8.1.Việc điều động có thời hạn dưới một năm nhân viên từ phòng ban này sang phòng ban khác hoặc tăng cường phục vụ cho các chương trình, dự ánphát sinh do Tổng giám đốc hoặc người được T
Trang 1PHẦN KIỂM SOÁT PHÊ DUYỆT
Kiểm tra
NC&PTSP TBP
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT 09
Điều 1: Khái quát về lịch sử hình thành, trụ sở, sản phẩm của cơng ty 10 Điều 2: Hệ thống tôn chỉ 10
Điều 3: Chính sách chất lượng và giá trị 12
Điều 4: Biểu tượng Công ty Hiệp Phú 13
CHƯƠNG II: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 13
MỤC I: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 13
Điều 5: Tuyển dụng, thử việc và hội nhập môi trường làm việc 13 Điều 6: Quan hệ lao động và hợp đồng lao động 13
Điều 7: Ký kết, tái ký hợp đồng lao động 14
MỤC II: ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN, BỔ NHIỆM 14
Điều 8: Điều động nhân sự 14
Điều 9: Thuyên chuyển nhân sự 14
Điều 10: Đề bạt bổ nhiệm cán bộ quản lý 15
MỤC III: KẾT THÚC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 16
Điều 11: Tạm hoãn hợp đồng lao động 16
Điều 12: Đương nhiên chấm dứt hợp đồng lao động 16
Điều 13: Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động 16
2
Trang 3Điều 14: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 16
MỤC IV: GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC 17
Điều 15: Thủ tục trước khi giải quyết chế độ thôi việc 17
Điều 16: Các khoản thanh toán thực tế 17
Điều 17: Trợ cấp thôi việc 18
Điều 18: Các khoản bồi thường 18
Điều 19: Thời hạn hoàn tất thủ tục thôi việc 18
CHƯƠNG III: TIỀN LƯƠNG 19
Điều 20: Bảo mật lương 19
Điều 21: Chính sách tính lương 19
Điều 22: Cơ cấu thu nhập 20
Điều 23: Lương làm thêm giờ 22
Điều 24: Thuế thu nhập cá nhân 23
Điều 25: Thời gian & cách thức chi trả lương 23
Điều 26: Phiếu lương 23
Điều 27: Xem xét lại lương 24
CHƯƠNG IV: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC 25
MỤC I: THỜI GIỜ LÀM VIỆC 25
Điều 28: Quy định chung 25
Điều 29: Thời giờ làm việc 25
MỤC II: THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 25
Điều 30: Thời gian nghỉ giữa giờ 25
Điều 31: Nghỉ hàng tuần 25
Điều 32: Nghỉ lễ 26
Điều 33: Nghỉ phép hàng năm 26
MỤC III: NGHỈ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG 27
Điều 34: Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương 27
Điều 35: Nghỉ không lương 27
MỤC IV: NGHỈ KHÁC 27
Điều 36: Các chế độ nghỉ ốm, con ốm, tai nạn lao động, nghỉ thai sản 27
Trang 4MỤC V: THỦ TỤC NGHỈ 28
Điều 37: Thủ tục 28
Điều 38: Số ngày nộp “phiếu đăng ký nghỉ phép” trước khi nghỉ 28 CHƯƠNG V: TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY 28
Điều 39: Dịch vụ xe đưa đón làm việc 28
Điều 40: Trật tự theo phân cấp, phân quyền 28
Điều 41: Sử dụng mạng nội bộ 29
Điều 42: Sử dụng Internet, chat 29
Điều 43: Thẻ nhân viên 29
Điều 44: Đồng phục 29
Điều 45: Giờ đến làm việc 29
Điều 46: Trật tự trong giờ làm việc 29
Điều 47: Giải quyết khiếu nại 30
Điều 48: Trật tự khác 30
CHƯƠNG VI: CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ 31
Điều 49: Nguyên tắc và thủ tục 31
Điều 50: Chế độ công tác phí 31
CHƯƠNG VII: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG NƠI LÀM VIỆC 32 Điều 51: An toàn lao động và vệ sinh lao động nơi làm việc 32
CHƯƠNG VIII: BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ BÍ MẬT CÔNG NGHỆ, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY Điều 52: Bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, hoạt động của Công ty 33 Điều 53: Quyền sở hữu trí tuệ 34
Điều 54: Không cạnh tranh 34
Điều 55: Thương hiệu Công ty 34
Điều 56: Tham gia hoạt động chính trị xã hội 35
Điều 57: Sáng kiến 35
CHƯƠNG IX: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP 35
Điều 58: Nguyên tắc chung về phát triển đội ngũ, đào tạo, bồi dưỡng 35 CHƯƠNG X: THĂM DÒ Ý KIẾN NHÂN VIÊN 36
4
Trang 5CHƯƠNG XI: CÁC HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM
VẬT CHẤT
MỤC I: CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT 37
Điều 59: Các hình thức kỷ luật 37
MỤC II: CÁC HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT 37 Điều 60: Vi phạm giờ giấc làm việc 37
Điều 61: Vi phạm những quy định về an ninh trật tự Công ty 38
Điều 62: Không tuân thủ các quy trình công nghệ, quy trình làm việc 39 Điều 63: Vi phạm chế độ an toàn lao động và vệ sinh lao động nơi làm việc 39 Điều 64: Không chấp hành mệnh lệnh cấp trên 40
Điều 65: Không hoàn thành nhiệm vụ được giao 41
Điều 66: Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại vật chất về người và tài sản 41 Điều 67: Lợi dụng trách nhiệm và quyền hạn gây thất thoát, thiệt hại tài sản, uy tín của Cty 42 Điều 68: Cố ý phá hoại của công, cố ý gây thương tích người khác 42 Điều 69: Nhân viên có những hành vi gian dối hoặc bao che các hành vi gian dối 43 Điều 70: Không tố giác hoặc che giấu hành vi vi phạm của người khác 43 Điều 71: Vi phạm bảo mật Công ty 44
MỤC III: TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT 45
Điều 72: Nguyên tắc chung 45
Điều 73: Nguyên tắc bồi thường trách nhiệm vật chất 45
CHƯƠNG XII: THI HÀNH KỶ LUẬT NHÂN VIÊN 45
MỤC I: QUY TRÌNH XEM XÉT XỬ LÝ KỶ LUẬT 45
Điều 74: Công tác chuẩn bị họp Hội đồng kỷ luật 45
Điều 75: Trình tự họp Hội đồng kỷ luật 46
Điều 76: Thời hạn và trách nhiệm ra quyết định kỷ luật 46
MỤC II: THỜI HIỆU XỬ LÝ KỶ LUẬT 46
Điều 77: Thời hiệu xử lý kỷ luật 46
Điều 78: Những trường hợp chưa xem xét kỷ luật 47
Điều 79: Tạm đình chỉ công tác đối với nhân viên vi phạm kỷ luật 47 MỤC III: THỦ TỤC THI HÀNH KỶ LUẬT 47
Trang 6Điều 80: Thời hiệu kỷ luật 47
Điều 81: Nguyên tắc chung 47
Điều 82: Thẩm quyền 48
CHƯƠNG XIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 49
Điều 83: Hiệu lực thi hành 49
Điều 84: Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện 49
CHƯƠNG XIV: SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG 50
Điều 85: 50
CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO PHỤ LỤC 1 : Bậc lương và cấp bậc chức vụ
PHỤ LỤC 2 : Các khoản phụ cấp
PHỤ LỤC 3 : Quy định thời giờ làm việc
PHỤ LỤC 4 : Phúc lợi
PHỤ LỤC 5 : Chế độ cơng tác phí
PHỤ LỤC 6 : Hướng dẫn hưởng các chế độ bảo hiểm
PHỤ LỤC 7 : Hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân
6
Trang 7CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT
LỜI NÓI ĐẦU CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc Công ty, tôi rất vui mừng chào đón Anh/Chị trở thành thành viên của Công ty Cổ phần HIỆP PHÚ Với khảnăng và trình độ chuyên môn, Anh/Chị đã được tuyển chọn vào làm việc tại Công ty Tôi tin tưởng rằng chúng ta sẽ cùng nhau xây dựngCông ty Cổ phần HIỆP PHÚ thành công và phát triển lâu dài
Chúng ta cùng chia sẻ những cơ hội, thách thức cạnh tranh, sự thành đạt và lợi ích trong tương lai thông qua:
1. Hiệu quả tài chánh của công ty
2. Sản phẩm chất lượng cao thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
3. Đội ngũ chuyên gia, nhân viên chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, uy tín và luôn tự hoàn thiện
4. Các đối tác liên kết có uy tín và chuyên môn tiên tiến
Tôi trông đợi Anh/Chị sẽ làm việc hết sức mình, nỗ lực cống hiến năng lực của mình để góp phần đạt được hoài bão và sứ mạng này.Chúng tôi luôn kỳ vọng và tin tưởng mỗi nhân viên sẽ phát huy tối đa tinh thần sáng tạo, khả năng tự hoàn thiện để tạo sức mạnh và độnglực thúc đẩy mọi thành viên của Công ty làm việc Vì thế, chúng tôi ủng hộ tinh thần làm việc hợp tác, tin cậy và cởi mở trong Công ty Đây không chỉ là ngày bắt đầu công việc của Anh/Chị và mà còn là bước khởi đầu phát triển nghề nghiệp của Anh/Chị
Trang 8Sổ tay nhân viên này nhằm cung cấp cho các Anh/Chị những thông tin cần thiết về các nội quy, qui định và đồng thời cả các quyền lợi và trách nhiệm của Anh/Chị trong Công ty Tôi mong Anh/Chị sẽ sử dụng Sổ tay như một nguồn thông tin hữu ích khi cần thiết.
Chúc Anh/Chị luôn thành công trong công việc và có một tương lai đầy hứa hẹn tại Công ty chúng ta
−Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
−Sản xuất gia công cơ khí
−Chế biến thực phẩm
−Kinh doanh xăng dầu nhớt các loại và các dịch vụ như: nhà hàng, rửa xe, siêu thị mini
8
Trang 10Ñieàu 3 : Chính sách chất lượng và giá trị
Chúng tôi cam kết cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt nhất nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Triết lý kinh doanh và năng lực cốt lõi: Thực hiện tốt các cam kết với khách hàng, nhân viên, đối tác và các cơ quan quản lý nhà nước
nhằm mang đến cho toàn thể khách hàng những sản phẩm chất lượng và uy tín nhất
Giá trị của Công ty cổ phần Hiệp Phú - được thể hiện trong tất cả các hoạt động của công ty:
- Hướng về mục tiêu chung
- Lắng nghe - cư xử tôn trọng
- Trợ giúp và sẵn sàng chia sẻ
10
Trang 11- Khả năng sắp xếp và quản lý tiến độ, chất lượng công việc
Ñieàu 4 : Biểu tượng Công ty Hiệp Phú
4.1. Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Hiệp Phú
4.2. Tên viết tắt: HPC – Hiệp Phú Corporation
CHƯƠNG II
Trang 12HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
MỤC I
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNGĐiều 5 : Tuyển dụng, thử việc và hội nhập mơi trường làm việc
Tuyển dụng, thử việc và hội nhập mơi trường làm việc được thực hiện theo đúng “Quy trình tuyển dụng” và “Hướng dẫn huấn luyện hội nhập” đã được kýduyệt cĩ hiệu lực mới nhất
Điều 6 : Quan hệ lao động và hợp đồng lao động
6.1 Mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động được thiết lập trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tơn trọng quyền và lợi ích
chính đáng, hợp lý của hai bên mối quan hệ việc làm giữa người sử dụng lao động và người lao động được thực hiện trên cở sở hợp đồng lao động
6.2 Nhân viên gồm cĩ:
6.2.1. Nhân viên chính thức: khi nhân viên kết thúc thời gian thử việc và được chấp thuận tuyển dụng làm tồn thời gian, gồm cĩ các loại hợp đồng
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: cĩ hiệu lực trong thời gian từ một đến ba năm
- Hợp đồng lao động khơng xác định thời hạn: hai bên khơng giao kết thời hạn chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
6.2.2 Nhân viên thử việc: gồm nhân viên chính thức và nhân viên thời vụ
6.2.3 Nhân viên bán thời gian: là nhân viên làm bằng một phần thời gian của nhân viên chính thức tồn thời gian.
6.2.4 Nhân viên hợp đồng thời vụ: là nhân viên làm việc trong thời gian nhất định hoặc dự án cĩ thời hạn dưới 1 năm.
6.3 Cơng ty cĩ thể tuyển dụng một Người Lao Động đã nghỉ hưu trên cơ sở hợp đồng từng năm một và theo các điều khoản và điều kiện được các bên thỏa
thuận và phù hợp với Luật Lao Động của Việt Nam
Điều 7 : Ký kết, tái ký hợp đồng lao động
7.1 Hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp giữa Tổng Giám đốc với người lao động bằng văn bản theo mẫu hợp đồng lao động do Nhà nước ban hành.
Cơng ty và nhân viên đều cĩ trách nhiệm chấp hành pháp luật và thực hiện đúng các giao kết đã ghi trong hợp đồng lao động
7.2 Ký kết, tái ký hợp đồng lao động được thực hiện theo đúng “Hướng dẫn ký hợp đồng lao động” của “Quy trình tuyển dụng” đã được ký duyệt cĩ hiệulực mới nhất
MỤC II
ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN, BỔ NHIỆM
Điều 8 : Điều động nhân sự
12
Trang 138.1.Việc điều động có thời hạn (dưới một năm) nhân viên từ phòng ban này sang phòng ban khác hoặc tăng cường phục vụ cho các chương trình, dự án
phát sinh do Tổng giám đốc hoặc người được Tổng giám đốc ủy nhiệm quyết định trên cơ sở thương lượng và sự đồng thuận của Giám đốc phòng hoặcTrưởng bộ phận nơi đi và nơi đến
8.2.Việc điều động nhân sự có hiệu lực sau khi ban hành quyết định bằng văn bản do Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy nhiệm ký.
Ñieàu 9 : Thuyên chuyển Nhân sự
9.1.Nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, việc thuyên chuyển nhân viên từ phòng này sang phòng khác, từ vị trí này sang vị trí công tác khác được xem
là một chủ trương trong chính sách nhân sự của Công ty Việc thuyên chuyển công tác có thể xuất phát từ nguyện vọng của nhân viên hoặc từ nhu cầucủa Công ty Tất cả thuyên chuyển phải được sự nhất trí của mọi người liên quan trước khi Tổng Giám đốc hoặc người được ủy quyền ký quyết định
9.2.Trường hợp nhân viên có nguyện vọng muốn được thuyên chuyển sang vị trí công tác mới phù hợp với tố chất, năng lực và định hướng phát triển nghề
nghiệp bản thân phải đề xuất bằng văn bản Đề nghị này được giải quyết trên cơ sở trao đổi, nhất trí giữa Giám đốc phòng với nhân viên trực thuộc, sau
đó gửi cho phòng NSHC để ghi nhận và theo dõi tiến trình Phòng NSHC sẽ trao đổi với trưởng bộ phận, Giám đốc phòng nơi đến, Tổng Giám đốc làngười quyết định sau cùng
9.3.Trường hợp thuyên chuyển nhân sự xuất phát từ nhu cầu công tác hoặc chính sách của Công ty; Tổng Giám đốc hoặc người được ủy nhiệm sẽ trao đổi
với Giám đốc phòng và nhân viên liên quan về nhu cầu và cơ sở của việc thuyên chuyển nhân sự để có sự nhất trí chung Việc thuyên chuyển nhân sựđược thực hiện bằng văn bản quyết định do Tổng Giám đốc hoặc người được ủy quyền ký
9.4.Trường hợp xuất phát từ nhu cầu của phòng, Giám đốc phòng có nhu cầu đề xuất bằng văn bản với Giám đốc NSHC Giám đốc NSHC xét yêu cầu phù
hợp sẽ trao đổi trực tiếp với Giám đốc phòng có nhân viên phù hợp
9.5.Đối với trường hợp thuyên chuyển đến các dự án khác thì mọi chính sách liên quan vẫn được bảo lưu.
Trang 14Ñieàu 10 : Đề bạt, bổ nhiệm cán bộ quản lý
10.1. Chính sách nhất quán của Công ty là tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên hoàn thiện, phát huy năng lực bản thân và phát triển nghề nghiệp CácTrưởng bộ phận, Giám đốc phòng có trách nhiệm phát hiện, quy hoạch nhân sự tiềm năng để đề xuất với lãnh đạo có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,chuẩn bị nhân lực kế thừa cho nhu cầu phát triển trong tương lai
10.2. Việc đề bạt nhân viên lên vị trí công tác cao hơn phải phù hợp với cơ cấu tổ chức của Công ty Khi quy hoạch, Công ty sẽ công khai các yêu cầu
về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và bằng cấp của vị trí cần bổ nhiệm và thảo luận với các ứng viên để lập kế hoạch đào tạo, thử thách, có định kỳđánh giá, rút kinh nghiệm
10.3. Việc bổ nhiệm các vị trí quản lý từ cấp Phó Giám đốc phòng trở lên do Tổng Giám đốc quyết định Các vị trí còn lại do Giám đốc phòng đề nghịbằng văn bản và Ban Tổng Giám đốc ký quyết định
14
Trang 15MỤC III
KẾT THÚC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Ñieàu 11 : Tạm hoãn hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động được tạm hoãn thực hiện trong những trường hợp sau:
11.1. Nhân viên đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc các nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định;
11.2. Nhân viên bị tạm giữ, tạm giam Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do nhà nước quy định
Ñieàu 12 : Chấm dứt hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động được chấm dứt trong những trường hợp sau:
Hết hạn hợp đồng;
Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn;
(Điều 36, BLLĐ).
Ñieàu 13 : Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng, khi một hoặc cả hai bên có lý do khách quan, chính đáng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì cùng thỏa thuậnchấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn Trong trường hợp này, thời gian bàn giao công tác và các chế độ liên quan đến tiền lương, trợ cấp thôi việc, cáckhoản bồi thường (nếu có) sẽ được thực hiện theo nội dung thỏa thuận giữa hai bên
Ñieàu 14 : Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn:
14.1.1. Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;
14.1.2. Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
14.1.3. Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc;
14.1.4. Các trường hợp khác theo quy định của Bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 37, BLLĐ).
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người lao động phải báo trước cho Công ty bằng văn bản ít nhất 03 ngày nếu là hợp đồng laođộng thời vụ, 30 ngày nếu là hợp đồng lao động có xác định thời hạn, 45 ngày nếu là hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Trang 1614.2. Công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau (Điều 38, BLLĐ):
14.2.1. Nhân viên thường xuyên không hoàn thành công việc
14.2.2. Nhân viên có hành vi trộm cắp, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi íchcủa Công ty
14.2.3. Nhân viên tái vi phạm nội quy trong khi đang bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương hoặc chuyển làm công việc khác
14.2.4. Nhân viên nghỉ việc không có lý do chính đáng 5 ngày cộng dồn trong một tháng, hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm
14.2.5. Nhân viên bị bệnh (bệnh thông thường, không phải bệnh nghề nghiệp):
- Đã điều trị 12 tháng liền đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn
- Đã điều trị 6 tháng liền đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn
- Đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng đối với hợp đồng lao động mùa vụ
14.2.6. Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác
14.2.7. Công ty chấm dứt hoạt động
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, Công ty phải báo trước cho người lao động bằng văn bản ít nhất 03 ngày nếu là hợp đồng lao động thời
vụ, 30 ngày nếu là hợp đồng lao động có xác định thời hạn, 45 ngày nếu là hợp đồng lao động không xác định thời hạn Trước khi đơn phương chấmdứt hợp đồng lao động, Tổng giám đốc (đại diện Công ty) phải trao đổi, nhất trí với BCH công đoàn cơ sở
MỤC IV
GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC
Giải quyết chế độ thôi việc sẽ được hướng dẫn cụ thể tại “Hướng dẫn chấm dứt hợp đồng lao động”, những quy định dưới đây chỉ mang tính chất tóm tắt.
Ñieàu 15 : Thủ tục trước khi giải quyết chế độ thôi việc
15.1. Nhân viên sử dụng biểu mẫu “Phiếu thanh lý nghỉ việc” để hoàn tất các nội dung xác nhận và người xác nhận ký tên, sau khi đơn nghỉviệc đã được duyệt
15.2. Nhân viên sử dụng biểu mẫu “Biên bản bàn giao” để bàn giao công việc cho người được người quản lý trực tiếp chỉ định
Ñieàu 16 : Các khoản thanh toán thực tế
16.1. Lương ngày công làm việc thực tế trong tháng (căn cứ vào bảng chấm công)
16.2. Lương tăng ca (nếu có)
16
Trang 1716.3. Phép năm: Trường hợp người lao động chưa nghỉ hết tiêu chuẩn phép năm và viện dẫn được lý do chính đáng, sẽ được thanh toán bằngtiền, mỗi ngày phép chưa nghỉ tương ứng lương một ngày làm việc hành chánh
Ñieàu 17 : Trợ cấp thôi việc
nghỉ việc theo quy định được hưởng trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp nửa tháng lương cơ bản ghi trên hợp đồng lao độngcộng với phụ cấp lương (nếu có, không bao gồm phụ cấp bữa ăn, nơi chốn, điện thoại…) Thời gian hưởng trợ cấp được tính từ thời điểm bắt đầu làmviệc tại Công ty Công thức được tính như sau :
Trợ cấp thôi việc = (Lương căn bản/2) x số năm làm việc
Nguyên tắc làm tròn khi có tháng lẻ như sau:
- Từ đủ 06 tháng đến 12 tháng được tính tròn 1 năm;
- Từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng ½ năm
cấp thôi việc
Nếu quá 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động không thực hiện hoàn tất thủ tục bàn giao công việc và các vấn đề liên quanđến trách nhiệm cá nhân thì Công ty sẽ không giải quyết chế độ thôi việc theo quy định
Ñieàu 18 : Các khoản bồi thường
định về thời gian báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngàykhông báo trước
tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)
ngân sách của Công ty (kể cả kinh phí do các tổ chức, đối tác nước ngoài tài trợ cho Công ty), nếu chưa hoàn tất thời gian phục vụ theo cam kết thì phảibồi thường chi phí đào tạo Bồi thường chi phí đào tạo được quy định cụ thể tại “Quy trình đào tạo và phát triển”
Ñieàu 19 : Thời hạn hoàn tất thủ tục thôi việc
Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm hoàn tất công tác bàn giao, thanh toán đầy đủ các khoản có liênquan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày
Trang 18CHƯƠNG III
TIỀN LƯƠNG
(Xem thêm thông tin tại “Phụ lục 1 – Bậc lương và cấp bậc chức vụ”đính kèm)
Ñieàu 20 : Bảo mật lương
20.1 Lương của mỗi nhân viên được tính toán hợp lý cho từng năng lực, trình độ, vị trí…nên lương của mỗi nhân viên được bảo mật và mỗi nhân viên
phải tuyệt đối giữ bí mật mức lương của mình
20.2 Nhân viên không được phép thảo luận chuyện lương bổng với người khác ngoại trừ các cấp có thẩm quyền trực tiếp sau :
Cấp thẩm quyền
Thẩm quyền nắm giữ thông tin mức lương nhân sự Trách nhiệm
Ban Tổng Giám đốc
Giữ quyền cao nhất trong việcnắm thông tin lương của toàn
bộ nhân viên trong công ty
GĐ NSHC,
Kế toán trưởng
Có đầy đủ thẩm quyền sauBan Tổng Giám đốc trongviệc nắm thông tin lương củatoàn bộ nhân viên trong côngty
Cung cấp thông tin về ngạch/bậc và mức lươngcủa nhân sự công ty cho Tổng Giám đốc, cho cácGiám đốc, Trưởng Phòng có liên quan để thựchiện các chính sách, chế độ về lao động
Chịu trách nhiệm về tính chính xác và công bằng
về tiền lương cho mọi vị trí công việc
GĐ phòng
Nắm giữ thông tin về mứclương của toàn bộ nhân sựthuộc quyền quản lý
Đảm bảo tính công bằng và hợp lý về tiền lươngcủa nhân sự trong bộ phận
20.3 Nhân viên của phòng NSHC có trách nhiệm thực hiện các công việc liên quan đến lương tuyệt đối không được tiết lộ lương cho bất kỳ người nào
khác (trong nội bộ hoặc bên ngoài) nếu không có sự đồng ý của Tổng giám đốc/phó tổng giám đốc hoặc GĐ Nhân sự Hành chính
Ñieàu 21 : Chính sách tính lương
đánh giá cấp bậc chức vụ và cho điểm dựa vào 7 tiêu chí :
18
Trang 194 Ảnh hưởng/tác động trong giao tiếp
3 Sự phức tạp của công việc
5 Trình độ
6 Giải quyết vấn đề
7 Điều kiện về môi trường
nhập trên chính thành quả lao động của mình; đồng thời cân đối giữa chi phí tiền lương với hiệu quả hoạt động của Công ty
Ñieàu 22 : Cơ cấu thu nhập
Tổng thu nhập của người lao động được chia thành:
Thu nhập từ lương căn bản
Trang 20- Trong trường hợp Người Lao Động đảm nhận 2 chức vụ cùng 1 lúc nhưng vượt quá năng lực và quỹ thời gian thì TGĐ ra quyết định bố trí lại nhân
sự Trong trường hợp Người Lao Động đảm nhận 2 chức vụ cùng 1 lúc và vẫn đủ năng lực đảm nhận thì mức thu nhập được hưởng là mức cao nhấttrong 2 vị trí đảm nhiệm
- Trong trường hợp Người Lao Động kiêm nhiệm 2 chức vụ cùng một lúc trong thời gian ngắn để chờ tuyển dụng nhân sự thì được trợ cấp phụ cấptrách nhiệm Mức phụ cấp trách nhiệm này được tính theo sự chênh lệch của 2 chức vụ hoặc theo sự quyết định của TGĐ
- Trong trường hợp Người Lao Động thay đổi vị trí công việc theo yêu cầu phân công của công ty thì vẫn đảm bảo mức thu nhập điều chỉnh khôngthấp hơn mức thu nhập đang hưởng ngoại trừ các trường hợp do bị xử lý kỷ luật theo quy định của Nhà Nước
22.2. Thu nhập từ lương căn bản
- Lương căn bản là một phần thu nhập trong tổng thu nhập của người lao động được dùng làm cơ sở để tính lương ngoài giờ, BHXH, BHYT, Công
đoàn và các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Lao Động.
- Tùy theo cấp bậc chức vụ, thời gian đảm nhận chức vụ, lương căn bản của người lao động được xác định trong quyết định ban hành chính sáchlương do TGĐ phê duyệt Lương căn bản được xét theo 1 trong 3 mức độ sau:
• Lương căn bản khởi điểm – Mức I: Áp dụng cho nhân viên mới bắt đầu đảm nhận chức vụ được phân công.
• Lương căn bản chính thức – Mức II: Áp dụng cho nhân viên được đánh giá đã hội đủ năng lực cần thiết đảm nhận cấp bậc chức vụ
được phân công hoặc nhân viên đủ thời gian nâng mức theo qui định tại “Phụ lục 1 – Bậc lương và cấp bậc chức vụ”
• Lương căn bản thực thụ – Mức III: Được áp dụng cho nhân viên có kinh nghiệm và/hoặc kỹ năng và/hoặc kiến thức vượt quá các
yêu cầu của chức vụ Yếu tố này sẽ được lãnh đạo Công ty xem xét, đánh giá tùy theo năng lực của nhân viên
- Trong từng trường hợp cụ thể với sự đề xuất của quản lý trực tiếp và sự đồng ý phê duyệt của TGĐ, mức lương căn bản của nhân viên có thể đượcđiều chỉnh một cách linh động ngoài khuôn khổ nêu trên
- Hàng năm mức lương căn bản được thiết lập dựa trên sự phân bổ từ quỹ lương của Công ty và được xét duyệt lại để đảm bảo sự công bằng trongnội bộ Công ty và phù hợp với thị trường lao động
22.3. Thu nhập từ lương thành tích
- Thu nhập từ lương thành tích được thực hiện theo đúng “Quy trình quản lý thành tích - năng lực làm việc” đã được ký duyệt có hiệu lực mới nhất
- Khoản tiền lương dựa trên mức độ kết quả công việc dựa trên việc hoàn thành chỉ tiêu được thiết lập cho từng chức vụ, cấp bậc, ngạch trong thanglương nội bộ theo chính sách của công ty
- Công ty rất chú trọng đến thành tích thực hiện công việc của nhân viên ở mọi cấp Sự đóng góp của nhân viên sẽ được định hướng, theo dõi vàcông nhận qua chính sách thiết lập chỉ tiêu và đánh giá thành tích
- Nhân viên sẽ được chia sẻ từ sự thành công của Công ty qua hình thức trả lương theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu
- Ở mọi cấp, nhân viên có cơ hội nâng thu nhập của mình thông qua lương thành tích
22.4. Các khoản phụ cấp (xem thêm phụ lục 2 – Phụ cấp - đính kèm)
Tùy theo mỗi cấp bậc chức vụ, sự đảm trách công việc sẽ có một số các khoản phụ cấp sau:
22.4.1.Phụ cấp nơi chốn:
-Phụ cấp nơi chốn là một loại phụ cấp khoán, nhằm mục đích hỗ trợ và bù đắp việc đi làm sử dụng phương tiện di chuyển cá nhân
20
Trang 21-Căn cứ tính phụ cấp: Căn cứ số km từ nơi ở thường trú/tạm trú đến địa điểm đón xe hoặc địa điểm làm việc Nhân viên làm việc ngày đầutiên sẽ điền thông tin đầy đủ vào trong phiếu “phiếu đăng ký phụ cấp nơi chốn” do nhân viên phòng NSHC cung cấp.
22.4.2.Phụ cấp điện thoại:
-Đối tượng áp dụng là cấp quản lý, nhân viên tài xế, nhân viên làm việc xa văn phòng và công việc cần giải quyết qua điện thoại
-Mức phụ cấp sẽ do Tổng Giám đốc quyết định cho từng trường hợp cụ thể hoặc căn cứ theo tiêu chuẩn trang bị cho các cấp chức vụ trongcông ty
22.4.3.Phụ cấp trách nhiệm:
-Người Lao Động kiêm nhiệm 2 chức vụ cùng 1 lúc trong thời gian ngắn để chờ tuyển dụng nhân sự mới
-Đối tượng áp dụng là nhân viên thủ quỹ, các nhân viên khác theo chỉ định của Tổng Giám Đốc
-Mức phụ cấp sẽ do Tổng Giám Đốc quyết định cho từng trường hợp cụ thể
22.4.4.Phụ cấp thu hút:
Nhằm thu hút duy trì nhân viên nắm giữ các chức vụ trong các hoạt động chức năng đang bị thu hút trên thị trường lao động và tùy thuộc vàomức độ quan trọng của chức vụ đó trong Công ty, Tổng Giám đốc sẽ ấn định mức phụ cấp thu hút cho từng trường hợp cụ thể
22.4.5.Phụ cấp bữa ăn: Áp dụng cho các trường hợp
-Nhân viên làm việc giờ hành chánh sẽ được Công ty phụ cấp ăn trưa
-Nhân viên làm việc theo ca sẽ được Công ty phụ cấp ăn giữa ca
Cán bộ nhân viên đi xe đưa rước khi phải gửi xe tại điểm đón sẽ được hỗ trợ phí gửi xe
Ñieàu 23 : Lương làm thêm giờ
23.1. Đối tượng được hưởng lương làm thêm giờ :
- Nhân viên văn phòng, hành chánh được yêu cầu làm thêm giờ trước hoặc sau thời giờ làm việc từ 30 phút hoặc làm việc vào những ngày nghỉ,ngày lễ, nhân viên sẽ được trả lương cho những giờ làm thêm theo quy định của Bộ Luật Lao Động Điều kiện để được hưởng lương ngoài giờ là:
•Thực hiện công việc theo yêu cầu của TGĐ hoặc của lãnh đạo trực tiếp và;
•Công việc làm ngoài giờ là những công việc ngoài chỉ tiêu đã giao cho các cá nhân hoặc để rút ngắn thời gian hoàn thành chỉ tiêu của cá nhânvà;
•Lãnh đạo trực tiếp không thể sắp xếp thời gian nghỉ bù
- Giờ làm thêm không được quá 4 giờ/ 1 ngày và không được quá 200 giờ/ một năm và hoặc theo sự thỏa thuận bình đẳng giữa Công ty và Người
Lao Động
23.2. Đối tượng không được hưởng lương làm thêm giờ:
Trang 22- Các chức danh quản lý từ cấp Trưởng bộ phận trực thuộc quản lý của Ban TGĐ, Phó Giám đốc phòng trở lên.
- Các nhân viên thuộc khối sản xuất của Nhà máy, nhân viên lái xe
- Các nhân viên khác làm việc có tính đặc thù tương tựTrong trường hợp đặc biệt, khẩn cấp, bất khả kháng,….cần triệu tập nhân viên thuộc đối tượng này làm việc ngoài giờ thì Giám đốc phòng có thể đềxuất khen thưởng hoặc lương làm thêm giờ
23.3. Lương làm thêm giờ của Công ty được tính như sau:
- Nếu làm thêm vào ngày thường:
Tiền Lương làm thêm giờ = (LCB/ 176) x 150% x số giờ làm thêm
- Nếu làm thêm vào ngày nghỉ (chủ nhật):
Tiền Lương thêm giờ = (LCB/176) x 200% x số giờ làm thêm
- Nếu làm thêm vào ngày nghỉ lễ:
Tiền Lương thêm giờ = (LCB /176) x 300% x số giờ làm thêm
Với số 176 = 22 ngày công/tháng x 8 giờ làm việc/ngày
23.4. Thủ tục đăng ký làm thêm giờ:
- Thời gian được tính lương làm thêm giờ được căn cứ vào“Phiếu yêu cầu làm việc ngoài giờ”do Giám đốc phòng duyệt trước một ngày trước khitiến hành làm thêm giờ
- Phiếu yêu cầu làm thêm giờ được duyệt phải chuyển đến PGĐ NSHC trước khi tiến hành làm thêm giờ
Ñieàu 24 : Thuế thu nhập cá nhân
Việc nộp thuế thu nhập cá nhân có thể được thay đổi về hình thức, cách thức nhằm phù hợp hơn với quy định thay đổi của nhà nước Việc thay đổi nàyđảm bảo không ảnh hưởng đến thu nhập của Nhân viên
Ñieàu 25 : Thời gian & cách thức chi trả lương 25.1. Thời gian chi trả :
25.1.1. Tiền lương tháng: Tiền lương tháng được tính từ ngày 26 của tháng này đến hết ngày 25 của tháng kế tiếp và được chi trả chậm nhấtvào ngày cuối cùng của tháng
25.1.2. Tiền lương thành tích: Tiền lương thành tích được chi trả theo “Quy trình quản lý thành tích làm việc”.Ngày chi trả lương rơi vào các ngày nghỉ/lễ thì được dời sớm hơn một ngày
22
Trang 2325.2. Cách thức chi trả lương :
25.2.1. Được thanh toán qua thẻ ATM, nhân viên sử dụng mẫu đăng ký mở tài khoản tại phòng NSHC, nếu nhân viên chưa có thẻ ATM
25.2.2. Nếu có thẻ ATM, Nhân viên thông báo số tài khoản thẻ ATM đến phòng NSHC ngay khi nhận việc
Ñieàu 26 : Phiếu lương
26.1 Vào ngày 05 mỗi tháng, nhân viên sẽ nhận được phiếu lương qua email hoặc trực tiếp do phòng NSHC gửi, với các thông tin được ghi
rõ các khoản thu nhập, cũng như các khoản khấu trừ (nếu có)
26.2 Mọi thắc mắc liên quan đến các khoản trong phiếu lương, nhân viên cần gặp trực tiếp nhân viên tính lương của phòng NSHC để đượcgiải quyết trực tiếp
Ñieàu 27 : Xem xét lại lương
Việc thay đổi cấp, bậc lương nhân viên được thực hiện theo “Phụ lục 1 – Hướng dẫn đánh giá năng lực, chức vụ của quy trình tuyển dụng”, khái quáttrong một số trường hợp sau:
- Thay đổi cấp, bậc lương do thay đổi vị trí công việc (thuyên chuyển sang vị trí công việc có bậc lương khác hay được thăng chức)
- Thay đổi cấp, bậc lương do kết quả đánh giá năng lực định kỳ đạt được ở mức bậc lương tương ứng
- Thay đổi cấp, bậc lương do không đáp ứng yêu cầu năng lực, yêu cầu công việc, vi phạm kỷ luật bị áp dụng hình thức chế tài hạ bậc lương hay bịchuyển đổi vị trí công việc có cấp, bậc lương thấp hơn
- Công ty thống nhất thay đổi thang bảng lương
Mức lương của công ty sẽ được xét duyệt lại hàng năm vào tháng 12 và sự điều chỉnh (nếu có) có hiệu lực vào tháng 1 năm sau Các yếu tố sau đây sẽđược cân nhắc khi xét duyệt tăng mức lương trong thang bảng lương:
- Chỉ số giá
- Chỉ số lạm phát
- Thành tích chung của công ty
- Những thay đổi trên thị trường lương
- Sự phân bổ ngân sách cho quỹ lương
- Việc xét tăng bậc lương, cấp bậc chức vụ được quy định cụ thể tại “Phụ lục 1 – Hướng dẫn đánh giá năng lực, chức vụ của quy trình tuyển dụng”
Trang 24- Bên cạnh đó, Công ty cũng áp dụng chính sách tăng lương đặc cách trước định kỳ cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công việc, hay cónhững ý kiến, phát minh mang đến sự tiện ích, tiết kiệm và góp phần phát triển Công ty.
- Đối với nhân viên mới được tuyển dụng, tùy theo đánh giá năng lực trong giai đoạn thử việc sẽ được xếp vào bậc lương tương ứng với nhómngạch vị trí công việc được phân công đảm trách
27.4.1. Cấp thẩm quyền xét và đề nghị điều chỉnh cấp, bậc lương:
-Nhân viên do cấp trên trực tiếp nhận xét và đề nghị với Giám đốc phòng xếp bậc lương và trình cho Ban TGĐ duyệt thông qua ý kiến của PGĐ NSHC
-Ban Tổng Giám đốc căn cứ đề xuất của các Giám đốc phòng và ý kiến của PGĐ NSHC để xét tăng/giảm lương cho nhân viên
27.4.2. Cấp thẩm quyền duyệt, điều chỉnh cấp, bậc lương:
Tổng Giám đốc hoặc Phó TGĐ được ủy quyền giữ quyền quyết định duyệt cấp, bậc lương cho Nhân viên trong Công ty căn cứ theo đề xuấtcủa Giám đốc phòng sau khi đã có ý kiến của Giám Đốc NSHC
CHƯƠNG IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
MỤC I
THỜI GIỜ LÀM VIỆC
Ñieàu 28 : Quy định chung
28.1. Trong trường hợp do nhu cầu hoạt động, làm việc của Công ty hoặc các trường hợp bất khả kháng (hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, v.v ) Công
ty sẽ thay đổi giờ làm việc và sẽ có thông báo trước
28.2. Do nhu cầu công việc, Công ty sẽ thoả thuận với nhân viên làm việc thêm giờ hoặc làm việc trong những ngày nghỉ Thời gian làm việc thêm giờphải được cấp quản lý trực tiếp, Giám đốc phòng xác nhận theo “Phiếu yêu cầu làm việc ngoài giờ” và phải được gửi trước đến phòng NSHC để làm cơ
sở tính lương
Ñieàu 29 : Thời giờ làm việc
Được quy định cụ thể tại “Phụ lục 3 – Quy định thời giờ làm việc”
MỤC II
THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Ñieàu 30 : Thời gian nghỉ giữa giờ
24
Trang 2530.1.Đối với Nhân Viên Văn Phòng, Nhân viên làm việc giờ hành chánh, thời gian nghỉ giữa giờ sẽ từ 12h00 đến 13h00 hàng ngày.
30.2.Đối với Nhân viên còn lại, tùy theo tính chất công việc, nghỉ giữa giờ sẽ được bố trí hợp lý đối với từng phòng ban, và vẫn đảm bảo thời giờ làm việc
thời giờ nghỉ ngơi hợp lý
Ñieàu 31 : Nghỉ hàng tuần
Nghỉ hàng tuần nói chung là ngày Chủ Nhật, tùy theo tính chất công việc của từng phòng ban sẽ có những ngày nghỉ khác nhau như sau:
31.1. Nhân viên văn phòng, nhân viên làm việc giờ hành chánh được nghỉ hàng tuần thường là chiều Thứ 7 và cả ngày Chủ nhật
31.2. Đối với Nhân viên còn lại, tùy theo tính chất công việc, việc nghỉ hàng tuần phụ thuộc vào việc sắp xếp làm ca (ví dụ : làm 24 nghỉ 24,…)
Ñieàu 32 : Nghỉ lễ
Được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ sau:
- Tết Dương lịch : 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)
- Tết Âm lịch : 04 ngày (ngày cuối cùng của năm cũ và 3 ngày của năm mới)
- Giỗ tổ Hùng Vương : 01 ngày (ngày mùng 10 tháng 03 âm lịch)
- Ngày Chiến thắng : 01 ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch)
- Ngày Quốc tế lao động : 01 ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch)
- Ngày Quốc khánh : 01 ngày (ngày 02 tháng 09 dương lịch)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì nhân viên được nghỉ bù vào những ngày tiếp theo
Trang 2633.2.1. Phép năm được tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm, tính từ khi nhân viên mới bắt đầu làm việc Đối với các trường hợp làmviệc chưa đủ 12 tháng, tiêu chuẩn phép được tính tương ứng với số tháng làm việc trong năm Riêng nhân viên đang trong thời gian thử việcthì không được nghỉ phép Sau thời gian thử việc nhân viên được hưởng trọn số ngày phép tương ứng số tháng làm việc.
Đối với ngày làm việc không được tròn tháng thì được tính như sau:
− Nếu ngày làm việc đầu tiên của Người lao động bắt đầu trước hoặc vào ngày 15 của một tháng, thì tháng đó sẽ được tính một (01) ngàynghỉ phép hàng năm, hoặc;
− Nếu ngày làm việc đầu tiên của Người lao động bắt đầu vào sau ngày 15 của một tháng, thì tháng đó không được tính ngày nghỉ phép hàngnăm;
33.2.2. Mục đích của nghỉ phép là để nhân viên được nghỉ ngơi và tái tạo lại sức lao động Vì vậy Giám đốc phòng, Trưởng bộ phận và nhân
viên có trách nhiệm sắp xếp công việc để nghỉ phép đúng tiêu chuẩn, trường hợp đến ngày 31/12 nhân viên vẫn chưa nghỉ hết phép tiêu chuẩnthì sẽ được bảo lưu 1 năm Đến hết ngày được bảo lưu mà nhân viên vẫn chưa nghỉ hết phép chuẩn và phép bảo lưu trong năm thì những ngày
chưa nghỉ sẽ bị hủy và không có giá trị qui đổi thành tiền, trừ khi nhân viên nghỉ việc sẽ được thanh toán cho số phép chuẩn của năm.
33.2.3. Nhân viên có thể được nghỉ phép ứng trước cho từng Quý, do Giám đốc phòng quyết định
33.2.4. Khi nghỉ phép đột xuất vì những lý do bất khả kháng, nhân viên thông báo đến Quản lý trực tiếp trong ngày nghỉ đầu tiên và bổ sunggiấy phép ngay khi trở lại làm việc
33.2.5. Định kỳ hàng tháng, Phòng NSHC sẽ cập nhật ngày phép vào ngày 05 Nhân viên có nhiệm vụ theo dõi ngày phép của mình, nếu có
sai sót hoặc thắc mắc, liên hệ ngay với Phòng NSHC để được giải đáp hoặc điều chỉnh
33.2.6. Nghỉ bệnh vào đúng những ngày nghỉ phép, nếu có chứng nhận của bác sĩ thì sẽ không tính vào thời gian nghỉ phép
33.3. Việc thanh toán tiền phép hằng năm đối với một số Nhân viên đặc thù nghỉ không hết phép sẽ do Giám đốc NSHC đề xuất và Ban Tổng Giám đốcphê duyệt và được thanh toán tiền phép vào đầu tháng năm sau
MỤC III
NGHỈ VỀ VIỆC RIÊNG, NGHỈ KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG
Ñieàu 34 : Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương
Nhân viên được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:
34.1. Bản thân kết hôn: nghỉ ba ngày
34.2. Con kết hôn: nghỉ một ngày
34.3. Cha mẹ ruột, cha mẹ vợ hoặc chồng mất, vợ hoặc chồng mất, con mất: nghỉ ba ngày
Ñieàu 35 : Nghỉ không lương
26
Trang 2735.1. Nghỉ không lương chỉ được sử dụng sau khi nghỉ phép năm đã sử dụng hết, số ngày nghỉ không lương tối đa là
30 ngày/năm, không vượt quá 10 ngày/lần, tùy thuộc vào quyết định của cấp quản lý trực tiếp
35.2. Nếu nghỉ hơn 30 ngày/năm hoặc vượt quá 10 ngày/lần thì phải được sự đồng ý của Tổng giám đốc hoặc ngườiđược Tổng giám đốc ủy quyền
MỤC IV
NGHỈ KHÁC
Ñieàu 36 : Các chế độ nghỉ ốm, con ốm, tai nạn lao động, nghỉ thai sản và các chế độ nghỉ quy định riêng cho nữ nhân viên được thực hiện theo quy
định của Bộ luật lao động và chính sách Bảo hiểm xã hội Nhà Nước Để hưởng chính sách cho những trường hợp này nhân viên cần cung cấp đầy
đủ các loại giấy tờ, văn bản cần thiết như luật định
MỤC V
THỦ TỤC NGHỈ
Ñieàu 37 : Thủ tục
Khi có nhu cầu nghỉ phép, nhân viên sử dụng mẫu “Phiếu đăng ký nghỉ phép” gởi Trưởng bộ phận, Giám đốc phòng
Ñieàu 38 : Số ngày nộp “Phiếu đăng ký nghỉ phép” trước khi nghỉ
Điều khoản này áp dụng đối với các trường hợp nghỉ tại Điều 33, Điều 34.1, Điều 34.2, Điều 35, nghỉ thai sản:
- Ít nhất một ngày trước khi nghỉ phép nếu nghỉ dưới 3 ngày
- Ít nhất ba ngày trước khi nghỉ phép nếu nghỉ từ 3 đến 5 ngày
- Ít nhất một tuần trước khi nghỉ phép nếu nghỉ trên 5 ngày
Phiếu đăng ký nghỉ phép phải được sự chấp thuận của cấp quản lý trực tiếp để đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị
CHƯƠNG V TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY
Ñieàu 39 : Dịch vụ xe đưa đón làm việc
39.1 Địa điểm và thời gian đón xe xem tại “Phụ lục 3 – Quy định thời giờ làm việc” - đính kèm
Trang 2839.2 Nhân viên có nhu cầu đưa/đón ngoài địa điểm đón trên nhưng thuận đường đưa/đón thì nhân viên báo trực tiếp với Nhân viên tài xế hoặcphòng NSHC.
39.3 Nhân viên nên ngừng việc khi hết thời gian làm việc, tránh việc xe xuất phát không đúng giờ quy định và làm ảnh hưởng đến kế hoạch giờgiấc của các Nhân viên khác Trong trường hợp nhân viên chưa thể kết thúc công việc hoặc cuộc họp có thể trễ hơn so với giờ đăng ký và giờ về mọingười, thì nhân viên cần gọi điện báo trước khi giờ xe chạy cho người điều xe hoặc Nhân viên tài xế để người điều xe hoặc tài xế sắp xếp xe hợp lý màkhông ảnh hưởng đến mọi người
39.4 Để tạo sự thoải mái, không khí trong xe trong lành Nhân viên không nên ăn uống, hút thuốc trên xe
39.5 Chuyên viên Nhân sự có trách nhiệm hướng dẫn việc đưa/đón xe cho nhân viên mới trước khi nhân viên mới vào làm việc ngày đầu tiên
39.6 Trong bất cứ dịch vụ nào không phục vụ tốt, nhân viên nên phản ảnh ngay đến phòng NSHC để được khắc phục ngay
Ñieàu 40 : Trật tự theo phân cấp, phân quyền
40.1. Nhân viên phải tuân thủ, chấp hành mọi sự điều hành của người quản lý trực tiếp
40.2. Nhân viên phải làm tốt công việc được giao và báo cáo kết quả của từng công việc cụ thể, kể cả bất cứ vấn đề phát sinhđến người quản lý trực tiếp kịp thời Không được để tình trạng trì trệ, gián đoạn công việc
40.3. Cấp trực tiếp giải quyết không thỏa đáng thì nhân viên có thể vượt cấp
40.4. Sự hỗ trợ giữa các bộ phận khác nhau trong môi trường làm việc là rất cần thiết nhưng phải thông báo trước đến cấpquản lý trực tiếp để người quản lý sắp xếp công việc thêm hiệu quả
Ñieàu 41 : Sử dụng mạng nội bộ
41.1. Các dữ liệu cần thiết được lưu tại hệ thống mạng nội bộ theo quy định hiện hành
41.2. Việc phân quyền đọc, chép, lưu,…dữ liệu trên mạng quy định tại “Quy định công nghệ thông tin”
Ñieàu 42 : Sử dụng Internet, chat
42.1. Nhân viên không được sử dụng các tiện ích internet vào những mục đích không vì công việc
42.2. Nhân viên sử dụng internet có trách nhiệm tuân thủ pháp luật về internet Mọi vi phạm được xử lý theo pháp luật hiện hành
Các quy định tại Điều 41 và Điều 42 trên được quy định cụ thể tại “Quy định công nghệ thông tin”
Ñieàu 43 : Thẻ nhân viên
43.1. Nhân viên được cấp thẻ Nhân viên khi bắt đầu làm việc và được đeo trong giờ làm việc Khi thôi việc, Nhân viên trả lạithẻ cho phòng NSHC
43.3. Nếu thẻ bị mất hoặc bị hư, Nhân viên cần báo ngay cho phòng NSHC để được làm thẻ mới
Ñieàu 44 : Đồng phục
Quy định về đồng phục được quy định tại phụ lục 4 – Phúc lợi – đính kèm
Ñieàu 45 : Giờ đến làm việc
28
Trang 2945.1. Nhân viên phải có mặt tại vị trí làm việc đúng giờ quy định – Phụ lục 3 – Quy định thời giờ làm việc (không áp dụng đối với Phó Giám đốcphòng trở lên)
việc đầu tiên
những ngày kế tiếp
phố hay đi tỉnh phải thông báo bằng email hoặc điện thoại đến các nhân viên trong phòng
Ñieàu 46 : Trật tự trong giờ làm việc
trực tiếp xử lý kịp thời
cuộc họp, để mọi người có suy nghĩ, nhận định trước giúp cho cuộc họp hiệu quả và tiết kiệm thời gian
ký ghi lại nội dung cuộc họp theo mẫu “Biên bản cuộc họp”
Ñieàu 47 : Giải quyết khiếu nại
47.1. Nếu nhân viên không hài lòng về cách hành xử, công việc,…nhân viên cần trao đổi trực tiếp với nơi không hài lòng đểtránh sự hiểu lầm Sự không hài lòng không được giải quyết ổn thỏa sẽ được xử lý theo quy định tại “Quy trình xử lý khiếu nại khách hàng”
47.2. Tuyệt đối không được phàn nàn không đúng nơi, không đúng chỗ, không đúng người
Ñieàu 48 : Trật tự khác
“Mang dụng cụ, tài sản vào/ra Công ty” (Mẫu có thể nhận tại phòng bảo vệ) được Quản lý trực tiếp/trưởng bộ phận và phòng NSHC ký, sau đó gửitại phòng bảo vệ để ghi nhận
Trang 3048.2. Khi cần sử dụng điện thoại Công ty vào việc riêng theo đường di động, liên tỉnh, quốc tế nhân viên sẽ trả tiền cho cuộc gọiđiện thoại này thông qua account điện thoại cá nhân được cung cấp.
thay đổi nêu dưới đây theo mẫu:“Phiếu thông báo thay đổi thông tin cá nhân”:
a. Họ tên;
b.Địa chỉ liên lạc (kể cả số điện thoại nhà & di động);
c.Tình trạng gia đình;
d.Các văn bằng chứng chỉ;
e.Các chi tiết cá nhân cần thiết khác
CHƯƠNG VI
CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ
(Xem thêm thông tin tại “Phụ lục 5 – Chế độ công tác phí” đính kèm)
Ñieàu 49 : Nguyên tắc và thủ tục
49.1 Công tác phí được áp dụng khi nhân viên được điều động đi công tác
49.2 Trong mọi trường hợp nhân viên đi công tác (trừ trường hợp đi công tác ở Long An, TP HCM hoặc các vùng lân cận), trước khi đi phải ghi phiếu “kế hoạch công tác”, “kế hoạch chi phí” (theo mẫu) và được Ban TổngGiám đốc phê duyệt
49.3 Trường hợp nhân viên đi công tác trong nước hoặc đi công tác nước ngoài vượt quá 06 ngày phải có quyếtđịnh bằng văn bản của Tổng Giám đốc
49.4 Khi đi công tác, nhân viên có thể đề nghị Công ty chi tạm ứng phí công tác
49.5 Khi thanh toán công tác phí, người đi công tác lập bảng khai chi tiết các khoản chi phí phát sinh trongchuyến công tác, kèm toàn bộ chứng từ chi tiêu hợp lệ và phiếu công tác hoặc quyết định cử đi công tác đã được ký duyệt
* Một số trường hợp cần lưu ý:
- Khi nhân viên đi công tác dài hạn ở nước ngoài trên 30 ngày, chế độ công tác phí được quy định riêng phù hợp với tính chất của từng chuyến côngtác
30
Trang 31- Trường hợp do yêu cầu công việc phải chiêu đãi hoặc mua quà biếu khách, nhất thiết phải được sự chấp thuận của Ban Tổng giám đốc hoặc cấpquản lý được ủy quyền trước khi thực hiện
- Chi phí lưu trú, nếu chứng từ chưa đến mức được quy định, thì thanh toán chi phí theo mức thực tế ghi trong hóa đơn/biên lai thu tiền
- Trường hợp các khoản chi phí công tác vượt quá giới hạn quy định thì phải có giải trình và được Ban Tổng giám đốc xem xét cho từng trường hợp
- Trong trường hợp nhân viên di chuyển bằng tàu hỏa, máy bay thì Phòng NSHC có nhiệm vụ mua vé cho 2 lượt đi và về, hạng Economy cho nhân viên Nhân viên sẽ sử dụng vé khuyến mãi
(ví dụ vé giảm giá cho chuyến đi đêm) trừ khi có lý do thích đáng được Tổng giám đốc chấp nhận Nếu nhân viên đánh mất vé sau khi đã nhận vé, thì nhân viên tự thanh toán tiền vé đã mất
- Nếu được sắp xếp dịch vụ đưa đón tại sân bay (khi đến và khi đi), nhân viên có thể đón taxi từ/đến phi trường để đi/đến nơi yêu cầu và lưu giữ phiếuthu taxi để quyết toán sau chuyến đi
- Nhân viên đi công tác được chi bổ sung phụ cấp sinh hoạt phí theo mức tiêu chuẩn được quy định
- Trong trường hợp nhân viên tham gia các chuyến công tác theo chương trình tính phí trọn gói (bao gồm cả chi phí lưu trú, ăn uống, sinh hoạt) thìkhông được thanh toán khoản này
CHƯƠNG VII
AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG NƠI LÀM VIỆCÑieàu 51 : An toàn lao động và vệ sinh lao động nơi làm việc
Trang 3251.1. Nhân viên được yêu cầu tham dự tất cả các lớp huấn luyện và hướng dẫn về các qui định, tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật vàcác biện pháp bảo đảm an toàn liên quan đến trách nhiệm, nhiệm vụ được phân công, tham dự các khoá tập huấn về sơ cứu, phòng chống tai nạn,chống cháy nổ.
sinh lao động
định về vệ sinh lao động vàbảo vệ môi trường, các qui tắc và hướng dẫn khác được Công ty ban hành theo từng thời kỳ, tự giác tham gia trong khảnăng cho phép các hoạt động cứu hộ khi có sự cố xảy ra tại nơi làm việc
nhiệm thông báo ngay cho các cá nhân và bộ phận liên quan (Ban Tổng Giám đốc/PGĐ NSHC/Giám đốc phòng/Trưởng bộ phận, Tổ trưởng, Tổ phó,Đội Bảo vệ, Trạm Y tế để xử lý tình huống trong thời gian sớm nhất
được phân công
động hoặc đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng hay sức khỏe của mình và những người khác
điện) trước khi rời khỏi nơi làm việc
thuận tiện vàan toàn cho khu vực làm việc
CHƯƠNG VIII
BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ BÍ MẬT CÔNG NGHỆ, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TYÑieàu 52 : Thông tin bảo mật
ra ngoài có liên quan đến công việc kinh doanh của Công ty mà Người Lao Động được biết hoặc trở nên quen thuộc với chúng trong thời gian làmviệc cho Công ty Thông Tin Bảo Mật bao gồm mọi thông tin liên quan đến thực tiễn kinh doanh, lợi ích kinh doanh trong tương lai, chiến lược và kếhoạch kinh doanh, tài chính và tiêu thụ, khách hàng hiện tại và tương lai, quy trình hoạt động đầu tư, chương trình tiếp thị, nghiên cứu, báo cáo phân
32
Trang 33tích tài chính và chương trình phát triển sản phẩm của Công ty Người Lao Động hoặc các người khác trong quá trình mình làm việc cho Công ty sẽđược xem là Thông Tin Bảo Mật dù có hoặc không có ghi hoặc được đánh dấu là bảo mật.
52.1.1 Cho dù trong hoặc sau thời gian làm việc cho Công ty, Người Lao Động, nếu không được Công ty cho phép trước bằng văn bản, sẽ bị nghiêmcấm
52.1.2 Tiết lộ hoặc để lộ cho bất kỳ ai hoặc sử dụng, dưới bất kỳ hình thức nào, trực tiếp hoặc gián tiếp, bất kỳ Thông Tin Bảo Mật nào
52.1.3 Mang ra khỏi nơi làm việc hoặc Trụ Sở của Công ty bất kỳ giấy tờ, tài liệu, đồ vật, dụng cụ hoặc phương tiện nào có chứa Thông Tin Bảo Mậthoặc bất kỳ bản sao hoặc ghi chú nào của Thông Tin Bảo Mật dưới bất kỳ hình thức nào;
52.1.4 Để hoặc cho phép một người khác, cho dù là một nhân viên của Công ty hoặc một người thứ ba, mang ra hoặc giúp họ mang ra khỏi nơi làmviệc hoặc Trụ Sở của Công ty bất kỳ giấy tờ, tài liệu, đồ vật, dụng cụ hoặc phương tiện ghi chú nào về Thông Tin Bảo Mật dưới bất kỳ hìnhthức nào;
52.1.5 Mang ra khỏi nơi làm việc hoặc Trụ Sở của Công ty, hoặc chiếm hữu, hoặc làm sai lệch, hoặc hủy bỏ, hoặc xoá bỏ bất kỳ giấy tờ, tài liệu, đồvật, dụng cụ hoặc phương tiện ghi chú nào của Công ty mà không được phép trước đó
mà Người Lao Động biết hoặc có được với tư cách là người lao động của Công ty và đối với thông tin mà Công ty có nghĩa vụ giữ bí mật Ngoài ravới tư cách là Người lao động của Công ty, Người Lao Động sẽ không sử dụng hoặc tiết lộ cho Công ty biết về các thông tin liên quan đến Công tytrước của mình hoặc một bên thứ ba khác mà Người Lao Động có nghĩa vụ bảo mật và Người Lao Động sẽ cung cấp cho Công ty bản sao của thoảthuận nếu có giữa mình với Công ty trước nếu thoả thuận này có ảnh hưởng đến công việc của mình với Công ty
mà Người Lao Động biết hoặc có được với tư cách là người lao động của Công ty và đối với thông tin mà Công ty có nghĩa vụ giữ bí mật Ngoài ravới tư cách là người lao động của Công ty, Người Lao Động sẽ không sử dụng hoặc tiết lộ cho Công ty biết về các thông tin liên quan đến Công tytrước của mình hoặc một bên thứ ba khác mà Người Lao Động có nghĩa vụ bảo mật và Người Lao Động sẽ cung cấp cho Công ty bản sao của thoảthuận nếu có giữa mình với Công ty trước nếu thoả thuận này có ảnh hưởng đến công việc của mình với Công ty
Thông Tin Bảo Mật mà mình giữ hoặc kiểm soát cũng như tất cả tài sản khác của Công ty như các tài liệu, thiết bị, biểu mẫu, văn bản, mẫu mã, bản
vẽ, sơ đồ, tài liệu hướng dẫn, báo cáo, nhật ký, sổ tay, ghi chú, ảnh chụp, đĩa vi tính, dữ liệu hoặc phần mềm, danh thiếp kinh doanh, tài liệu khuyếnmãi, chìa khoá, điện thoại di động và sim card, thiết bị vi tính, thẻ có mã số, xe cộ, thẻ tín dụng, sổ séc, thẻ hội viên câu lạc bộ và bất kỳ tài liệu đượcghi lại bằng điện tử, in hoặc viết có liên quan đến hoạt động nghiên cứu, sản xuất hoặc kinh doanh của Công ty và cam kết không giữ lại bất kỳ bảnsao hoặc ghi chép nào về những thứ đó
Ñieàu 53 : Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
53.1 “Quyền Sở Hữu Trí Tuệ” có nghĩa là hình thức bảo vệ đối với Sáng Chế tại tất cả các nước trên thế giới, bao gồm cả các ứng dụng và giấy chứngnhận đối với Bằng Sáng Chế, Giải pháp Hữu Ích, quyền của Nhà Sáng Chế, Kiểu dáng Công Nghiệp, Quyền tác giả và Nhãn Hiệu Hàng Hoá;
Trang 3453.2 Theo yêu cầu của Công ty và bằng chi phí của Công ty, Người Lao Động hoặc đại diện hợp pháp của Người Lao Động sẽ hỗ trợ Công ty và ngườithuộc quyền của Công ty trong việc soạn thảo các tài liệu, cung cấp mọi thông tin và bằng chứng, ký mọi giấy tờ và làm mọi việc khác mà Công ty
có thể cần hoặc yêu cầu để nhận được, gia hạn, cấp lại, duy trì hoặc thực thi Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Trong suốt thời gian làm việc của mình, NgườiLao Động sẽ thực hiện các công việc nói trên mà không yêu cầu bồi thường gì thêm nhưng bằng chi phí của Công ty
Ñieàu 54 : Không Cạnh Tranh
54.1 Người Lao Động sẽ không thực hiện công việc nào khác ngoài công việc của Công ty trong suốt thời giờ làm việc;
54.2 Trong trường hợp Người Lao Động có nhu cầu tham gia vào một việc làm bán thời gian sau và ngoài thời giờ làm việc thông thường, Người LaoĐộng phải thông báo đầy đủ các chi tiết việc làm này Việc chấp thuận chỉ được đưa ra trên cơ sở lợi ích của Công ty không bị nguy hại
54.3 Người Lao Động thỏa thuận trong suốt thời gian làm việc cho Công ty, và sau ngày chấm dứt làm việc với Công ty, Người Lao Động dù là trực tiếphay gián tiếp, với tư cách là chủ sở hữu, đối tác, viên chức, giám đốc, nhà tư vấn, nhân viên hoặc dưới một vai trò khác, sẽ không tham gia vào hoặcđóng góp hiểu biết của mình cho bất kỳ công việc hoặc hoạt động nào liên quan đến lĩnh vực đầu tư hoặc kinh doanh mang tính cạnh tranh trực tiếpvới công việc kinh doanh của Công ty
Ñieàu 55 : Thương Hiệu Công ty
55.1 Người Lao Động trên mọi phương diện sẽ không được phép làm suy giảm danh tiếng của Công ty hoặc gây thiệt hại đến tài sản hoặc phương hại uytín của Người Sử Dụng Lao Động hoặc các nhân viên của Công ty Người Lao Động sẽ tránh mọi hoạt động hoặc quyền lợi mà có thể tác độngkhông tốt đến thương hiệu của Công ty;
55.2 Mọi thư tín được Người Lao Động gởi cho các bên thứ ba trong quá trình làm việc cho Công ty sẽ mang tên của Công ty và phù hợp với qui địnhcủa Công ty;
55.3 Tất cả các câu hỏi của các hãng truyền thông đại chúng như đài truyền hình, đài phát thanh, báo chí liên quan đến Công ty đều phải được chuyểnđến lãnh đạo trực tiếp của Người Lao Động và sau đó chuyển đến Tổng Giám Đốc để nhận chỉ đạo;
55.4 Người Lao Động không được phép trả lời phỏng vấn và/hoặc đọc phát biểu và/hoặc đưa tuyên bố liên quan đến Công ty và hoặc công việc kinhdoanh của Công ty vì bất kỳ mục đích gì trước khi có sự chấp thuận của Tổng Giám Đốc;
55.5 Người Lao Động không được phép dùng chức vụ của mình hoặc tên tuổi của Công ty nhằm giành ưu thế cá nhân trong các hoạt động chính trị, giaodịch, đầu tư hoặc mua bán lẻ, hoặc các hoạt động tương tự Nghiêm cấm Người Lao Động sử dụng chức vụ để được đối xử ưu tiên cho bản thânhoặc cho người khác bao gồm vợ chồng, con cái, người thân, bạn bè hoặc người quen (sau đây gọi tắt là “Người thân”)
Ñieàu 56 : Tham Gia Hoạt động Chính Trị Xã Hội
Khi có tham gia các hoạt động chính trị xã hội, Người Lao Động phải bảo đảm các hoạt động đó không vi phạm luật pháp Việt Nam và gây trở ngạitới việc thực hiện bổn phận và trách nhiệm của mình đối với Công ty Trong trường hợp có sự vi phạm, Công ty sẽ có quyền yêu cầu Người LaoĐộng ngừng tham gia hoặc liên quan đến các hoạt động này
34