-Các thiết bị điều hòa không khí ở đây đều là loại làm lạnh trực tiếp và giải nhiệt bằng không khí, mỗi tổ Outdoor Unit dàn nóng kết nối với nhiều Indoor Unit dàn lạnh.. -Tùy thuộc vào n
Trang 1
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY CP
TƯ VẤN GIÁM SÁT: CÔNG TY TNHH TTCL VIỆT NAM
NHÀ THẦU CHÍNH: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG UNICONS
Địa chỉ:
Lô C8, C9, C10-1, Đường N5B, KCN Lê Minh Xuân 3, Binh Chánh HCMC
Trang 2Mục lục
Trang 3I. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ.
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống HVAC
Hình 2: Sơ đồ nguyên lý dây tín hiệu hệ thống HVAC
Trang 4Hình 3: Sơ đồ mạch điện tủ DB-HVAC-01
II. GIỚI THIỆU NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA VRF.
-Các thiết bị điều hòa không khí ở đây đều là loại làm lạnh trực tiếp và giải nhiệt bằng không khí, mỗi tổ Outdoor Unit (dàn nóng) kết nối với nhiều Indoor Unit (dàn lạnh)
-Hệ thống điều hào VRF có thể điều chỉnh năng suất lạnh theo kiểu điều khiển lưu lượng môi chất lạnh qua máy nén với tên viết tắt là VRF (Variable Refrigerant Flow)
-Tùy thuộc vào nhu cầu tải nhiệt trong các phòng và chế độ đặt trên máy điều hòa và các bộ vi xử lý trong các Indoor Unit điều khiển độ mở của Van tiết lưu, kiểm soát lưu lượng môi chất lạnh => Kiểm soát năng suất lạnh
Trang 5III. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA VRF TẠI DỰ ÁN CP PAPER.
-Hệ thống VRF tại dự án bao gồm 3 cụm máy điều hòa không khí VRF cho 03 tầng khu nhà văn phòng, Cụm dàn nóng đặt trên mái nhà khu Office, các dàn lạnh được bố trí trong các phòng chức năng Chi tiết xem bản vẽ hoàn công kèm theo
-Cụm số 1 – VRF-001: Với 13 dàn lạnh -1 PAU – Công suất cụm dàn nóng là tổ hợp của 3 dàn nóng có tổng công suất là 113.5kW
-Cụm số 2 - VRF-002: Với 19 dàn lạnh – Công suất cụm dàn nóng là tổ hợp của 2 dàn nóng có tổng công suất là 73.5kW
-Cụm số 3 - VRF-003: Với 04 dàn lạnh – Công suất cụm dàn nóng là 22.4kW
IV. CÁC BƯỚC VẬN HÀNH HỆ THỐNG.
1 Trình tự khởi động
-Đặt các chế độ nhiệt độ, tốc độ gió… trên bảng điều khiển
-Ấn nút ON/OFF trên bộ điều khiển hoặc Smart Manager khi thấy đèn sáng là Indoor Units được khởi động
-Sau khoản vài phút các bộ vi xử lý sẽ lệnh cho Outdoor Unit khởi động
2 Trình tự ngừng máy.
-Ấn nút ON/OFF trên bộ điều khiển hoặc Smart Manager khi thấy đèn tắt là Indoor Unit đã được tắt
-Khi tắt hết Indoor Unit trong một tổ hợp, thì Outdoor Unit của tổ hợp đó sẽ tự động tắt
Chú ý: Không tắt trực tiếp các Indoor Unit bằng aptomat đặt trong tủ điện mà phải tắt bằng remoter trước.
Không nên tắt các aptomat của các Uotdoor Unit và aptomat tổng trong suốt cả mùa chạy nếu không ngừng
sử dụng lâu để sấy dầu bôi trơn trong các máy nén Sau thời gian tắt lâu ngày khi bật trở lại phải cấp nguồn vào các Outdoor Unit trước ít nhất 6h để sưởi lại dầu bôi trơn trước khi chạy các Indoor Unit
V VẬN HÀNH THIẾT BỊ:
1 Cách sử dụng remote controller:
Filter Reset Để xóa hiển thị "Filter" trên màn hình
* Vui lòng tham khảo thêm tài liệu đính kèm theo sản phẩm.
Trang 62 C ách sử d ng ụ smart manager:
Filter Reset Để xóa hiển thị "Filter" trên màn hình
+ Central 1: Ngăn cấm sử dụng chức năng start/stop
+ Central 2: Ngăn cấm sử dụng chức năng start/stop, mode, cài đặt nhiệt độ
+ Central 3: Ngăn cấm sử dụng chức năng mode, cài đặt nhiệt độ
+ Central 4: Ngăn cấm sử dụng chức năng mode trên remote controller
* Vui lòng tham khảo thêm tài liệu đính kèm theo sản phẩm.
Ví dụ: + Muốn chọn indoor để ON/ OFF trên remote trung tâm.
Ta chọn Group(All/Zone/Group) vào mũi tên lên xuống của Group để chọn indoor ứng
với vị trí trung tâm trên remote trung tâm để vận hành indoor đó
3 M t ộ s ố mã l i c ỗ ơ b nả :
E01 Lỗi thông tin giữa Remote controller và dàn lạnh
E02 Tín hiệu đường truyền giữa Remote controller tới dàn lạnh
Trang 7E03 Lỗi thông tin giữa Remote controller và dàn lạnh
E04 Lỗi thông tin giữa dàn nóng và dàn lạnh
E06 Lỗi mất liên kết dàn lạnh
E08 Lỗi trùng địa chỉ dàn lạnh
E09 Lỗi trùng remote chủ
E10 Lỗi bo mạch dàn lạnh
E12 Lỗi cài đặt địa chỉ tự động
E15 Lỗi không dò tìm được dàn lạnh trong quá trình cài đặt tự độ8g
E16 Lỗi quá nhiều dàn lạnh được kết nối
E18 Lỗi thông tin giữa dàn lạnh chủ và phụ
E19 Lỗi số lượng dàn nóng chủ
E20 Lỗi dò tìm Line khác trong quá trình cài đặt tự động
E23 Lỗi thông tin giữa các dàn nóng
E25 Trùng địa chỉ dàn nóng phụ
E26 Lỗi mất liên kết dàn nóng
E28 Lỗi dàn nóng phụ
E31 Lỗi thông tin IPDU
F01 Lỗi cảm biến nhiệt độ TCJ
F02 Lỗi cảm biến nhiệt độ TC2
F03 Lỗi cảm biến nhiệt độ TC1
F04 Lỗi cảm biến nhiệt độ TD1
F05 Lỗi cảm biến nhiệt độ TD2
F06 Lỗi cảm biến nhiệt độ TE1/TE2
F07 Lỗi cảm biến nhiệt độ TL
F08 Lỗi cảm biến nhiệt độ To
F10 Lỗi cảm biến nhiệt độ TA
F11 Lỗi cảm biến nhiệt độ TF
F12 Lỗi cảm biến nhiệt độ TS1
F13 Lỗi cảm biến nhiệt độ TH
F15 Lỗi cảm biến nhiệt độ TH
…… Vui lòng tham khảo thêm tài liệu đính kèm theo sản phẩm
VI CÁC ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHÁC
-Cần có nhật ký, sổ tay vận hành theo dõi các thông số, điện áp nhiệt độ… và được ghi chép lại rõ ràng
-Đảm bảo quy trình vận hành theo điều IV
- Đảm bảo quy trình bảo dưỡng hệ thống định kỳ, được kiểm tra và các nhận của cán bộ kỹ thuật vận hành
- Nếu hệ thống có sự cố thì dừng để tìm nguyên nhân xử lý, nếu không xử lý được thì yêu cầu cán bộ
kỹ thuật đến kiểm tra xử lý
- Đọc kỹ catalogue, hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất
VII LỊCH HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG.
- Lịch hoạt động các indoor vào ngày làm việc từ thứ 2 thứ 6
- Thời gian hoạt động từ 8h-17h
VIII BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG.
Trang 8• Vệ sinh mặt nạ, lưới lọc bụi, máng nước ngưng, dàn lạnh 3-4 tháng 1 lần.
• Kiểm tra thông số nhiệt độ hằng ngày để đánh giá mức độ làm việc hệ thống
- Bảo dưỡng dàn nóng
• Kiểm tra tình trạng làm việc của các bộ cảm biến nhiệt độ và các bộ cảm biến áp suất
• Kiểm tra áp suất hút và áp suất đẩy, phân tích các thông số này
• Kiểm tra và nạp gas bổ sung cho hệ thống
• Kiểm tra, hiệu chỉnh nếu các khớp nối ống, băng cách siết lại bulong các vị trí nối
• Kiểm tra kết nối, đường truyền tín hiệu điều khiển giữa các outdoor với outdoor, outdoor với indoor
và indoor với indoor Kiểm tra các chế độ vận hành điều khiển outdoor-outdoor
• Đo cường độ dòng điện của motor và so sánh với tiêu chuẩn, đo độ cách điện của máy nén
• Kiểm tra các chế độ vận hành điều khiển giữa indoor-outdoor và kết nối an toàn cho hệ thống
• Kiểm tra và xử lý rung động trong quá trình vận hành, các vấn đề về hệ thống gas áp suất, nhiệt độ
• Vệ sinh dàn ngưng bằng thiết bị chuyên dùng
• Cho máy chạy, kiểm tra việc thoát nước và các thông số kỹ thuật
- Kiểm tra hệ thống điện và điều khiển
• Kiểm tra các Aptomat cấp điện nguồn cho thiết bị tại tủ điện của điều hòa
• Kiểm tra các thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ liên quan đến tiếp điểm tiếp xúc và các đầu nối điện
• Làm sạch bên trong tủ điện và các cầu đấu điện
- Kiểm tra quạt thông gió
•Kiểm tra cánh quạt xem có bị cong vênh…
•Kiểm tra các ổ bi, động cơ, tụ điện