GV: Nhằm đáp ứng được nhu cầu trên, cần thiết phải tạo lập được các phương thức mô tả, các cấu trúc dữ liệu để có thể sử dụng máy tính trợ giúp đắc lực cho con người trong việc lưu trữ v
Trang 1GIÁO ÁN TIN HỌC 12
Ngày soạn: 20/ 08/ 2009.
A Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Biết các vấn đề thường phải giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có cơ sở dữ liệu
2 Về kỹ năng:
Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL
3 Về thái độ:
Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác t/ tin, phục vụ công việc hàng ngày
Thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng Tin học trong quản lí
B Chuẩn bị
1 Phương tiện:
Đối với giáo viên: SGK Tin học 12; SGV Tin học 12; Tài liệu tham khảo
Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút,
2 Thiết bị:
Máy vi tính, máy chiếu Projector,
C Tiến trình bài học
1 n Ổn định lên lớp: định lên lớp:nh lên l p:ớp:
Lớp Sĩ số Tiết Thứ Ngày giảng Kiểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (Không)
3 Bài mới:
3.1 Nội dung:
a) Bài toán quản lí:
- Giới thiệu bài toán;
- Các công việc thường gặp trong bài toán quản lí
b) Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức:
Trang 2Trêng THPT L¬ng S¬n Gi¸o ¸n Tin häc 12
- Tạo lập hồ sơ;
- Cập nhật hồ sơ;
- Khai thác hồ sơ
3.2 Các bước tiến hành:
HOẠT ĐỘNG 1: BÀI TOÁN QUẢN LÍ
Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên
- Bài toán quản lí là bài toán
phổ biến trong mọi hoạt động
kinh tế - xã hội Một xã hội ngày
càng văn minh thì trình độ quản lí
các tổ chức hoạt động trong xã
hội đó ngày càng cao Công tác
quản lí chiếm phần lớn trong các
ứng dụng của tin học
- Để quản lí học sinh trong
nhà trường, người ta thường lập
các biểu bảng gồm các cột và các
hàng để chứa thông tin cần qlí
- Một trong những biểu bảng
được thiết lập để lưu trữ thông tin
về điểm của hs như H1
-SGK/T4
Chú ý:
- Hồ sơ q/lí học sinh của nhà
trường là tập hợp các hồ sơ lớp
- Trong qtrình q/lí hồ sơ có thể
có những bổ sung, thay đổi hay
nhầm lẫn đòi hỏi phải sửa đổi lại
- Việc tạo lập hồ sơ kg chỉ đơn
thuần là để lưu trữ mà chủ yếu là
để khai thác, nhằm phục vụ các
yêu cầu quản lí của nhà trường
Dẫn dắt vấn đề:
Công việc quản lí rất phổ biến, có thể nói mọi tổ chức đều có nhu cầu quản lí Ví dụ: CTy cần quản lí tài chính, vật tư, con người, Bệnh viện cần quản lí bệnh nhân, thuốc, bệnh án, bác
sỹ, các thiết bị y tế,
Yêu cầu HS lấy ví dụ.
Để thấy rõ hơn các công việc trong công tác quản lí, ta xét ví dụ sau:
Ví dụ: “Quản lí học sinh trong nhà trường”.
GV phân tích ví dụ theo SGK/ T4 và treo
bảng phụ (H1 Ví dụ hồ sơ lớp) GV đặt câu hỏi:
Theo em để quản lí thông tin về điểm của học sinh trong một lớp em nên lập danh sách chứa các cột nào?
Gợi ý: Để đơn giản vấn đề qlí điểm nên tượng trưng một vài cột VD: Stt, hoten, ngaysinh, giới tính, đoàn viên, toán, lí, hóa, văn, tin…
HS: Suy nghĩa và trả lời câu hỏi.
Để quản lí thông tin về điểm của học sinh trong một lớp ta cần cột Họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, tổ, điểm toán, điểm văn, điểm tin GV: Tác dụng của việc quản lí điểm của học sinh trên máy tính là gì?
=> Để dễ cập nhật thông tin của học sinh, lưu trữ khai thác và phục vụ thông tin quản lí của nhà trường,
HS: Quan sát bảng phụ và chú ý nghe giảng
Trang 3HOẠT ĐỘNG 2: CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG GẶP KHI XỬ LÍ T/ TIN CỦA 1 TỔ CHỨC
Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên
Các công việc xử lí thông tin của một tổ chức bao
gồm: Tạo lập, cập nhật và khai thác hồ sơ.
a) Tạp lập hồ sơ:
Để tạo lập hồ sơ, cần thực hiện các công việc sau:
- Xác định chủ thể cần quản lí;
- Xác định cấu trúc hồ sơ;
- Thu thập, tập hợp thông tin
b) Cập nhật hồ sơ:
- Sửa chữa hồ sơ;
- Bổ sung thêm hồ sơ;
- Xoá hồ sơ
c) Khai thác hồ sơ:
Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là để khai
thác chúng, phục vụ cho công việc quản lí Bao gồm:
- Sắp xếp hồ sơ;
- Tìm kiếm thông tin;
- Thống kê;
- Lập báo cáo
► Mục đích cuối cùng của việc tạo lập, cập nhật,
khai thác hồ sơ là phục vụ, hỗ trợ cho quá trình lập kế
hoạch, ra quyết định xử lí công việc của người có
trách nhiệm
Chuyển vấn đề:
Qua quá trình chúng ta
đi phân tích bài toán quản lí
học sinh Em hãy cho biết
các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?
Qua câu trả lời của HS,
GV phân tích và lấy ví dụ
cụ thể để minh họa cho từng công việc trong bài toán quản lí
4 Củng cố, hệ thống bài học:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (T1)
1 Biết cấu trúc một bài toán quản lí;
2 Các công việc của bài toán quản lí: Tạo lập, cập nhật và khai thác hồ sơ
5 Hướng dẫn về nhà:
Trả lời câu hỏi và bài tập: SGK - T16;
Học bài và xem trước bài mới: Một số khái niệm cơ bản (T2) - mục 3/ SGK
Ngày soạn: 20/ 08/ 2009.
A Mục tiêu
Trang 4Trêng THPT L¬ng S¬n Gi¸o ¸n Tin häc 12
1 Về kiến thức:
HS nắm được khái niệm cơ sở dữ liệu (CSDL), hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL), hệ CSDL? Sự tương tác giữa các thành phần trong hệ CSDL
Biết vai trò của CSDL trong học tập và đời sống?
2 Về kỹ năng:
Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL
3 Về thái độ:
Thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng Tin học trong quản lí
B Chuẩn bị
1 Phương tiện:
Đối với giáo viên: SGK Tin học 12; SGV Tin học 12; Tài liệu tham khảo
Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút,
2 Thiết bị:
Máy vi tính, máy chiếu Projector
C Tiến trình bài học
1 n Ổn định lên lớp: định lên lớp:nh lên l p:ớp:
Lớp Sĩ số Tiết Thứ Ngày giảng Kiểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Thang
điểm
Câu hỏi: Trình bày các công việc thường gặp của bài
toán quản lí? Lấy ví dụ và phân tích ví dụ đó?
- Trả lời theo SGK (T5,
3 Bài mới:
3.1 Nội dung:
a) Khái niệm hệ CSDL & hệ QT CSDL:
- Trình bày khái niệm;
- Nêu một số ví dụ minh hoạ
b) Các mức thể hiện của CSDL:
- Mức vật lí; - Mức khái niệm; - Mức khung nhìn
3.2 Các bước tiến hành:
Trang 5HO T ẠT ĐỘNG 1: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỘNG 1: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆUNG 1: H CỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU Ơ SỞ DỮ LIỆU Ở DỮ LIỆU Ữ LIỆU S D LI UỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên
a) Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL:
- Khái niệm:
Cơ sở dữ liệu (Database)
-(SGK/T8)
VD: Hồ sơ lớp trong hình 1 khi được
lưu trữ ở bộ nhớ ngoài của máy tính có
thể xem là một CSDL, hầu hết các thư
viện ngày nay đều có CSDL, hãng
hàng không quốc gia Việt Nam có
CSDL chứa thông tin về các chuyến
bay,
- Khái niệm:
Hệ quản trị CSDL (Database
Management System) - (SGK/ T8).
Chú ý:
- Người ta thường dùng thuật ngữ
hệ cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL
cùng với hệ QTCSDL quản trị và khai
thác CSDL đó
- Để lưu trữ và khai thác thông tin
bằng MT cần phải có: CSDL; hệ
QTCSDL và các thiết bị vật lí
b) Các mức thể hiện của CSDL:
Có 3 mức hiểu CSDL: Mức vật lí,
mức khái niệm và mức khung nhìn
Mức vật lí:
Hiểu một cách chi tiết về dữ liệu
lưu trữ như thế nào? Một cách đơn
Dẫn dắt vấn đề:
BTQL là bài toán phổ biến trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội Một xã hội càng văn minh thì trình độ quản lí các tổ chức hoạt động trong xã hội đó càng cao Việc lưu trữ và xử lí thông một cách chính xác kịp thời chiếm vị trí quan trọng trong quản lí MT ra đời và phát triển đã trở thành một công cụ có khả năng lưu trữ dữ liệu khổng lồ, tốc độ truy xuất và xử lí dữ liệu rất nhanh Chính vì vây, CSDL và hệ QTCSDL ra đời và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đó.
Qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ trưởng cần quan tâm thông tin gì? Lớp trưởng và bí thư muốn biết điều gì? HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV tổng hợp: Có nhiều người cùng khai thác CSDL và mỗi người có yêu cầu, nhiệm vụ riêng
GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm gì
so với một dữ liệu lưu trên giấy?
=> Dữ liệu lưu trên máy tính được lưu trữ
ở bộ nhớ ngoài có khả năng lưu trữ dữ liệu khổng lồ, tốc độ truy xuất và xử lí dữ liệu nhanh chóng và chính xác
GV: Nhằm đáp ứng được nhu cầu trên, cần thiết phải tạo lập được các phương thức mô tả, các cấu trúc dữ liệu để có thể
sử dụng máy tính trợ giúp đắc lực cho con người trong việc lưu trữ và khai thác thông tin
Thế nào là cơ sở dữ liệu?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Có nhiều định nghĩa khác nhau về CSDL, nhưng các định nghĩa đều phải chứa 3 yếu tố cơ bản:
- Dữ liệu về hoạt động của một tổ
chức;
- Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;
- Nhiều người khai thác.
GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể tạo CSDL trên máy tính gọi là gì?
=> Hệ quản trị,
GV: Để tạo lập, lưu trữ và cho phép nhiều người có thể khai thác được CSDL, cần có
hệ thống các chương trình cho phép người dùng giao tiếp với CSDL
Trang 6Trêng THPT L¬ng S¬n Gi¸o ¸n Tin häc 12 giản, ta có thể nói CSDL vật lí của một
hệ CSDL là tập hợp các tệp dữ liệu tồn
tại trên các thiết bị nhớ
Mức khái niệm:
Nhóm người quản trị hệ CSDL
hoặc phát triển các ứng dụng thường
không cần hiểu chi tiết như mức vật lí,
nhưng họ cần phải biết: Những DL nào
được lưu trữ trong hệ CSDL? Giữa các
dữ liệu đó có mqh nào?
Hồ sơ lớp
Họ tên Ngày sinh Giới tính
Mức khung nhìn:
Khi khai thác CSDL, một người
dùng có thể không quan tâm đến toàn
bộ TT chứa trong hệ CSDL mà chỉ cần
một phần TT nào đó phù hợp với
nghiệp vụ hay mục đích SD của mình
Thể hiện phù hợp của CSDL cho
mỗi người dùng được coi là một khung
nhìn của CSDL.
=> Mức hiểu CSDL của người
dùng thông qua khung nhìn được gọi
là mức khung nhìn (mức ngoài) của
CSDL
► Như vậy, một CSDL chỉ có một
CSDL vật lí, một CSDL khái niệm
nhưng có thể có nhiều khung nhìn
khác nhau
Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị CSDL?
=> Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, SQL, Microsoft Access, Oracle,
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK Hình 3 - SGK đơn thuần chỉ để minh họa
hệ CSDL bao gồm CSDL và hệ QTCSDL, ngoài ra phải có các chươngtrình ứng dụng
để việc khai thác CSDL thuận lợi hơn
GV có thể giải thích: Tuy vậy, do người dùng
thường chỉ quan tâm đến DL nên người ta thường đồng nhất khái niệm CSDL với hệ QTCSDL và gọi chung 2 thành phần này là CSDL CSDL và
hệ QTCSDL phải cùng tồn tại và thống nhất với nhau, khi đó mới có thể khai thác thông tin từ CSDL.
GV cần nhấn mạnh được cho HS: Qua H3:
Không nhầm hiểu hệ CSDL bao gồm 3 lớp bao nhau.
Chuyển vấn đề:
Để lưu trữ và khai thác thông tin một cách hiệu quả, các hệ CSDL được xây dựng và bảo trì dựa trên nhiều yếu tố kĩ thuật của MT Muốn người dùng có thể hiểu được thì yêu cầu mức chi tiết về CSDL là khác nhau
Y/c HS tìm hiểu SGK và cho biết có
mấy mức thể hiện của CSDL?
GV Phân tích các mức thể hiện của CSDL và giải thích cho HS rõ hơn sơ đồ H8 - SGK/ T12 Các mũi tên mô tả giữa các mức thể hiện của CSDL có 1 sự tương ứng chặt
chẽ; Tham số m biểu đạt không phải chỉ có 1 mà
có thể có nhiều khung nhìn khác nhau; Tsố n biểu
đạt CSDL mức khái niệm không phải chỉ có 1 mà
có thể có nhiều bảng DL khác nhau.
4 Củng cố, hệ thống bài học:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (T2)
1 Phân biệt được các khái niệm: CSDL, hệ QTCSDL và hệ CSDL;
2 Các mức thể hiện của CSDL: Mức vật lí, mức khái niệm và mức
kh/nhìn
5 Hướng dẫn về nhà:
Trả lời câu hỏi và bài tập: SGK - T16;
Trang 7 Học bài và xem trước bài mới: Một số khái niệm cơ bản (T3) - mục 3c/ SGK
Trang 8Trêng THPT L¬ng S¬n Gi¸o ¸n Tin häc 12
Ngày soạn: 20/ 08/ 2009.
A Mục tiêu
1 Về kiến thức: HS nắm được các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
2 Về kỹ năng:
Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL
3 Về thái độ:
Thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng Tin học trong quản lí
B Chuẩn bị
1 Phương tiện:
Đối với giáo viên: SGK Tin học 12; SGV Tin học 12; Tài liệu tham khảo
Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút,
2 Thiết bị:
Máy vi tính, máy chiếu Projector
C Tiến trình bài học
1 n Ổn định lên lớp: định lên lớp:nh lên l p:ớp:
Lớp Sĩ số Tiết Thứ Ngày giảng Kiểm diện học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Thang
điểm
Câu hỏi: Hãy phân biệt CSDL và hệ QTCSDL? Có
mấy mức thể hiện của CSDL?
- Trả lời theo SGK (T8,
3 Bài mới:
3.1 Nội dung:
a) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
- Tính cấu trúc;
- Tình toàn vẹn;
- Tính nhất quán;
- Tính an toàn & bảo mật thông tin;
- Tính độc lập;
- Tính không dư thừa
=> Từ đó nêu các ví dụ cho mỗi yêu cầu
Trang 9b) Một số ứng dụng:
3.2 Các bước tiến hành:
HO T ẠT ĐỘNG 1: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỘNG 1: HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆUNG 1: H CỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU Ơ SỞ DỮ LIỆU Ở DỮ LIỆU Ữ LIỆU S D LI U (Ti p)Ệ CƠ SỞ DỮ LIỆU ếp)
Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên
c) Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
Một hệ CSDL cần có cơ chế để có thể đảm bảo
được những yêu cầu sau:
Tính cấu trúc: Thông tin trong CSDL được
lưu trữ theo một cấu trúc xác định
Tính cấu trúc được thể hiện:
- Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu trữ dưới dạng
các bản ghi
- Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai báo cấu
trúc của CSDL (là các yếu tố để tổ chức DL: cột,
hàng, kiểu của DL nhập vào cột, hàng ) để xem,
cập nhật và thay đổi cấu trúc
Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu trữ trong
CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc (gọi
là ràng buộc toàn vẹn dữ liệu), tùy thuộc vào
hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh;
Tính nhất quán: Trong quá trình cập nhật, dữ
liệu trong CSDL phải được đảm bảo đúng
ngay cả khi có sự cố;
Tính an toàn và bảo mật TT: CSDL cần được
bảo vệ nội dung TT (để tránh người không có
quyền tác động như xóa, sửa, ) và bảo vệ
giá trị TT (không rò rỉ TT) tức là CSDL cần
được bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được
những truy xuất không được phép và phải
khôi phục được CSDL khi có sự cố ở phần
cứng hay phần mềm
Tính độc lập: Có hai mức độc lập DL: Độc
lập ở mức vật lí và độc lập ở mức khái niệm
Vì 1 CSDL thường phục vụ cho nhiều người
dùng với những MĐ khai thác khác nhau nên
DL cần phải độc lập với các ứng dụng, không
phụ thuộc vào 1 vài bài toán cụ thể, không
phụ thuộc vào phương tiện lưu trữ và xử lí;
Tính không dư thừa: CSDL thường không
lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoặc những
thông tin có thể dễ dàng suy diễn hay tính
toán được từ những dữ liệu đã có
d) Một số ứng dụng:
Dẫn dắt vấn đề:
Bài toán quản lí có ba mức thể hiện của CSDL Vậy khi nghiên cứu, tìm hiểu CSDL cần có những yêu cầu
cơ bản nào của hệ CSDL? Các yêu cầu đó như thế nào
đó chính là nội dung của bài Yêu cầu HS tìm hiểu SGK
và cho biết hệ CSDL có
những yêu cầu cơ bản nào?
GV có thể giải thích: Cụ thể
hơn nữa về các yêu cầu cơ bản của CSDL thông qua các ví dụ
Chuyển vấn đề:
Ngoài các yêu cầu cơ bản của CSDL ra thì bài toán quản lí còn có một số ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như: Kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế
Y/c HS tìm hiểu SGK và
cho biết một số ứng dụng của CSDL trong BTQL?
GV Phân tích các ứng dụng thông qua các ví dụ cụ thể theo SGK/ T15
Qua các ví dụ GV cần
phân tích cho HS thấy:
- Việc ứng dụng hệ CSDL
đã mang lại thay đổi gì;
- Trong mọi hoạt động, con người vẫn đóng vai trò quyết định;
- Có nhiều mức ứng dụng
Trang 10Trêng THPT L¬ng S¬n Gi¸o ¸n Tin häc 12 Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ
CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu
hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội, GD, y tế,
hệ CSDL
HS kể tên được các ứng dụng trong SGK/ T15
4 Củng cố, hệ thống bài học:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (T3)
1 Biết được các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL;
2 Một số ứng dụng của hệ CSDL trong bài toán quản lí
5 Hướng dẫn về nhà:
Trả lời câu hỏi và bài tập: SGK - T16;
Học bài và xem trước bài mới: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu