KHÁI NIỆM về sinh trưởng ở thực vật - Sinh trưởng là quá trình tăng kích thước chiều dài, bề mặt, thể tích của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.. Sinh trưởng sơ cấp - Nhờ s
Trang 1TC9 - SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
Ngày soạn :05/01/2020
Giảng ở các lớp:
11A
11B
A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
I SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
1 KHÁI NIỆM về sinh trưởng ở thực vật
- Sinh trưởng là quá trình tăng kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào
2 ST SƠ CẤP VÀ ST THỨ CẤP:
a Các mô phân sinh
* TB phân sinh: TB thực hiện nhiều lần phân bào
* Mô phân sinh: nhóm TB chưa phân hoá, duy trì khả năng phân chia nguyên nhiểm
- Mô phấn sinh đỉnh
- Mô phân sinh bên
- Mô phân sinh lóng
b Sinh trưởng sơ cấp
- Nhờ sự phân bào nguyên nhiễm
- Làm cho cây kéo dài thân, rễ
c Sinh trưởng thứ cấp:
- Làm cho cây lớn về chiều ngang, do hoạt động của mô phân sinh bên tạo ra
- Quá trình này tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và libe thứ cấp
- Hoạt động của tầng phát sinh vỏ tạo ra: Vỏ cây (bao gồn: libe thứ cấp, tầng sinh bần,
và bần)
- Vòng năm là những vòng tròn, hình thành hàng năm trong cây thân gổ, bao gồm: + V/sáng (mạch ống rộng, vách mỏng)
+ V/tối (Mạch hẹp, vách dày)
Trang 2+ ứng dụng : tính tuổi của cây
3 KHÁI NIỆM: (Về hoocmôn TV)
+ Là chất hữu cơ do cây tiết ra
+ Điều tiết hoạt động các phần của cây
+ Được chia làm 2 nhóm
- Nhóm kích thích (AIA, GA, XITÔKI NIN)
- Nhóm ức chế (a.ABXIXIC, ÊTILEN)
4 HOOCMÔN KÍCH THÍCH
+ Gồm có: AIA, GA, XITOKININ
+ Tác dụng kích thích ST ở TV (Một số HM nhân tạo cũng có tác dụng tương tự)
5 NHÓM HOOCMÔN ỨC CHẾ ST:
+ Gồm có A abxixic và Êtilen
+ Tác dụng ức chế ST ở thực vật
II PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
1 PHÁT TRIỂN LÀ GÌ
2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ RA HOA:
a Tuổi của cây:
- Phụ thuộc tính DT của giống cây
- Khi hội đủ đ/k như: (tỉ lệ C/N, tương quan HM ) -> cây sẽ ra hoa (ví dụ cây cà chua - h36.2)
b Nhiệt độ thấp:
- Đó là sự phụ thuộc của sự ra hoa vào nhiệt độ thấp
- Nhiều loài cây chỉ ra hoa, kết hạt sau khi đả trải qua mùa đông, hoặc xử lí hạt ở nhiệt độ thấp (Nếu gieo mùa xuân)
c Chu kì quang:
- Là sự ra hoa phụ thuộc độ dài ngày => Chia TV làm 3 nhóm: (sgk)
d HM ra hoa:
- Hình thành trong lá cây
Trang 3- Vận chuyển đến đỉnh ST -> kích thích ra hoa.
3 MỐI QUAN HỆ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN:
+ ST→ PT (Tăng KT, thể tích) (phân hoá)
4 ỨNG DỤNG KIẾN THỨC VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
B BÀI TẬP
Dùng mũi tên để nối hoocmôn với tác động của nó:
Auxin Thúc quả chín, tạo quả trái vụ
Giberelin Nuôi cấy mô và tế bào thực vật
xitôkinin Phá ngủ cho củ khoai tây
Êtilen Kích thích ra rễ cành giâm
Axit abxixic Làm (rụng) lá cây
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Điều kiện nào sau đây của ngoại cảnh là điều kiện cho cây tạo nhiều hoa cái:
A Ngày ngắn, ánh sáng xanh, nhiệt độ thấp, hàm lượng CO2 cao, độ ẩm cao, nhiều Nitơ
B Ngày dài, ánh sáng đỏ, nhiệt độ cao, hàm lượng CO2 thấp, nhiều Kali
C Chế độ dinh dưỡng tốt, thích hợp
D Chỉ phụ thuộc vào chất điều hoà sinh trưởng có trong cây
Câu 2: Cơ quan nào tiếp nhận ánh sáng và sản sinh florigen
A Lá cây
B Cánh hoa
C Chồi hoa
D Đế hoa
Trang 4Câu 3: florigen là gì?
A Là chất kích thích sinh trưởng
B Là chất ức chế sinh trưởng
C Là hoocmôn kích thích ra hoa
D Là chất kìm hãm sự ra hoa
Câu 4: Cây ngày ngắn theo quang chu kỳ là:
A Ra hoa ở ngày dài và ngày ngắn
B Ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ
C Ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12
D Ra hoa trong điều kiện chiếu sáng 12 giờ
Câu 5: Các ứng dụng về thúc đẩy sự ra hoa của cây trồng trong nông nghiệp là:
A Dùng Gibêrelin tạo điều kiện cho sự ra hoa
B Dinh dưỡng hợp lý
C Ánh sáng phù hợp (chất lượng ánh sáng, độ dài ngày)
D Cả A, B, C đúng