Lý thuyết của Rostow cho thấy, quá trình phát triển của các quốc gia đang phát triển mang tính tuần tự theo các giai đoạn...11 Câu 17: Trong mô hình của Lewis khu vực công nghiệp có thể
Trang 1về quy mô sản lượng, còn phát triển phản ánh sự biến đổi về cơ cấu kinh tế và các vấn đề xã hội 9 10.Các tiêu thức GDP (GNP), GDP bình quân đầu người (GNP bình quân đầu người) không phải là tiêu thức để đánh giá sự phát triển 9 Câu 11 Nền kinh tế phát triển mất cân đối là đặc trưng cơ bản của nhiều nước đang phát triển Do đó, để nền kinh tế phát triển một cách cân đối và toàn diện thì cần phải đầu tư đồng đều cho các ngành các vùng 9
Trang 2Câu 12 ở các quốc gia đang phát triển, tỷ lệ tiết kiệm luôn bằng với tỷ lệ đầu tư trong nền kinh tế 10 Câu 13 Theo mô hình Harrod – Domar, nếu hai nước cò cùng một tỷ lệ tiết kiệm và cùng một mức ICOR thì hai nước đó sẽ có cùng tỷ lệ tăng trưởng của thu nhập bình quân đầu người 10
14 Hệ số ICOR càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong nền kinh tế càng thấp 10
15 Thực tế cho thấy, một nền kinh tế có tỷ lệ tiết kiệm s = 20%; hệ số ICOR k = 5%; thì nền kinh tế đó chắc chắn có tốc độ tăng trưởng kinh tế là g = 4% 11 Câu 16 Lý thuyết của Rostow cho thấy, quá trình phát triển của các quốc gia đang phát triển mang tính tuần tự theo các giai đoạn 11 Câu 17: Trong mô hình của Lewis khu vực công nghiệp có thể thu hút toàn bộ lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp với một mức tiền lương là cố định 11 Câu 18: Trong mô hình của A.Lewis cho rằng mức tiền công tối thiểu trong nông nghiệp được xác định bằng sản phẩm trung bình của vốn trong nông nghiệp 12 Câu 19: Nếu đường cung lao động trong nông nghiệp là hoàn toàn co dãn , khi đó sự tăng cầu lao động trong nông nghiệp sẽ làm cho tiền lương trong nông nghiệp tăng lên 12 Câu20: Trong mô hình dịch chuyển cơ cấu của A.Lewis đường cung lao động trong nông nghiệp và công nghiệp đều là một đường nằm ngang 13
21 Mô hình phát triển hai khu vực của A Lewis cho thấy, khi lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp được sử dụng hết, đường cung lao động trong khu vực công nghiệp và nông nghiệp sẽ có độ dốc dương 13
22 Theo mô hình dịch chuyển lao động của Athur Lewis, tốc độ tạo công ăn việc làm trong công nghiệp tỷ lệ thuận với tốc độ đầu tư trong khu vực này 14
23 Người lao động ( lực lượng lao động) bao gồm những người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật và có khả năng tham gia lao động 15 Câu 24 Nguồn nhân lực bằng nguồn lao động công việc với thật nghiệp tự nguyện 15 25.Tổng sô những người trong độ tuổi làm việc theo quy định ở mỗi nước là nhân tố trực
Trang 3Câu 26 Đặc điểm của khu vực thành thị chính thức là: lao động đã qua đào tạo, mức tiền lương cao và cung lao động luôn bằng cầu cầu lao động 16 Câu 27.Tiền lương trong thị trường lao động khu vực nông thôn và khu vực thành thị không chính thức là như nhau vì cùng được xác định tại điểm cân bằng trên thị trường 16 Câu 28 Đối với các quốc gia đang phát triển, tiền lương của lao động ở khu vực thành thị được xác định tại điểm cân bằng trên thị trường 16 Câu 29 Thị trường lao động khu vực nông thôn ở các nước đang phát triển luôn ở trạng thái cân bằng nên không tồn tại tình hình thất nghiệp ở khu vực này 17 Câu 30 Sự khác nhau về bản chất của vấn đề thất nghiệp giữa các nước phát triển và đang phát triển là thất nghiệp vô hình 17 Câu 31 Ở nước đnag phát triển những ng có việc lm tại khu vực thành thị không chính thức đều đc coi là thất nghiệp trá hình 17 Câu 32: Khi nguồn lao động tăng lên sẽ làm tăng mức cầu lao động của nền kinh tế 17 Câu 33: Vốn sản xuất là khoản tiền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh 18 Câu 34: Vốn đầu tư là khoản tiền sử dụng chủ yếu vào việc duy trì năng lực sản xuất của 1 nền kinh tế 18 Câu 35: Khi công nghê được đưa vào càng nhiều trong sản xuất thì tỉ lệ thất nghiệp càng cao 18 Câu 36: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài luôn đem lại công nghệ hiện đại nhất cho các nước đang phát triển 18 Câu 37: Nguồn viện trợ ưu đãi giúp bổ sung vốn cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội tại các nước nhận viện trợ 19 Câu 38: Kinh nghiệm thực tế cho thấy khi thu nhập bình quần đầu người càng cao thì tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP có xu hướng tăng lên 19 Câu 39: Sản xuất nông nghiệp ở hầu hết các quốc gia đang phát triển là hoạt động sản xuất mang tính chuyên môn hóa cao 19 Câu 40: Nền nông nghiệp truyền thống hoàn toàn không có sự tiến bộ về công nghệ sản xuất 19
Trang 4Câu 42: Trong mô hình phát triển của Oshima sự tăng trưởng bắt đầu tăng công ăn việc làm cho nông nghiệp bằng cách chuyển lao đông từ khu vực này sang khu vực công nghiệp 20 Câu 43 : Các nước đang phát triển cần phải hạn chế tối đa hoạt động nhập khẩu trong quá trình phát triển 20 Câu 44: Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô thúc đẩy việc mở rộng các yếu tố sẵn có để tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu 20 Câu 45:Khi thực hiện chiến lược hướng nội , các nước nên bắt đầu bằng việc phát triển ngành công nghiệp nặng , sản xuất ra tư liệu sản xuất 21
46.Mức bảo hộ thực tế được tính trên cơ sở chênh lệch giữa giá bán sản 21 47.Việc tăng thuế nhập khẩu đối với sản phẩm trung gian sẽ làm tăng mức bảo hộ thực tế của sản phẩm 21 48.Chiến lược hướng ngoại thường bắt đầu với việc khuyến khích xuất khẩu những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao 21 49.Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa chiến lược thay thế nhập khẩu và chiến lược khuyến khích xuất khẩu là nhằm vào những thị trường tiêu thụ khác nhau 21 Câu 1: Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần và đủ để dẫn đến quá trình phát triển kinh tế ở các nước kém phát triển, trong đó có VN 23 Câu 2: Tăng trưởng kinh tế là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề của nền kinh tế kém phát triển Liên hệ VN 23 Câu 3: Phát triển kinh tế là sự biến đổi cả về chất và lượng trong nền kinh tế 24
Câu 4 Phát triển bền vững là quá trình tăng trưởng kinh tế cao và bền vững trong dài hạn.24 Câu 5.Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa và hợp lý giữa 3 mặt của sự phát triển: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Liên hệ ở Việt Nam? 25 Câu 6.Các nước đang phát triển có thể áp dụng các chính sách, mô hình tăng trưởng kinh tế giống nhau vì các nước này có nhiều đặc điểm tương đồng 29
Câu 7 Để phát triển bền vững, Việt Nam cần đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, kinh tế thông tin, kinh tế tri thức 31
Trang 5Câu 9 Hạn chế duy nhất của mô hình Harrod Domar là không có vai trò của tiến bộ công nghệ, do đó, với những quốc gia có công nghệ kém phát triển như Việt Nam thì có thể áp dụng gần như chính xác mô hình để tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế 33 Câu 10: Khi ứng dụng mô hình Lewis vào các nước đang phát triển (trường hợp Vn) sẽ không phát huy hết tác dụng như lý thuyết đã nêu ra 34 Câu 11: Trong giai đoạn chuẩn bị cất cánh của các nước đang phát triển, tiết kiệm của khu vực tư nhân là nguồn cơ bản hìn thành vốn đầu tư trong nền kinh tế 36 Câu 12: Trong mô hình của rostow, giai đoạn tiêu dùng cao là giai đoạn cuối cùng đánh dấu
sự phát triển của nền kinh tế 37 Câu 13: Mô hình chuyển dịch cơ cấu của A.Lewis cho thấy trong quá trình tăng trưởng kinh
tế cần tập trung đầu tư cho công nghiệp và dịch chuyển lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp, VN muốn tăng trưởng kinh tế thì nên áp dụng theo mô hình này 37 Câu 14: lực lượng lao động dồi dào là lợi thế trong quá trình phát triển kinh tế ở nước đang phát triển, trong đó có việt nam 39 Câu 15: thị trường lao động càng hoản hảo thì tỷ lệ thất nghiệp càng thấp Nhưng thực tế cho thấy các nc phát triển nơi thị trường lao động khá hoàn hảo , thì có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn so với các nước đang phát triển nơi mà thị trường lao động đang bị chia cắt Hãy giải thích nghịch lý này 39 Câu 16 : Thất nghiệp vô hình là tình trạng dư thừa lao động so với nhu cầu về lao động 41 Câu 17 Ở các nước đang phát triển, tình trạng thất nghiệp vô hình là phần “ chìm của tảng băng trôi “ 42 Câu 18: Vốn là liều thuốc thần kỳ cho quá trình tăng trưởng của các nước đang phát triển 42 Câu 19 Việt Nam có thể đạt được sự phát triển nhờ vào việc sử dụng nguồn vốn trong nước
mà không cần huy động nguồn vốn nước ngoài 43 Câu 20 FDI được ví như con dao hai lưỡi đối với sự phát triển kinh tế của nước tiếp nhận nó.Và liên hệ thực tiễn ở Việt Nam 44 Câu 21: Khu vực FDI không giúp nâng cao cạnh tranh của các doanh ngiệp trong nc , không kích thích sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ , vì vậy không nên thu hút FDI 45
Trang 6Câu 23 Để giải quyết vấn đề việc làm, các quốc gia đang phát triển nên nhập khẩu công nghệ thâm dụng vôn 49 Câu 24: Các nước đang phát triển luôn phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nguồn lực dành cho tăng trưởng Do vậy, chỉ nên tập trung đầu tư vào một số ngành kinh tế chủ chốt50 Câu 25: Mục tiêu của viêc phát triển nông thôn là xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân khu vực này 51 Câu 26: Phát triển nông thôn và phát triển nông nghiệp là hai khái niệm có thể thay thế nhau 52 Câu 27 : Tăng trưởng xuất khẩu ở các nước đang phát triển luôn dẫn đến tăng sản lượng và việc lm trong nền kinh tế 53 Câu 28: Việc quá chú trọng xuất khẩu có thể dẫn đến nền kinh tế phụ thuộc vào biến động thế giới , do đó , không nên đẩy mạnh xuất khẩu 53 Câu 29 : Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chế biến đem đến cho các nước đang phát triển 3 lợi ích chính : cải thiện khả năng sử dụng yếu tố sản xuất hiện có , mở rộng các lợi thế tự nhiên và hiệu ứng liên kết 54 Câu 30 : Một trong những hạn chế của chiến lược thay thế nhập khẩu là kìm hãm quá trình công nghiệp hóa và tăng nợ nước ngoài của các nước đang phát triển 55 Câu 31Mức bảo hộ thực tế ( Bảo hộ hiệu quả) càng lớn và được duy trì càng lâu thì ngành công nghiệp sản xuất trong nước càng có hiệu quả 56 Câu 32 Chiến lược hướng ngoại giúp cho các doanh nghiệp trong nước ngày càng lớn mạnh, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế 57
Trang 7Câu 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế được phản ánh thông qua mức tăng thêm tuyệt đối của GDP hoặc GNP.
=>Sai
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được phản ánh thông qua chỉ tiêu tương đối củaGDP, GNP vì chỉ tiêu tuyệt đối chỉ dùng để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế còn tốc
độ phát triển kinh tế phải đánh giá bằng chỉ tiêu tương đối,
Câu 3: Các nước đang phát triển cần phải theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao bằng mọi giá để bắt kịp trình độ phát triển của các nước phát triển.
=>Sai
Mặc dù tăng trưởng kinh tế là chìa khóa để tiến tới phát triển nhưng nếu tăngtrưởng bằng mọi giá có thể sẽ dẫn tới những hậu quả như môi trường bị tàn phá, mấtcân đối trong sự phân phối thu nhập, không làm cho trình độ dân trí tăng cao, các tệnạn xã hội ngày càng gia tăng thì chưa đạt tới sự phát triển được
Câu 4: Khi sản lượng quốc gia tăng thì mức sống thực tế của đại đa số người dân sẽ tăng lên.
=>Sai
Sản lượng quốc gia tăng => tăng trưởng kinh tế nhưng chưa thể khẳng định làphát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế chỉ đảm bảo là sự tăng lên về quy mô sảnlượng của nền kinh tế chứ không thể đảm bảo về sự thay đổi cơ cấu kinh tế và tiến bộ
xã hội Mà mức sống của người dân ngoài mục tiêu thu nhập còn phải chú trọng tớicông tác giáo dục, giá trị nhân văn và văn hóa
Trang 8Câu 5: HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các nhu cầu cơ bản nhát của con người, đó là sống lâu, có tri thức và mức sống khá giả.
SAI vì HDI phản ánh những thành tựu về các năng lực cơ bản nhất của con
ng:sống lâu,tri thức và 1 mức sống khá.HDI là một thước đo tổng hợp hơn so với thu nhập bình quân đầu người
Nó là trunng bình công của tuổi thọ bình quân, trình độ văn hóa và thu nhập bình quân đầu người Chính vì thế nó còn bị chi phối bởi 2 yếu tố tuổi thọ bình quân
và trình độ văn hóa Nên k thể khẳng định …
7.Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần và đủ để dẫn tới phát triển kinh tế của một quốc gia.
SAI
Trang 9Phát triển kinh tế là một quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định bao gồm : tăng lên về quy mô sản lượng ( tăng trưởng ) , cơ cấu kinh
SAI Vì tăng trưởng KT chỉ là sự tăng thêm hay gia tăng về quy mô sản lượng
của nền KT,còn bao gồm cả nâng cao phúc lợi cho con người là nói đến quá trình phát triển KT
9.Sự khác nhau giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế là: tăng trưởng phản ánh sự biến đổi về quy mô sản lượng, còn phát triển phản ánh sự biến đổi về cơ cấu kinh tế và các vấn đề xã hội.
về cơ cấu kt,tiến bộ xã hội
10.Các tiêu thức GDP (GNP), GDP bình quân đầu người (GNP bình quân đầu người) không phải là tiêu thức để đánh giá sự phát triển.
SAI Vì những tiêu thức đánh giá sự phát triển bao gồm tiêu thức đánh giá về sự
tăng trưởng kinh tế,cơ cấu kinh tế,cơ cấu xã hội.mà các chỉ tiêu
GDP,GNP,NNP,NI,GDP/GNP là những tiêu thức đánh giá sự tăng trưởng kinh tế.vì vậy mà… là sai
Câu 11 Nền kinh tế phát triển mất cân đối là đặc trưng cơ bản của nhiều nước đang phát triển Do đó, để nền kinh tế phát triển một cách cân đối và toàn
Trang 10ĐÚNG Thực tế ở vn nền kte đang rơi vào sự mất cân đối
- Thứ nhất, mất cân đối giữa nhập khẩu và xuất khẩu
- Thứ hai, mất cân đối giữa thu chi ngân sách,
- Thứ ba, mất cân đối trong đầu tư công.việc thu hẹp những mất cân đối trên là
cơ sở để nước ta phát triển bền vững trong thời gian tiếp theo
=> Giải pháp cần thiết hiện nay là phải phân bổ vốn hợp lý giữa các ngành vùng
và các dự án
Câu 12 ở các quốc gia đang phát triển, tỷ lệ tiết kiệm luôn bằng với tỷ lệ đầu tư trong nền kinh tế.
ĐÚNG Vì theo mô hình tăng trưởng của Harrod Domar thì nền kinh tế của một
quốc gia được đặt dưới các giả thiết sau:
- tỷ lệ tiết kiệm s trong nền kinh tế là một tỷ lệ nhất định so với tổng sản phẩmquốc dân: S=s.Y
- nền kinh tế đóng => không có xuất khẩu, không có dòng vốn vào, vốn ra Vìthế muốn vay vốn nước ngoài để đầu tư cũng không có
- Không có sự tham gia của chính phủ => không có chi tiêu chính phủ và thuế
=> đầu tư trong nền kinh tế hoàn toàn là đầu tư tư nhân (I) Sản xuất ra bao nhiêu thìtiêu dùng hoặc đầu tư bấy nhiêu
- Có sự chuyển hóa hoàn toàn giữa tiết kiệm S và đầu tu I trong nền kinh tế(S=I)
- Đầu tư I ở đây là đầu tư ròng, tức đầu tư không bao hàm khấu hao, hay sự tănglên trong trữ lượng vốn
Câu 13 Theo mô hình Harrod – Domar, nếu hai nước cò cùng một tỷ lệ tiết kiệm và cùng một mức ICOR thì hai nước đó sẽ có cùng tỷ lệ tăng trưởng của thu nhập bình quân đầu người.
Nhưng tỷ lệ tăng trưởng của thu nhập bình quân đầu người = g – tốc độ tăng dân số
14 Hệ số ICOR càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong nền
Trang 11SAI
Vì hệ số ICOR (tỉ lệ vốn và sản lượng) được tính bằng công thức:
Nghĩa là vốn sử dụng ngày càng nhiều trong lĩnh vực sản xuất => k lớn => thìhiệu quả đầu tư vốn có xu hướng giảm dần Vậy hệ số ICOR càng nhỏ thì hiệu suất
sử dụng vốn đầu tư trong nền kinh tế càng cao, càng có lợi cho nền kinh tế
15 Thực tế cho thấy, một nền kinh tế có tỷ lệ tiết kiệm s = 20%; hệ số ICOR k = 5%; thì nền kinh tế đó chắc chắn có tốc độ tăng trưởng kinh tế là g = 4%.
ĐÚNG vì theo mô hình Harrod Domar ta có
Câu 16 Lý thuyết của Rostow cho thấy, quá trình phát triển của các quốc gia đang phát triển mang tính tuần tự theo các giai đoạn
ĐÚNG Vì theo ông tất cả các quốc gia đều phải trải qua các giai đoạn phát
triển dựa trên các điều kiện nhất định mà trước hết từ những điều kiện của sản xuất
về bản chất Rostoe cho rằng mặc dù các nước khác nhau về lịch sử, văn hóa, xã hội,
… nhưng quá trình kinh tế của các nước đều phải trải qua các giai đọa từ thấp đếncao và ông đã chia ra làm 5 giai đoạn : giai đoạn xã hội truyền thống, chuẩn bị cấtcánh, cất cánh, trưởng thành, tiêu dùng cao
Câu 17: Trong mô hình của Lewis khu vực công nghiệp có thể thu hút toàn
bộ lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp với một mức tiền lương là cố định.
ĐÚNG vì trong giả định của Lewis ông đã giả định rằng mức tiền lương trong
công nghiệp là không đổi cho đến khi thu hút hết lao động dư thừa của khu vực nôngnghiệp sang khu vực công nghiệp
Trang 12Câu 18: Trong mô hình của A.Lewis cho rằng mức tiền công tối thiểu trong nông nghiệp được xác định bằng sản phẩm trung bình của vốn trong nông nghiệp.
SAI VÌ
với giả định khu vực nông nghiệp dư thừa lao động
(tương ứng với lao động vượt quá mức L* trên đồ
thị sản lượng)
tiền lương hay tiền công trong nông nghiệp
được tính bằng sản phẩm trung bình (AP L ) (lấy
tổng sản lượng chia cho tổng số lao động)
Lao động dư thừa
Câu 19: Nếu đường cung lao động trong nông nghiệp là hoàn toàn co dãn , khi đó sự tăng cầu lao động trong nông nghiệp sẽ làm cho tiền lương trong nông nghiệp tăng lên.
WAW
Trang 13L * đến L 1 không làm cho tiền lương trong nông nghiệp
tăng lên mà làm tiền lương trong nông nghiệp vẫn
giữ nguyên là W A
Câu20: Trong mô hình dịch chuyển cơ cấu của A.Lewis đường cung lao động trong nông nghiệp và công nghiệp đều là một đường nằm ngang.
SAI
-Đường cung trong nông ngiệp là 1 đường gãy khúc gồm :
+ Đoạn nằm ngang : khi cung lao động hoàn toàn co dãn tương ứng với khi laođộng trong khu vực nông nghiệp còn dư thừa
+ Đoạn dốc lên: đường cung lao đông co dãn tương ứng với trong nông nghiệp kcòn lao động dư thừa nữa
- Đường cung công nghiệp là 1 đường gẫy khuc bao gồm :
+ Đoạn nằm ngang : đường cung lao động co dãn hoàn toàn tương ứng nhà tưbản muốn thuê bao nhiêu lđ tùy ý mà k cần tăng lương vì thế có thể thu hút lđ dư thừa
từ NN->CN
+Đoạn dốc lên : đường cung lao động co dãn tương ứng do hết lđ dư thừa bên
NN nên muốn thuê thêm lđ thì nhà TBCN cần phải tăng lương
21 Mô hình phát triển hai khu vực của A Lewis cho thấy, khi lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp được sử dụng hết, đường cung lao động trong khu vực công nghiệp và nông nghiệp sẽ có độ dốc dương.
ĐÚNG VÌ:
Thei mô hình của A Lewis thì đường cung lao động
trong nông nghiệp là một đường gãy khúc.
- Đoạn đường nằm ngang là cung lao động
hoàn toàn co dãn tương ứng với khi lao động
nông nghiệp còn dư thừa
- khi lao động nông nghiệp còn dư thừa thì
0 W
L *
WA
L
Trang 14tiền lương W > W A => đường cung lao động có độ (di chuyển từ trái qua phải thể hiện sự
dốc dương => đường cung lao động co dãn suy giảm số lượng lao động trong
=> không còn lao động dư thừa trong nông nghiệp nữa nông nghiệp)
22 Theo mô hình dịch chuyển lao động của Athur Lewis, tốc độ tạo công ăn việc làm trong công nghiệp tỷ lệ thuận với tốc độ đầu tư trong khu vực này Đúng
Đồ thị cho chúng ta biết vì sao ứng với đầu tư mở rộng sẽ
Là tăng lên về số lượng lao động được sử dụng trong côngnghiệp
WA mức tiền công trong bình của khu vực nông nghiệp
WA = TPA / LA
WM là tiền lương công nhân (WM>WA)
Đường D1 là đường cầu lao động trong công nghiệp
Tương ứng với mức sản lượng TP1, tương ứng với TP2 là D2…
Với lượng vốn KM1 thu hút lao động L1 với lượng WM cao hơn WA trog nôngnghiệp, lợi nhuận mà nhà tư bản thu được là sự chênh lệch giữa tổng sản lượngOD1FL1 và tăng mức lương trả cho lao động, diện tích là OWMFL1 tương ứng diệntích WMD1F Giả định tất cả lợi nhuận tái đầu tư nên lượng vốn tăng lên KM2 DOcung lao động trong nông nghiệp là hoàn toàn co dãn nên lao động được sử dụngtrong khu vực công nghiệp cũng tăng lên tương ứng với mức đầu tư -> Lợi nhuận nhà
tư bản tăng Diện tích WMD2G Tương tự với vốn KM3 thì lợi nhuận vẫn tiếp tụctăng, lao động trong công nghiệp sử dụng tiếp tục gia tăng tương ứng cho tới khi laođông dư thừa trong nông nghiệp được thu hút hết
Trang 1623 Người lao động ( lực lượng lao động) bao gồm những người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật và có khả năng tham gia lao động SAI VÌ:
- Nguồn nhân lực của quốc gia là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động quyđinh của luật pháp, khả năng tham gia lao động
- nguồn lao động là một trong bộ phận của nguồn nhân lực đang tham gia tìmkiếm việc làm hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm
Câu 24 Nguồn nhân lực bằng nguồn lao động công việc với thật nghiệp tự nguyện
25.Tổng sô những người trong độ tuổi làm việc theo quy định ở mỗi nước là nhân tố trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập của xã hội
SAI
Những người trong độ tuổi làm việc theo quy định ở mỗi quốc gia đc gọi làchung là nguồn nhân lực Tuy nhiên , nguồn nhân lực đc chia thành 2 bộ phận lànguồn lao động ( người có việc làm + tích cực tìm kiếm việc làm ) và ngoài nguồnlao động ( người không muốn lm việc, sinh viên , bộ đội, người nội trợ) Chính vì thế
Trang 17nhân tố trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập của xã hội chỉ là nguồn lao động mà thôichứ k phải tổng những người trong đô tuổi làm việc theo quy định của nước đó.
Câu 26 Đặc điểm của khu vực thành thị chính thức là: lao động đã qua đào tạo, mức tiền lương cao và cung lao động luôn bằng cầu cầu lao động.
SAI Vì lao động khu vực thành thị chính thức bao gồm các cơ quan nhà nước,
các đơn vị sản xuất kinh doanh lớn tại các thành phố, thị xã,…Khu vực này chủ yếu
có nhu cầu sử dụng những lao động có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo cơbản Mức lương ở thị trường này là cao hơn mức lương cân bằng trên thị trường laođộng, do vậy luôn luôn có lượng cung về lao động lớn hơn lượng cầu về lao động
Câu 27.Tiền lương trong thị trường lao động khu vực nông thôn và khu vực thành thị không chính thức là như nhau vì cùng được xác định tại điểm cân bằng trên thị trường.
SAI Vì đa số những người làm việc trong khu vực thành thị không chính thức là
người dân ở thành thị không có vốn để sản xuất kinh doanh và trình độ chuyên môncủa họ thấp hoặc không có Thâm nhập vào khu vực thành thị không chính thức làđiều dễ dàng, chỉ với một số vốn nhỏ người ta có thể bán hàng rong ngoài phố, đạpxích lô hoặc làm một loạt các công việc khác Đối với những người không có vốn cầnthiết để tự tạo việc làm, thì vẫn có cơ hội làm việc cho những người khác Do đó khuvực thành thị không chính thức có khả năng cung cấp một khối lượng lớn việc làmnhưng với mức tiền công thấp và có khuynh hướng ở trạng thái cân bằng Tuy tiềncông ở khu vực này là thấp nhưng thực tế cho thấy, đa số dân thành thị , kể cả nhữngngười di cư từ nông thôn ra đều có mức thu nhập trung trình cao hơn khu vực nôngthôn
Câu 28 Đối với các quốc gia đang phát triển, tiền lương của lao động ở khu vực thành thị được xác định tại điểm cân bằng trên thị trường.
SAI Vì tiền lương lao động đối với các quốc gia đang phát triển ở khu vực
thành thị được chia làm hai loại là lao động chính thức ( là những người có trình độchuyên môn và tay nghề cao nên mức tiền lương tương đối ổn định ) và lao độngkhông chính thức ( trình độ chuyên môn thấp mức tiền công thấp và có khuynh
Trang 18hướng ở trạng thái cân bằng ) nên tiền lương tại khu vực thành thị không thể xác địnhtại điểm cân bằng trên thị trường.
Câu 29 Thị trường lao động khu vực nông thôn ở các nước đang phát triển luôn ở trạng thái cân bằng nên không tồn tại tình hình thất nghiệp ở khu vực này.
SAI Vì cung cầu ở thị trường nông thôn co giãn mạnh Thị trường lao động
nông thôn luôn có thất nghiệp vô hình do nguồn cung lao động cao và thường làmviệc theo mùa vụ nên hết mùa vụ thì tỉ lệ thất nghiệp cao Thị trường lao động ở nôngthôn của những nước đang phát triển có điểm cân bằng nhưng điểm cân bằng đó làđiểm cân bằng ảo
Câu 30 Sự khác nhau về bản chất của vấn đề thất nghiệp giữa các nước phát triển và đang phát triển là thất nghiệp vô hình.
SAI
Vì thất nghiệp vô hình bao gồm nhưng công nhân không có viêc làm và có việclàm nhưng với mức lương rất thấp , thời gian làm việc ít , ví dụ như người bán hàngrong , họ có việc làm nhưng mức thu nhập rất thấp Lao động như vậy có cả ở nướcđang phát triển và nước phát triển Vì vậy k thể kđ thất nghiệp vô hình là sự khácnhau về bản chất của nc phát triển và đang pt
Câu 31 Ở nước đnag phát triển những ng có việc lm tại khu vực thành thị không chính thức đều đc coi là thất nghiệp trá hình
ĐÚNG Vì ở khu vực thành thị phi chính thức ở các nước đang phát triển luôn
có 1 số lượng ng lđong xếp hàng chờ việc làm với mức lương cao hơn mức lương cânbằng trên thị trường Đa số người lđ làm việc tại thành thị phi chính thức là ngườithành thị không có trình độ chuyên môn cao , chỉ với vốn nhỏ nta có thể đi bán ronghoặc làm thuê cho ng khác Khối lượng lớn việc làm ở mức tiền lương thấp
Câu 32: Khi nguồn lao động tăng lên sẽ làm tăng mức cầu lao động của nền kinh tế
SAI Vì khi nguồn lao động tăng lên chỉ tác động vào cung lao động tăng vìcung lđ phản ảnh số lao động sẵn sàng làm việc tương mức với mỗi mức lương khác
Trang 19nhau Trong khi đó cầu lao động chỉ phản ảnh lượng lđ mà doanh nghiệp sẵn sàng vàmuốn thuê vs mức lương nhất định chứ không phụ thuộc lđ tăng lên nh hay ít.
Câu 33: Vốn sản xuất là khoản tiền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
SAI Vì vốn sản xuất là giá trị của những tài sản được sử dụng làm phương tiện
phục vụ cho quá trình sản xuất bao gồm tài sản cố định , hàng hóa tồn kho Về mặthình thái vốn sản xuất tồn tại dưới dạng tài sản vật chết Chính vì thế nó k phải là 1khoản tiền
Câu 34: Vốn đầu tư là khoản tiền sử dụng chủ yếu vào việc duy trì năng lực sản xuất của 1 nền kinh tế
SAI Vì vốn đầu tư là phần thêm vào cho sự tích tụ tài sản để làm tăng quy mô
tài sản sản xuất và tài sản phi sản xuất Về mặt hình thái thì vồn đầu tư có thể tồn tạidưới dạng tiền tệ hoặc tài sản vật chất Vì vậy nó không nhất thiết phải là 1 khoảntiền
Câu 35: Khi công nghê được đưa vào càng nhiều trong sản xuất thì tỉ lệ thất nghiệp càng cao
ĐÚNG Vì khi công nghệ tăng sẽ dần đến máy móc thay thế con người làm
việc Thậm chí năng suất do máy móc đem lại còn cao hơn con người làm ra hơn nữachi phí đầu tư cho máy móc công nghệ đc cho là rẻ hơn trong dài hạn Chính vì vậylàm giảm nhu cầu sd lao động và gây ra tình trạng thất nghiệp nh hơn
Câu 36: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài luôn đem lại công nghệ hiện đại nhất cho các nước đang phát triển
Sai : FDI có thể cung cấp cả gói gồm kinh nghiệm quản lý, khả năng kinh
doanh, công nghệ cho các nước tiế nhận đầu tư Tuy nhiên, Công nghệ được chuyểngiao có thể là công nghệ cũ hoặc mới, đang được sử dụng hoặc đã được sử dụng ởcác nước tiên tiến cho các nước nhận Mặt khác, các công ty đa quốc gia thườngthông qua các dự án để đưa vào các nước đang phát triển những máy móc cũ kĩ, côngnghệ lạc hậu, sử dụng nhiều năng lượng, làm ôi nhiểm môi trường
Trang 20Câu 37: Nguồn viện trợ ưu đãi giúp bổ sung vốn cho đầu tư phát triển kinh
tế xã hội tại các nước nhận viện trợ
Đúng : Lợi ích của ODA mang lại cho các nước tiếp nhận ODA là tạo nguồn
vốn cho phát triển về lâu dài qua việc như nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật, hỗ trợcác công tác xã hội như y tế, giáo dục, đào tạo cán bộ,…Đồng thời ODA còn hỗ trợlợi ích kinh tế cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp của các nước nhận viện trợ
Câu 38: Kinh nghiệm thực tế cho thấy khi thu nhập bình quần đầu người càng cao thì tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP có xu hướng tăng lên
Sai: Thu nhập bình quân đầu người cao cho thấy sự tăng trưởng kinh tế của
nước đó tăng lên, Tuy nhiên không cho thấy rõ ràng tỷ trọng nông nghiệp trong GDPcủa nước đó có xu hướng tăng lên
Câu 39: Sản xuất nông nghiệp ở hầu hết các quốc gia đang phát triển là hoạt động sản xuất mang tính chuyên môn hóa cao
SAI Vì sản xuất nn ở hầu hết các nước đang phát triển mang tính chuyên môn
hóa thấp truyền thống, lạc hậu và rủi ro cao hơn các nước phát triển và chịu ảnhhưởng từ các yếu tố thiên nhiên.lực lượng lđ nn chiếm rõ đông nhưng là lllđ khônglành nghề,không được đào tạo bài bản và chủ yếu dựa vào kinh nghiệm trồng trọt
Câu 40: Nền nông nghiệp truyền thống hoàn toàn không có sự tiến bộ về công nghệ sản xuất
Sai : Công nghệ được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp là công nghệ truyền
thống, công cụ lao động giản đơn, năng suất thấp nhưng khá ổn định Tuy nhiên,nông nghiệp truyền thống hoàn toàn không phải là không có sự phát triền mà là sựphát triển diễn ra chậm chạp từ du canh du cư đến định canh định cư, ổn đinh trồngtrọt và ổn định công nghệ xản xuất thủ công
Câu 41: Oshima đồng tình với Lewis khi cho rằng , trong khu vực nông nghiệp ở các nước đang phát triển khu vực châu Á luôn tồn tại tình trạng dư thừa lao động.
Sai Vì mặc dù ông đồng ý với Lewis rằng khu vực nông nghiệp có dư thừa lao
động, nhưng theo ông thì điều đó không phải lúc nào cũng xẩy ra, đặc biệt là lúc thời
Trang 21phụ thuộc nhiều vào đỉnh cao của thời vụ thì khu vực nông nghiệp còn thiếu laođộng
Câu 42: Trong mô hình phát triển của Oshima sự tăng trưởng bắt đầu tăng công ăn việc làm cho nông nghiệp bằng cách chuyển lao đông từ khu vực này sang khu vực công nghiệp.
Sai Vì theo ông giai đoạn bắt đầu của quá trình tăng trưởng là tạo thêm công ăn
việc làm trong thời gian nhàn rỗi trong nông nghiệp theo hướng đầu tư phát triểnnông nghiệp Biện pháp hợp lý nhất là để thực hiện mục tiêu này là đa dạng hóa sảnxuất nông nghiệp, xen canh, tăng vụ trồng thêm rau, quả, cây lấy củ, mở rộng chănnuôi gia súc, gia cầm, nuôi và đánh bắt cá, trồng cây lâm nghiệp Hướng phát triểnnày tỏ ra phù hợp đối với khả năng vốn, trình độ kỹ thuật của nông nghiệp, nông thôntrong giai đoạn này
Câu 43 : Các nước đang phát triển cần phải hạn chế tối đa hoạt động nhập khẩu trong quá trình phát triển
SAI Mặc dù nhận thấy hoạt động hạn chế nhập khẩu tại các quốc gia đang phát
triển để nhằm thúc đẩy sản xuất trong nước là rất cần thiết Tuy nhiên việc hạn chếquá mức là không nên , vì đa số cac nước đang phát triển công nghệ còn rất thấp nênrất cần nhập khẩu máy móc công nghệ tiên tiến từ nước ngoài Bên cạnh chúng takhông thể sản xuất thay thế đc tất cả các mặt hàng cấm nhập khẩu đc
Câu 44: Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô thúc đẩy việc mở rộng các yếu
tố sẵn có để tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu.
Sai Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô tạo điều kiện phát triển nền kinh tế theo
chiều rộng Khi cơ hội khai thác nông nghiệp nhiệt đới hay tài nguyên thiên nhiên
xuất hiện sẽ có nhu cầu thu hút vốn đầu tư nước ngoài làm tăng nguồn vốn đầu tưnước ngoài và tích lũy trong nước, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho ngườilao động và tăng đội ngũ công nhân lành nghề, dẫn đến tăng quy mô sản xuất của nềnkinh tế
Ví dụ, từ khi xuất khẩu dầu mỏ, ở Việt nam đã giải quyết việc làm trực tiếp chogần 10 nghìn lao động và nông nghiệp tăng mạnh, diện tích đất trông cây công nghiệp
Trang 22tăng hàng nghìn hecta mỗi năm, và cùng với việc mở rộng đất canh tác, một lượnglao động tương ứng đã được huy động.
Câu 45:Khi thực hiện chiến lược hướng nội , các nước nên bắt đầu bằng việc phát triển ngành công nghiệp nặng , sản xuất ra tư liệu sản xuất
Sai Nên bắt đầu bằng những ngành công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng tiêu dùng
46.Mức bảo hộ thực tế được tính trên cơ sở chênh lệch giữa giá bán sản phẩm trong nước so với giá thế giới.
SAI.vì mức bảo hộ thực tế (ERP)được tính bằng tỷ lệ phần trăm tăng lên của giá
trị gia tăng trong nước do tác động của hệ thống thuế quan.còn tính trên cơ sở chênhlệch giữa giá bán sản phẩm trong nước so vs giá bán thế giới đó là mức bảo hộ danhnghĩa
- Cw là chi phí nguyên vật liệu theo giá thế giới
-To: thuế đánh vào sản phẩm đầu ra
-T1: thuế đánh vào sản phẩm đầu vào
Khi tăng thuế nhập khẩu đối với sản phẩm trung gian làm cho CwT1 tăng =>(PwTo-CwT1) giẩm làm cho ERP giảm
48.Chiến lược hướng ngoại thường bắt đầu với việc khuyến khích xuất khẩu những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao.
SAI.vì
Trang 2349.Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa chiến lược thay thế nhập khẩu và chiến lược khuyến khích xuất khẩu là nhằm vào những thị trường tiêu thụ khác nhau
SAI Điểm khác biệt còn có sản phẩm vì đối với chiến lược thay thế nhập khẩu
thì đa số sx hàng tiêu dùng thay thế sp nhập khẩu ở thị trường trong nước.còn chiếnlược khuyến khích xk thì mục đích là đưa các sp ra thị trường quốc tế trên cơ sở lợithế so sánh của các sản phẩm quốc gia
Trang 24Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu kinh tế quan trọng của 1 quốc gia, nó là
cơ sở giải quyết các vấn đề nghèo đói, thất nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống và
là chìa khóa quyết định sự thành công của mọi quốc gia
Tăng trưởng là đk, tiền đề cho sự phát triển vì nền kinh tế có tăng trưởngmới có khả chăm năng tawg ngân sách nhà nước Nhờ có tăng trưởng mới có thể tăngđầu tư giáo dục, xây dựng cơ sở hạ tầng, chăm sóc súc khỏe cho người dân => tăngtrưởng là đk cần để thay đổi mọi mặt đời sống xã hội, tác động trực tiếp tới chuyểndịch cơ cấu
Tuy nhiên tăng trưởng không dẫn tới sự thay đổi bộ mặt đời sống như khônglàm cho điều kiện sống tốt hơn, sự phân phối thu nhập không bình đằng, mặt bằngchung trình độ dân trí không được nâng lên
( mn tự liên hệ 1 chút về VN)
Tăng trưởng là đk cần nhưng chưa đủ
Câu 2: Tăng trưởng kinh tế là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề của nền kinh tế kém phát triển Liên hệ VN.
- Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay gia tăng về quy mô sản lượng củanền kinh tế trong một thời kỳ nhất định ( thường 1 năm)
- Tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo
- Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốcgia trên con đường vượt lên khắc phục sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng
Trang 25– Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội
và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổi thọ, giảm tỷ
lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, y tế, văn hoá… phát triển.Tuy nhiên, khi coi tăng trưởng là chìa khóa để giải quyết mọi vấn đề của nềnkinh tế kém pt thì chưa hoàn toàn chính xác Chỉ chú ý đến tăng trưởng => nền kinh
tế có tốc độ tăng trưởng cao nhưng sẽ có nhưng có những hậu quả như môi trường bịtàn phá, phát triển không cân đối giữa các ngành và các khu vực trong nền kinh tế,tạo khoảng cách lớn thu nhập giữa các tầng lớp trong xã hội
Câu 3: Phát triển kinh tế là sự biến đổi cả về chất và lượng trong nền kinh tế.
Phát triển kinh tế là một quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trongmột thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm sự tăng lên về quy mô sản lượng và sự thayđổi cơ cấu kinh tế xã hội
Nội dung của phát triển kinh tế được khái quát qua 3 tiêu thức:
Sự gia tawg thu nhập của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người Đây
là tiêu thức phản ánh lượng của nền kinh tế, là điều kiện nâng cao mức dống vật chất,
và thức hiện các mục tiêu của quốc gia
Sự biến đổi theo xu hướng cơ cấu kinh tế thể hiện ở tỷ trọng công nghiệptrong tổng sản phẩm quốc dân Tiêu thức này phản ánh sự biến đổi về chất của nềnkinh tế
Sự tiến bộ xã hội thể hiện ở đời sống nhân dân, xóa bỏ giảm nghèo, tăngcông ăn việc làm và công bằng xã hội
Câu 4 Phát triển bền vững là quá trình tăng trưởng kinh tế cao và bền vững trong dài hạn.
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của hiện tại màkhông làm tổn thương đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lại.Baogồm các nội dung cơ bản :-phát triển bền vững là sự phát triển KT-XH với tốc độ caoliên tục trung thời gian dài hạn
- đảm bảo tăng trưởng kt gắn với dịch chuyển cơ cấu kt theo hướng giảm bớt cáckhâu giá trị có giá trị thấp sang cá khâu giá trị có giá trị gia tăng cao,chuyển từ cơ cấu
Trang 26kinh tế nông nghiệp sang cơ cấu kinh tế công nghiệp và hướng tới cơ cấu kinh tế thông tin,cơ cấu kinh tế tri thức.
-bảo đảm phân phối công bawngfcasc kết quả thu được từ tăng trưởng kinh tế,xh
ổn định và các giá trị xh được giữ vững
-sự phát triên rđó dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiênnhiên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái và không làm cạn kiệt tài nguyên.-ổn định chính trị-XH ,an ninh-quốc phòng
-bảo đảm nền kinh tế k bị rơi vào tình trạng nợ nước ngoài,cán cân thanh toánkhông thâm hụt quá mức gây bất ổn kinh tế vĩ mô
-nền kinh tế có khả năng chống đỡ lại với suy thoái và khủng hoảng,có khả năngphản ứng có hiệu quả với các thay đổi đột biến từ bên ngoài và nắm bắt nhanh chóngcác cơ hội để phát triển nhanh trong những điều kiện hết sức ngặt nghèo…
Câu 5.Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa và hợp lý giữa 3 mặt của sự phát triển: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo
vệ môi trường Liên hệ ở Việt Nam?
"phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hàihoà giữa 3 mặt của sự phát triển Bao gồm:
- Phát triển kinh tế (quan trọng nhất là tăng trưởng kinh tế),
- Phát triển xã hội (quan trọng nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoáđói giảm nghèo và giải quyết việc làm)
- Bảo vệ môi trường (quan trọng nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi vàcải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp
lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)
Trong đó, tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế
ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội;khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệmtài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống Nhưvậy bảo vệ môi trường là một trong ba yếu tố cấu thành của phát triển bền vững Vấn
đề đặt ra đối với mọi quốc gia là không thể xem nhẹ, hoặc coi trọng bảo vệ môitrường, hay phát triển kinh tế, phát triển xã hội, mà trọng quá trình hoạch định chính
Trang 27triển bền vững cả ba yếu tố này Đây là một bài toán khó không chỉ đối với các nướckém phát triển mà cả đối với các nước phát triển và đang phát triển.
Như vậy, để đạt được mục tiêu phát triển bền vững cần giải quyết hàng loạt cácvấn đề thuộc ba lĩnh vực là kinh tế, xã hội và môi trường
Thứ nhất, bền vững kinh tế Mỗi nền kinh tế được coi là bền vững cần đạt được
những yêu cầu sau:
- Có tăng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao Nước phát triển có thunhập cao vẫn phải giữ nhịp độ tăng trưởng, nước càng nghèo có thu nhập thấp càngphải tăng trưởng mức độ cao Các nước đang phát triển trong điều kiện hiện nay cầntăng trưởng GDP vào khoảng 5%/năm thì mới có thể xem có biểu hiện phát triển bềnvững về kinh tế
- Trường hợp có tăng trưởng GDP cao nhưng mức GDP bình quân đầu ngườithấp thì vẫn coi là chưa đạt yêu cầu phát triển bền vững
- Cơ cấu GDP cũng là vấn đề cần xem xét Chỉ khi tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ trong GDP cao hơn nông nghiệp thì tăng trưởng mới có thể đạt được bền vững
- Tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng có hiệu quả cao, không chấp nhận tăngtrưởng bằng mọi giá
Thứ hai, bền vững về xã hội Tính bền vững về phát triển xã hội ở mỗi quốc gia
được đánh giá bằng các tiêu chí, như hệ số bình đẳng thu nhập, các chỉ tiêu về giáodục, y tế, phúc lợi xã hội, hưởng thụ văn hóa Ngoài ra, bền vững về xã hội là sự bảođảm đời sống xã hội hài hòa; có sự bình đẳng giữa các giai tầng trong xã hội, bìnhđẳng giới; mức độ chênh lệch giàu nghèo không cao quá và có xu hướng gần lại;chênh lệch đời sống giữa các vùng miền không lớn
Thứ ba, bền vững về môi trường Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát
triển nông nghiệp, du lịch; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, đều tácđộng đến môi trường và gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, điều kiện tự nhiên.Bền vững về môi trường là khi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó, chất lượng môi trườngsống của con người phải được bảo đảm Đó là bảo đảm sự trong sạch về không khí,nước, đất, không gian địa lý, cảnh quan Chất lượng của các yếu tố trên luôn cần
Trang 28được coi trọng và thường xuyên được đánh giá kiểm định theo những tiêu chuẩn quốcgia hoặc quốc tế
Ở Việt Nam, quan điểm phát triển bền vững đã được khẳng định trong đườnglối, chính sách của Đảng (như Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị
về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệmôi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước) và cácvăn bản pháp luật của Nhà nước (Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở ViệtNam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược Bảo vệ môitrường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt bởiQuyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ) Kháiniệm phát triển nền vững đã được quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2014 Theo đó, phát triển bền vững được hiểu “là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
Trong 30 năm qua Việt Nam đã đạt thành tích phát triển đáng ghi nhận Bắt đầu
từ năm 1986, cải cách kinh tế và chính trị thời kì Đổi mới đã thúc đẩy kinh tế tăngtrưởng nhanh chóng và biến Việt nam từ một trong các nước nghèo nhất thế giới trởthành nước thu nhập trung bình thấp
Kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng mạnh Kể từ năm 1990, Việt Nam là một trongnhững nước có mức tăng trưởng GDP bình quân đầu người nhanh nhất thế giới, trungbình 6.4%/năm trong những năm 2000 Mặc dù môi trường toàn cầu còn nhiều bất
ổn, nhưng nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì sức bật tốt Triển vọng trung hạn vẫnthuận lợi, với mức tăng trưởng GDP là 6% trong năm 2016, và các nền tảng tăngtrưởng – gồm cầu trong nước và công nghiệp chế tạo hướng xuất khẩu – vẫn mạnh và
ổn định
Thành quả tăng trưởng đã được phân phối đồng đều, trong đó tỉ lệ nghèo đã
Trang 291993, hơn một nửa dân số sống dưới mức 1,90 USD/ngày Ngày nay, tỉ lệ nghèo cùngcực đã giảm xuống còn 3% Tỉ lệ dân số sống dưới chuẩn nghèo quốc gia (do Ngânhàng thế giới và Tổng cục thống kê xác định) giảm xuống còn 13,5% trong năm
2014, trong khi tỉ lệ này năm 1993 là 60% Trong hai thập kỷ vừa qua, hơn 40 triệungười dân Việt Nam đã thoát nghèo
Việt Nam đã đạt tiến bộ đáng kể trong việc cung cấp các dịch vụ cơ bản Ngườidân Việt Nam ngày nay có dân trí cao hơn và sức khỏe tốt hơn so với cách đây 20năm—và những tiến bộ này được chia đều trong toàn xã hội Thành tích giáo dục đạtmức cao, kể cả giáo dục tiểu học Tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh và trẻ dưới 5 tuổi đã giảmmạnh trong 20 năm qua xuống còn 19 và 24 phần nghìn vào năm 2012 Tỉ lệ còixương cũng giảm rõ rệt từ 61% vào năm 1993 xuống còn 23% vào năm 2012 Tuổithọ tự nhiên bình quân hiện nay là 76 tuổi, so với 71 tuổi vào năm 1993
Dịch vụ thiết yếu cũng được cải thiện đáng kể Trong giai đoạn 1993 – 2012Việt Nam đã đạt được những bước tiến bộ đáng kể trong lĩnh vực này Ví dụ, hiệnnay 99% dân số đã có điện thắp sáng, so với 14% thời kỳ 20 năm trước đây Hiệnnay, trên 67% dân số nông thôn có công trình vệ sinh và hơn 61% sử dụng nước sạchtrong khi tỉ lệ tương ứng 2 thập kỉ trước là 36% và 17%
Nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức và hạn chế Thành tích giảm nghèo cònmong manh Một phần lớn người dân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, và các nhómdân tộc thiểu số rất dễ bị tái nghèo trở lại
Tăng năng suất lao động – động lực chính đóng góp vào tăng trưởng GDP trongthập kỷ 1990 – đã suy giảm trong 10 năm vừa qua Do tốc độ tăng trưởng lực lượnglao động chậm lại nên mức tăng năng suất lao động sẽ không đủ giúp Việt Nam đạttốc độ tăng trưởng mong muốn
Đồng thời, tuy kinh tế vĩ mô nhìn chung vẫn ổn định, nhưng một số yếu kém, ví
dụ mất cân đối tài khóa, nợ xấu chưa giải quyết trong ngành ngân hàng đòi hỏi phảiquan tâm giải quyết Phát triển kinh tế tư nhân mạnh lên và đẩy nhanh cải cách doanhnghiệp nhà nước sẽ có tác động thúc đẩy tăng trưởng
Đô thị hóa cũng thúc đẩy tăng trưởng, nhưng muốn đạt mức độ tập trung đô thị