1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi TS chuyên môn Hóa (tham khảo)

3 326 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tuyển sinh thpt chuyên môn: Hóa học
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Chuyên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề thi tuyển sinh thpt chuyên Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian giao đề Câu 1.. Giải thích tại sao dung dịch FeOH2 có màu trắng xanh để lâu trong không khí bị

Trang 1

đề thi tuyển sinh thpt chuyên

Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 Giải thích tại sao dung dịch Fe(OH)2 có màu trắng xanh để lâu trong không khí bị đổi thành màu nâu đỏ

Câu 2 Thực hiện dãy biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

Na  1 Na2O2  2 Na2O  3 Na2CO3

Câu 3 Hoàn thành phơng trình phản ứng sau:

1) Ca + ?  CaC2

2) Al + FexOy  ? + ?

3) Al2O3 + ?  2NaAlO2 + ?

4) CH3 – CH2 – OH + ?  CH3OOH + ?

5) C6H12O6  2C2H5OH + ?

Câu 4

a) Hãy nêu ý nghĩa quan trọng của phản ứng quang hợp thành glucozơ, tinh bột, xenlulôzơ b) Tại sao chuối xanh có khả năng làm xanh dung dịch iôt còn chuối chín thì không?

Câu 5 Hỗn hợp X gồm CO2 và hiđrocacbon A (CnH2n+1) Trộn 6,72 lít X với một lợng d oxi rồi đem đốt cháy hoàn toàn X cho sản phẩm cháy lần lợt qua bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng lợng d dung dịch Ba(OH)2 thấy khối lợng bình 1 tăng 7,2 gam và trong bình 2 có 98,5 gam kết tủa Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon A Tính % V và %m của A trong hỗn hợp Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Câu 6

a) Để xác định hàm lợng cacbon trong thép (không có lu huỳnh) ngời ta cho một dòng oxi d đi

qua ống sứ đựng 15 gam thép (dạng bột) đốt nóng và cho khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 d thấy tạo thành 1,97 gam kết tủa Tính hàm lợng % của các bon trong thép

b) Để sản xuất thép từ gang ngời ta có thể loại bớt cacboncủa gang bằng Fe2O3 theo phản ứng:

Fe2O3 + 3C  2Fe + 3CO

Hỏi muốn loại bớt 90% lợng cacbon có trong một tấn gang chứa 4% cacbon thì cần bao nhiêu

kg Fe2O3

H2

Đáp án:

Câu 1 ( 2đ)

Vì Fe(OH)2 không bền khi để lâu trong không khí bị oxi hóa do tác dụng với oxi và nớc tạo thành dung dịch Fe(OH)3 có màu nâu đỏ (1đ)

4Fe(OH)3 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3 (1đ)

Câu 2.(2,5đ)

(1) 2Na + O2  Na2O2 (0,5đ)

(2) Na2O2 + 2Na   to 2Na2O (0,5đ)

(3) Na2O + H2O  NaOH (0,5đ)

NaOH + CO2  NaHCO3 (0,5đ)

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O (0,5đ)

Trang 2

Câu 3 (2,5đ) Hoàn thành các phơng trình phản ứng.

1) Ca + 2 C  CaC2 (0,5đ)

2) 2y Al + 3 FexOy  3x Fe + y Al2O3 (0,5đ)

3) Al2O3 + NaOH  2 NaAlO2 + H2O (0,5đ)

4) CH3 – CH2 – OH + O2  mengiấm CH3OOH + H2O(0,5đ)

5) C6H12O6 3032O,mengiam   2C2H5OH + 2CO2 (0,5đ)

Câu 4 (3đ)

a) ý nghĩa quan trọng của phản ứng quang hợp thành tinh bột, xenlulôzơ, glucôzơ … Thí Thí

dụ phản ứng tạo hành tinh bột

b) 6n CO2 + 5n H2O  á  nhs  á ngmặttrời   , diệplục    (C6H10O5)n + 6n O2 (0,5đ)

- Nhờ phản ứng đó loài ngời có lơng thực, thực phẩm, hoa quả (0,5đ)

- điều hòa oxi không khí, ban ngày cây hấp thụ CO2 và H2O đồng thời nhả vào không khí một lợng oxi rất lớn (1đ)

b) Sở dĩ chuối xanh (cha chín) có khả năng làm xanh dung dịch iôt vì trong chuối xanh có tinh bột, còn chuối chín thì không làm xanh dung dịch iôt vì trong chuối chín tinh bột đã chuyển hóa thành glucôzơ (1đ)

Câu 5 (6đ)

a) Phản ứng đốt cháy A:

CnH2n+2 +

2

1

3  n

O2  nCO2 + (n + 1)H2O (1) (1đ) Bình 1: H2O + P2O5  2HPO3 (2) (0,5đ)

Bình 2: CO2 + Ba(OH)2  BaCO3  + H2O (3) (0,5đ)

Gọi a và b là số mol của A và CO2, ta có phơng trình:

- Theo phản ứng (1), số mol muối

nH2 O = a(n + 1) = 7,182 = 0,4 mol (4) (0,5đ)

Theo phản ứng (1, 3) tổng số mol CO2

nCO2= an + b = 98,1975 = 0,5 mol (5) (0,5đ)

Theo điều kiện bài cho nx = 226724

,

,

= 0,3 mol (0,5đ) Nên ta có phơng trình: a + b = 0,3 mol (6) (0,5đ)

Lấy biểu thức (5) trừ (4) ta có b – a = 0,1

H2 Kết hợp với (6) ta có 

1 0 3 0 , a b

, b a

Giải ra ta đợc a = 0,1 mol và b = 0,2 mol (0,5đ)

Thay giá trị a = 0,1 mol vào (4) ta có n = 3

Vậy công thức phân tử của A là C3H8 (0,5đ)

b) Tính thành phần phần trăm

- Phần trăm thể tịch của A = 010102

, ,

,

 100 = 33,33% (0,5đ)

- Phần trăm khối lợng của A =

44 2 0 44 1 0

44 1 0

,

.

,

 100 = 33,33% (0,5đ)

Câu 6 (4đ)

Các phản ứng;

C + O2   to CO2 (0,5đ)

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3  + H2O (0,5đ)

nBaCO3= 1,19797 = 0,01 (mol) (0,25đ)

Theo phản ứng (1) và (2) ta có :

nC = nCO2 = nBaCO3 = 0,01 mol (0,25đ)

- khối lợng của cacbon mC = 0,01.12 (0,25đ)

Trang 3

Vậy %C trong thép bằng

15

12 01

0 ,

.100 = 0.8% (0,25đ) b) Phản ứng khử Fe2O3 bằng C

Fe2O3 + 3 C   to 2Fe + 3CO (1) (0,5đ)

Khối lợng các bon cần phải loại bằng:

100

90 100

4 1000 5

.

= 180 (kg) (0,5đ) Theo phơng trình phản ứng (1) để loại 3.12 = 36 gam cacbon cần 160 gam Fe2O3

Vậy để loại 180 kg cacbon cần x gam Fe2O3 (0,5đ)

=> x =

36

180 160.

= 800 kg (0,5đ) Vậy số kg Fe2O3 cần dùng là 800 kg

Ngày đăng: 17/09/2013, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w