ Cảm biến áp suất đường gió cấp

+ Cảm biến áp suất đường gió hồi

+ Cảm biến chênh áp suất gió cấp và gió hồi

+ Cảm biến nhiệt độ gió tươi

+ Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm gió hồi

2 Nguyên lý điều khiển:

PAU có 2 chế độ điều khiển: Man/Auto

2.1 Man mode:

Khi ở chế độ Man, người sử dụng sẽ On/Off quạt SAF và EAF, cài đặt tần số chạy VSD (không chạy theo Schedule), cài độ đóng mở van nước lạnh theo ý muốn Mode này thường

Trang 4

được dùng trong trường hợp bảo dưỡng, sửa chữa hoặc kiểm tra hoạt động của từng thiết bị riêng lẻ trong PAU

2.2 Auto mode:

- Khi ở chế độ Auto, PAU sẽ tự động chạy và dừng theo thời gian cài đặt Schedule Ở chế

độ này người sử dụng chỉ cần cài đặt nhiệt độ gió hồi, áp suất gió

- Tốc độ quạt SAF sẽ được điều tốc sao cho áp suất gió cấp duy trì theo áp suất cài đặt

- Tốc độ quạt EAF sẽ được điều tốc sao cho áp suất gió hồi duy trì theo áp suất cài đặt

- Van nước lạnh sẽ được tiết lưu theo cảm biến nhiệt độ gió hồi, để giữ nhiệt độ gió hồi theo giá trị cài đặt

- Khi quạt SAF hoặc EAF báo trip, hệ thống PAU sẽ dừng ngay lập tức (tắt quạt, đóng van)

3 Vận hành PAU:

3.1 Để vận hành PAU trên BMS cần:

+ Chuyển switch trên tủ động lực của quạt SAF và EAF về vị trí auto (trên BMS không xuất

hiện biểu tượng )

+ Cài đặt scheduler, thông số setpoint, thông số man command để PAU hoạt động

3.2 Ý nghĩa các thông số setpoint của PAU:

+ Operating Mode: chuyển đổi chế độ Man/Auto

Trang 5

Các setpoint trong chế độ auto:

+ Scheduler Status: trạng thái scheduler (On: PAU đã được kích chạy khi tới giờ, Off: PAU đã được kích tắt khi tới giờ) Người dùng cũng có thể kích on/off để bật/ tắt PAU sớm/ trễ hơn thời gian scheduler)

+ Setpoint temperature: nhiệt độ gió hồi cài đặt Van sẽ được điều khiển đóng mở để duy trì nhiệt độ gió hồi theo giá trị này

+ SAF Setpoint Pressure: áp suất gió cấp cài đặt Quạt SAF sẽ được điều khiển tốc độ

để duy trì áp suất gió cấp theo giá trị này

+ EAF Setpoint Pressure: áp suất gió hồi cài đặt Quạt EAF sẽ được điều khiển tốc độ

để duy trì áp suất gió hồi theo giá trị này

Các setpoint trong chế độ man:

+ SF-001 On/Off CMD: bật tắt quạt SAF trong chế độ Man

+ VFD SF-001 Setting: cài đặt tần số quạt SAF trong chế độ Man

+ EF-001 On/Off CMD: bật tắt quạt EAF trong chế độ Man

+ VFD EF-001 Setting: cài đặt tần số quạt EAF trong chế độ Man

+ MV-001 Setting: cài đặt độ mở van MV-1 trong chế độ Man

+ MV-002 Setting: cài đặt độ mở van MV-2 trong chế độ Man

3.3 Các trường hợp lỗi, cảnh báo PAU

+ SAF/EAF trip ( ): quạt SAF/EAF lỗi, kiểm tra lại motor, biến tần quạt SAF/EAF

+ SAF/EAF Switch không ở vị trí auto ( ): không bật/tắt được quạt trên BMS, chuyển switch về vị trí auto

+ Cảnh báo lọc dơ ( ): lọc dơ, cần được kiểm tra và vệ sinh

Trang 6

II VAV

1 Tổng quát:

2 Nguyên lý điều khiển:

VAV có 2 chế độ điều khiển: Man/Auto

2.1 Man mode:

Khi ở chế độ Man, người sử dụng sẽ đóng mở VAV theo ý muốn Mode này thường được dùng trong trường hợp bảo dưỡng, sửa chữa hoặc kiểm tra hoạt động của từng thiết bị riêng lẻ

2.1 Auto mode:

- Khi ở chế độ Auto, VAV sẽ đóng mở theo thời gian cài đặt Schedule Ở chế độ này người

sử dụng chỉ cần cài đặt giá trị CO2

- VAV sẽ đóng mở để duy trì nồng độ CO2 theo giá trị cài đặt

Trang 7

3 Vận hành VAV:

Ý nghĩa các thông số setpoint của VAV:

Các setpoint trong chế độ auto:

+ Scheduler: trạng thái scheduler (On: VAV đã được kích mở khi tới giờ, Off: VAV đã được kích đóng khi tới giờ) Người dùng cũng có thể kích on/off để bật/ tắt PAU sớm/ trễ hơn thời gian scheduler)

+ CO2 SP: nồng độ CO2 cài đặt VAV sẽ được điều khiển đóng mở để duy trì nồng độ CO2 theo giá trị này

Các setpoint trong chế độ man:

+ Manual Cmd: cài đặt độ mở VAV

Trang 8

III FCU

BMS giám sát trạng thái chạy/dừng, lỗi, giá trị nhiệt độ cài đặt và nhiệt độ phòng của FCU

Trang 9

IV QUẠT RAF

BMS giám sát trạng thái của các công tắc gió, để theo dõi trạng thái của các quạt RAF

V: HƯỚNG DẪN THAO TÁC BMS:

1 Hướng dẫn thao tác cài đặt giá trị, bật/tắt thiết bị:

- Trong các trang cài đặt, nhấn vào ô giá trị cần cài đặt ( : vị trí hình cây viết),

sẽ xuất hiện cửa sổ COMMANDER để cài đặt giá trị

Nhấp vào chọn giá trị Chọn Apply

để đồng ý

Trang 10

2 Hướng dẫn cài đặt Scheduler:

• Cài đặt thời gian scheduler

Làm tương tự cho các ngày khác

Nhấp chọn để vào mục Scheduler

Nhấp chọn Scheduler cần cài đặt thời gian

Nhấp giữ để cài đặt thời gian

Chọn thời gian ON/OFF

Trang 11

• Chọn ngày đặt biệt (không chạy theo scheduler thường ngày)

Nhấp vào để cài thời gian đặt biệt

Chọn ngày đặt biệt

Trang 12

3 Xem lịch sử trạng thái, giá trị

Nhấn giữ để cài đặt thời gian On/ Off

Nhấn chọn để vào chế

độ xem lịch sử

Nhấn chọn để tìm giá trị cần xem

Chọn giá trị cần xem (có thể chọn nhiều giá trị)

Trang 13

Chọn thời gian cần xem

Giá trị

Kéo dãn hay thu hẹp khoản thời gian cần xem.

Ngày đăng: 15/01/2020, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w