Tổng quan về căn bệnh, phương pháp điều trị ung thư tụy hiện nay là những nội dung chính trong bài thuyết trình Ung thư tụy. Mời các bạn cùng tham khảo, với các bạn chuyên ngành Y dược thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích.
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư tuyến tụy là một trong số các bệnh ung thư nguy hiểm, được coi là "sát thủ thầm lặng”
Ung thư tụy khó chẩn đoán, tiên lượng thường khó
khăn Khi người bệnh thấy triệu chứng, khối u đã lan
rộng đến gan, phổi, các cơ quan khác
Mục đích của tiểu luận:
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ TỤY
1 Định nghĩa
Tụy: ở vùng thượng vị nằm sau dạ dày,
tiếp giáp với tá tràng
Chức năng:
- Ngoại tiết: Các tuyến ngoại tiết tiết
enzym vào các ống dẫn, cuối cùng đổ
vào tá tràng Các enzym này giúp tiêu
hóa thức ăn khi di chuyển qua ruột
- Nội tiết: Các tuyến nội tiết tiết ra
nhiều loại hormon đi vào máu, quan
trọng nhất là insulin
Trang 41 Định nghĩa
Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong
tuyến tụy bắt đầu tự sinh sôi khỏi tầm kiểm soát và tạo thành một khối rắn
Các tế bào ung thư có khả năng xâm nhập vào các bộ phận khác của cơ thể
Trang 52 Dịch tễ
- Là ung thư thường gặp trong bộ máy tiêu hóa
- Chiếm 10% UT tiêu hóa, 2% toàn bộ các loại ung thư
- Bệnh gặp nhiều ở nam hơn nữ, sau tuổi 60
- Tại TP Hồ Chí Minh xuất độ của ung thư tụy là
1,6/100.000
- Tại Hoa Kỳ, ung thư tụy đứng thứ 4 trong các nguyên nhân gây tử vong do ung thư, năm 2005
có 31.800 trường hợp tử vong
Trang 6- Chế độ ăn chứa nhiều mỡ, đường
- Nhóm máu: Người nhóm máu A có 32% nguy cơ mắc,
tăng 51% cho nhóm máu AB, 72% cho nhóm máu B
- Chủng tộc: da đen
- Nhóm người: tiếp xúc với thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm,
hóa chất sử dụng trong luyện kim
- Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori
Trang 74 Cơ chế bệnh sinh
- Ung thư tuyến tụy: xảy ra khi các tế bào trong
tuyến tụy phát triển đột biến gen Những đột biến gây ra các tế bào phát triển ko kiểm soát được và tiếp tục sống sau khi tế bào bình thường chết Những tế bào này tích lũy hình thành một khối u
- Ko phải tất cả khối u trong tuyến tụy là ung thư
Một số khối u là lành tính (không ung thư), hoặc có thể trở thành ung thư theo thời gian nếu không
được điều trị (được gọi là precancers).
Trang 8• Do sự tăng trưởng bất thường các
tế bào ngoại tiết của tuyến tụy
• Hơn 95% trường hợp
• Do sự tăng trưởng bất thường các
tế bào ngoại tiết của tuyến tụy
• 4- 5%, gọi chung là ung thư thần kinh nội tiết tụy (NETs)
• Do sự tăng trưởng bất thường của
tế bào nội tiết của tuyến tụy (sản xuất hormone) được gọi là tế bào tiểu đảo
• 4- 5%, gọi chung là ung thư thần kinh nội tiết tụy (NETs)
• Do sự tăng trưởng bất thường của
tế bào nội tiết của tuyến tụy (sản xuất hormone) được gọi là tế bào tiểu đảo
Trang 9Ung thư tuyến tụy ngoại tiết
- Ung thư biểu mô tế bào vảy.
- Ung thư tế bào nhẫn.
- Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
- Ung thư biểu mô tế bào khổng lồ
- Ung thư biểu mô tế bào acinar
- Ung thư ampullary (UT biểu mô của bóng Vater): nơi ống mật và ống tụy gặp nhau đổ vào tá tràng, làm tắc nghẽn đường dẫn mật làm cho vàng da và nước tiểu sẫm
màu, nên UT này được tìm thấy ở giai đoạn sớm
Loại UT
phổ biến
nhất
Adenocarcinomas: hình thành trong các ống dẫn của tuyến tụy
Các loại
UT ít phổ
biến
Trang 10Ung thư tuyến tụy nội tiết
Insulinomas (từ tế bào sản xuất insulin)
5 VIPomas (từ TB sản xuất pedtid ruột vận mạch)
Phổ biến nhất là: gastrinoma, insulinoma
Trang 116 Các giai đoạn của ung thư tuyến tụy
Giai
đoạn I
Giai đoạn II
Giai đoạn III
Giai đoạn IV
cơ quan
- Có thể lan đến hạch bạch huyết
- UT lan ra khỏi tuyến tụy, đến các mạch máu lớn trên tuyến tụy
- Có thể lan đến hạch bạch huyết
UT lan vượt xa tụy, đến gan, phổi, phúc mạc
Trang 127.Triệu chứng bệnh
Vàng da: Triệu chứng gđ cuối Vàng da kèm ngứa,
phân bạc màu, không kèm đau và sốt là dấu hiệu
phân biệt: Tắc mật do khối u chèn ép đường mật và tắc mật do sỏi mật
phụ của vàng da, là phản ứng của da với bilirubin
Giảm cân: Triệu chứng sớm, khó phân biệt với bệnh
lý khác
Vấn đề về tiêu hóa: Khó tiêu, đầy hơi, tắc nghẽn
đường ruột, phân màu nhạt là do UT làm tắc nghẽn ống tụy và men tiêu hoá ko được giải phóng vào ruột
Trang 137 Triệu chứng bệnh
Đau ở vùng bụng trên có thể lan rộng đến
phần lưng: triệu chứng gđ cuối, có thể là dấu
hiệu khối u xâm lấn vào đám rối tạng sau phúc
mạc Đau có thể nhầm lẫn NN khác
tĩnh mạch huyết khối di trú được phát hiện có
bệnh lý ác tính của lớp biểu mô (carcinoma) đặc biệt là tụy và phổi
Trang 147 Triệu chứng bệnh
Ung thư đầu tụy: Vàng da,
ko sốt, kèm theo vàng mắt,
phân bạc màu, ngứa, sút cân,
chán ăn đặc biệt đau
thượng vị, lan ra sau lưng
Thể không điển hình biểu hiện
vàng da đi kèm với đau vùng
hạ sườn phải
Ung thư thân và đuôi tụy:
chẩn đoán khó khăn hơn, thường là đau thượng vị, lan ra sau lưng; kèm theo biểu hiện toàn thân như chán ăn, mệt mỏi, gầy sút, rối loạn tiêu hóa.
2/3 UT xảy ra ở phần đầu tụy, 1/3
ở đuôi và thân tụy
Trang 158 Biến chứng
đến gan, phổi; có thể xâm lấn vào tạng lân cận
trên, tĩnh mạch cửa, tá tràng và di căn hạch
quanh tuy, cuống gan, hạch mạc treo tràng trên, hạch tạng
di căn; thường là di căn gan, phúc mạc, hiếm là
di căn xương, phổi
Trang 169 Chẩn đoán
• Có thể thấy được bất thường của ống tụy Mẫu mô nhỏ được sinh thiết trong quá trình này.
• Nếu phát hiện ra đoạn tắc nghẽn trong ống dẫn, stent có thể được đặt vào
• CT giúp phát hiện khối u lớn hơn 2 cm,
hiển thị chính xác khối u đã xâm lấn, di căn khỏi tuyến tụy hay chưa, tương
quan với các mạch máu và cơ quan
• CT thế hệ mới (xoắn ốc) đa cắt lớp:
là chọn lựa trước tiên
Trang 179 Chẩn đoán
• XN gen sinh UT Ki-as
• Chất chỉ điểm khối u: CEA,CA 19-9, CA 125
ít đặc hiệu
• CA 19-9 được khối UT tụy sx, tăng 75-85%
TH Nhiều bệnh lý khác tăng CA 19-9 Ngược lại CA 19-9 ko tăng ko loại trừ UT tụy
•CEA: Tăng trong 40-45% BN UT tụy Nhiều bệnh lý khác cũng có tăng CEA.
• Siêu âm qua nội soi có giá trị chẩn đoán
• Siêu âm còn giúp đánh giá giãn đường mật
và ống tụy, sự di căn đến hạch quanh tụy
Trang 189 Chẩn đoán
•Sinh thiết qua da
•Nội soi sinh thiết
•Siêu âm qua nội soi đồng thời dùng kim để sinh thiết hoặc tiêm hóa chất điều trị vào
Trang 201 . Ph u thu t ẫ ậ
Là cách duy nh t có th ch a kh i ung th t yấ ể ữ ỏ ư ụ
T i th i đi m ch n đoán, ch 1520% ung th ạ ờ ể ẩ ỉ ư
t y còn kh năng c t b đụ ả ắ ỏ ược b ng ph u thu t.ằ ẫ ậ
Tùy theo v trí và m c đ phát tri n c a ung th ị ứ ộ ể ủ ư
mà có các phương pháp ph u thu t sau:ẫ ậ
Trang 211. Ph u thu t ẫ ậ
V trí tuy n t y ị ế ụ T l các v trí d m c K t y ỷ ệ ị ễ ắ ụ
Trang 221. Ph u thu t ẫ ậ
1.1 Ph u thu t c t đ u t y tá tràng ẫ ậ ắ ầ ụ (wheapple)
tuyến tụy
thông 3 miệng nối: tụy – ruột, mật – ruột, dạ dày – ruột Phẫu thuật phức tạp
Trang 231. Ph u thu t ẫ ậ
1.2 Ph u thu t c t b t y bán toàn ph n ẫ ậ ắ ỏ ụ ầ
Trang 241. Ph u thu t ẫ ậ
1.3 Ph u thu t c t toàn b t y ẫ ậ ắ ộ ụ
bạch huyết
insulin ngoại sinh đến cuối đời
Trang 252. X tr ạ ị
S d ng tia năng ử ụ
l ượ ng cao (X, proton) nh m vào ắ
kh i u đ tiêu di t t ố ể ệ ế bào ung th , làm ư
Trang 263.1 Gemcitabine
(Gemzar, Gemmis,
Gemtabin, Germita)Tiêm truy n tĩnh m ch ề ạ
1 l n/ tu n * 7 tu n, ầ ầ ầngh 1 tu n.ỉ ầ
TD ph : c ch t y ụ ứ ế ủ
xương, RLTH, nôn &
Trang 293. Hóa trị3.4. Paclitaxel albumin
Trang 304. Đi u tr t i đích ề ị ạ
Trang 314. Đi u tr t i đích ề ị ạ4.3 Các ph ươ ng pháp đi u tr t i đích khác ề ị ạ
Nhi u nghiên c u nh m vào các khía c nh khác c a ề ứ ắ ạ ủ
TB ung th : thu c tác đ ng vào enzyme farnesyl ư ố ộ
transferase, thu c sunitinib (Sutent, Pfizer) ố ức ch ếcác th th ph c t p tyrosine kinase (RTKs) liên ụ ể ứ ạ
quan t i s l n lên c a kh i u, s tân t o m ch ớ ự ớ ủ ố ự ạ ạ
máu và s ti n tri n c a ung thự ế ể ủ ư
Trang 325. Li u pháp mi n d ch ệ ễ ị
Tiêm kháng th đ n dòng nhân t o cho BN đ c ể ơ ạ ặ
hi u v i lo i kháng nguyên nào đó ch có m t ệ ớ ạ ỉ ặtrên các TB ung th ư
Có th g n đ c t ho c nguyên t phóng x ể ắ ộ ố ặ ử ạ
vào các kháng th đ c hi u đ tiêu di t TB ung ể ặ ệ ể ệ
th mà ko nh hư ả ưởng đ n các TB thế ường
VD: kháng th đ c hi u v i kháng nguyên ể ặ ệ ớ
carcinoembryonic (CEA) thường th y trên b ấ ề
m t TB ung th tuy n t y.ặ ư ế ụ
Trang 336. Các li u pháp khác ệ
Các li u pháp giúp làm gi m tri u ch ng do K ệ ả ệ ứ
6.1 H y đám r i th n kinh celiac (CPN) ủ ố ầ
Tiêm hóa ch t gây t n thấ ổ ương ho c tê li t đám r i ặ ệ ố
th n kinh gây, gi m c m giác đau do K t y gây ầ ả ả ụra
6.2 Đ t stent đ ặ ườ ng m t ậ
Khi kh i u t y phát tri n có th chèn vào đố ụ ể ể ường
m t, do đó c n đ t stent đ tránh b t c m t, ậ ầ ặ ể ị ắ ậ
gây vàng da
Trang 346. Các li u pháp khác ệ
6.3 Dùng enzyme t y thay th ụ ế (pancrelipase):
Sau khi ph u thu t c t b bán ph n tuy n t y, ẫ ậ ắ ỏ ầ ế ụ
ch c năng t y suy y u, ph i dùng thêm enzyme ứ ụ ế ả
đ giúp tiêu hóa th c ăn.ể ứ
Trang 35III. K T LU N Ế Ậ
K t y là b nh lý hi m g p nh ng di n bi n th m ụ ệ ế ặ ư ễ ế ầ
l ng ặ thường được phát hi n giai đo n ệ ở ạ
mu n ộ tiên lượng b nh x u.ệ ấ
Ph i l ng nghe c th và thăm khám khi có các ả ắ ơ ể
d u hi u b t thấ ệ ấ ường đ giúp vi c phòng & đi u ể ệ ề
tr K t y d dàng h n.ị ụ ễ ơ