1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PASSIVE VOICE

11 1,7K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Passive Voice
Tác giả Nguyễn Trọng Quân
Trường học University of Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Linguistics
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

S BE V ed by + O II/ THE WAYS OF CHANGING CÁCH ĐỔI TỪ CHỦ ĐỘNG SANG BỊ ĐỘNG Bước 1: Lấy bổ túc từ trực tiếp trong câu chủ động xuống làm chủ từ trong câu bị động Bước 2: Thêm vào “to be”

Trang 1

PASSIVE VOICE (CÂU BỊ ĐỘNG)



I/ FORMATION: (CÔNG THỨC)

Example: *Active: Mary helped the boy.

S V O

*Passive: The boy was helped by Mary.

S BE V ed by + O II/ THE WAYS OF CHANGING (CÁCH ĐỔI TỪ CHỦ ĐỘNG SANG BỊ ĐỘNG)

Bước 1: Lấy bổ túc từ trực tiếp trong câu chủ động xuống làm chủ từ trong câu bị động Bước 2: Thêm vào “to be” chia cùng thì với động từ chính của câu chủ động.

Bước 3: Đưa động từ chính trong câu chủ động về quá khứ phân từ (V3/ed)

Bước 4: Lấy chủ ngữ trong câu chủ động ra làm tân ngữ của câu bị động (có “by” đứng

trước)

Công thức cụ thể:

Ex: *A tiger kills a deer.

A deer is killed by a tiger.

GHI CHÚ:

1/ Khi động từ có nhiều thành phần, thì động từ chính là thành phần cuối cùng, còn những thành phần trước là trợ động từ (auxilary verb).

Ex1: is eating

eating: là động từ chính is: là trợ động từ

Ex2: shall have gone

gone: là động từ chính shall have: là trợ động từ

S + BE + V 3/ed (+ by + O)

*Active: S + V + O

*Passive: S be + pp by + O

Trang 2

2/ Động từ to be thêm vào phải cùng một thì với động từ chính trong câu Active

1/ Simple present:

are is am

2/ Simple past:

were was

3/ Simple future:

be will

be shall

4/ Present continuous:

being are

being is

being am

5/ Past continuous:

being were

being was

6/ Future continuous:

being be will

being be shall

7/ Present perfect:

been have

been has

8/ Past perfect: { had been

9/ Future petfect:

been have will

been have shall

* CÁCH ĐỔI CÂU HỎI:

1/ CÂU HỎI “YES – NO”: các thí dụ minh họa

* Did your child eat that cake?

Was that cake eaten by your child?

* Do you see him?

Is he seen by you?

* Have they seen him?

Has he been seen by them?

2/ CÂU HỎI NỘI DUNG:

a/ WH + YES – NO question:

* Where did you find your key?

The conjugartion of the verb TO BE

Trang 3

Where was your key found by you?

* Why did he find John?

Why was John found by him?

b/ WH (làm túc từ ) + V + S: (Whom, What, Which, Whose + noun)

* Which book do you prefer?

Which book is prefered by you?

c/ WH (làm chủ từ) + V + S: (Who, What, Which, Whose + noun)

*Who made the final decision?

Whom was the final decision made by?

*Who repaired your bicycle?

Whom was your bicycle repaired?

d/ WH (làm định ngữ chỉ thời gian) + V + S?: (Where: palce, When: time, How: manner)

*Where will they build the road?

→Where will the road be built?

* PHỤ CHÚ:

1/ Hình thức chủ từ và bổ túc từ của đại từ nhân xưng

CHỦ NGỮ TÂN NGỮ TÍNH TỪ SỞ HỮU ĐẠI TỪ SỞ HỮU ĐẠI TỪ PHẢN

THÂN

2/ Trường hợp có động từ khiếm khuyết đi trước động từ chính, khi đổi sang bị động, ta giữ nguyên động từ khiếm khuyết, chỉ đổi động từ chính sang bị động mà thôi (trường hợp này gọi là thụ động nguyên biến không “to”)

Trang 4

Ex: She can sing a song A song can be sung.

3/ Câu chủ động có hai tân ngữ, một trong hai tân ngữ đều có thể trở thành chủ ngữ của câu bị động (trước tân ngữ gián tiếp còn lại có thể dùng “to” hoặc “for”

Ex: *They told me the truth

(1) → I was told the truth.

(2) → The truth was told to me

Những động từ sau nó là giới từ “to”: give, offer, lend, send, throw, show, tell, sell,

pass = hand, read, promise, pay, wish, deny, …

Những động từ sau nó là giới từ “for”: buy, save, do, cook, book (đặt vé trước), get,

leave, order, make (tea, coffee), do (a favor) (ban ân huệ), …

4/ Trạng từ chỉ thể cách (Manner) thường đứng trước quá khứ phân từ

Ex: *The boss has treated them badly.

They have been badly treated

5/ Vị trí của trạng từ chỉ thời gian (Time) và nơi chốn (Place) : Trạng từ chỉ nơi chốn +

O + trạng từ chỉ thời gian

Ex: *His children are carrying the chairs into the house.

The chairs are being caried into the house by his children.

*Dr.Blake will read the report at the conference at 2p.m

This report will be read at the conference by Dr.Blake at 2p.m.

 Ta có thể nhớ vị trí các trạng từ trong câu bị động theo thứ tự như sau:

M → V3/ed → P → by O → T

Trang 5

6/ Chủ ngữ mơ hồ trong câu chủ động khi đổi sang bị động sẽ được bỏ đi Các chủ ngữ đó là: someone, somebody, something, anyone, anybody, anything, everybody,

everything, people, they,…

Ex:Someone helped him yesterday He was helped yesterday.

7/ Khi chủ ngữ mơ hồ nói trên mà đi kèm với các thành ngữ thì không được bỏ đi

Ex: *People in that house sang this song very well.

This song was sung very well by people in that house.

8/ Khi chủ ngữ mơ hồ là các từ mang nghĩa phủ định thì khi đổi sang bị động ta phải thêm NOT vào để câu bị động trở thành phủ định thì mới phù hợp Các từ đó là: no one,

no body, nothing, no + danh từ,…

Ex: *No one helped him yesterday He was not helped yesterday.

9/ Khi chủ ngữ trong câu chủ động không phải chỉ người, hoặc một nhóm người, chúng nó chỉ objects (đồ vật), things (sự vật), actions (hành động), facts (sự kiện), qualities (tính chất) thì những chủ ngữ này được giữ lại trong câu bị động

Ex1: Her husband’s absence worried her

She was worried by her husband’s absence

Ex2: The change in culture confuses them

They are confused by the change in culture.

10/ Câu Acitve có các liên từ (conjunction) THAT, AFTER, BEFORE, SINCE,…

Active: He told me that his dog bit his child

Ta có thể đổi ra bị động theo các cách sau:

Passive 1: I was told by him that his dog bit his child

Passive 2: He told me that his child was bitten by his dog

Trang 6

11/ Đoạn câu (phrase) độc lập với cách đổi ra Passive

Ex: They show him how to do it

He was showed how to do it

12/ Mệnh đề (clause) độc lập cách đổi ra Passive

Ex: People treat her as if she were a servant

She is treated as if she were a servant

13/ Động từ có giới từ theo sau (Prepositional Verb):

Prepositional verb là động từ có giới từ đi kèm theo, và cả hai tạo nên một nghĩa

nào đó, và thường thường mỗi từ mất nghĩa riêng của nó Những Prepositional verb là:

laugh at (cười, cười nhạo); smile at (mỉm cười với); shout at (la mắng); look at (nhìn); look after (chăm sóc); look for (tìm kiếm); think of (nghĩ tới); think about (nghĩ về); … Những giới từ trong Prepositional verb được giữ lại khi đổi sang Passive Voice

Ex: Our sister look after our children when we are awy

Our children are looked after by our sister when we are away

III/ SPECIAL CASES (CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT)

(1) Động từ chỉ sự đồn đại, tin đồn:

ACTIVE

believe rumour assume report consider know

MƠ HỒ

Trang 7

PASSIVE (1) It + be + V3/ed ( that) + S2 + V

(2) S2 + be + V3/ed + Vto

Ex: *People say that he is the best student in class

(1) → It is said that he is the best student in class.

(2) → He is said to be the best student in class.

Chú ý: động từ trong mệnh đề THAT diễn tả sự việc xảy ra trước sự việc của mệnh

đề chính thì “Vto” của (2) phải là “to have + V3/ed”

Ex: *Everyone believe that he had died in battle

(1) → It was believed that he had died in battle.

(2) → He was believed to have died in battle.

(2) Câu chủ động có hai động từ đi liền nhau

(*) Nếu động từ đi liền sau ở dạng Vto và nhận tân ngữ của câu thì được đổi sang

bị động theo dạng “to be + V3/ed”

(**) Nếu động từ đi liền sau ở dạng V-ing và nhận tân ngữ của câu thì được đổi sang bị động theo dạng “being + V3/ed”

Ex: (*) People began to beat wooden drums on all the boats.

Wooden drums began to be beaten on all the boats.

(**) At the time, scientists began dicovering Pluto.

At the time, Pluto began being dicovered by scientists.

(3) Thể truyền khiến:

*Active: (a) S + to have + Ongười + Vo + Ovật

Trang 8

(b) S + to get + Ongười + Vto + Ovật

*Passive: → S + to have / to get + Ovật + V3/ed + by + Ongười

Ex: *He usually has his brother wash his bicycle.

He usually has his bicyle washed by his brother.

(4) Verbs of perception (động từ chỉ giác quan):

ACTIVE

hear feel watch notice smell taste make help PASSIVE

S + BE + V 3/ed + v to

Ex: We saw them go out

They were seen to go out

(5)

Ex: She is going to make a cake for her birthday.

A cake is going to be made for her birthday by her.

Be going to Be going to

Have to + Vo → Have to + Be + V3/ed

Trang 9

(6) Khi chủ ngữ của câu chủ động là danh từ chỉ vật liệu khi đem làm tân ngữ câu bị

động, trước nó phải là “with” chứ không dùng “by” như thường lệ

Ex: Paint covered the lock The lock was covered with paint

(7) Câu mệnh lệnh ở hình thức bị động:

a/ Active: (Don’t) Vo + O Passive: (Don’t) Let + O + Be + V3/ed

Ex: Open your books, please → Let your books be opened

b/Active: (Don’t)Let+O1+Vo + O2Passive: (Don’t)Let + O2 + Be + V3/ed (+by+O)

Ex: Let’s tell them about it → Let them be told about it

→ O2 của (b) là “You” thì đổi thành “Yourself” trong câu bị động

Ex: Don’t let others see you → Don’t let yourself be seen

c/ Hình thức bị động chung cho cả (a) và (b) là:

Ex: Don’t talk in class → You are asked not to talk in class

d/ Acitice: S + let + O1 + Vo + O2 Passive: S + let + O2 + Be + V3/ed

Ex: He let people cheat him He let himself be cheated

 O2 của câu Passive dạng này thường là phải đổi sang đại từ phản thân

(8) Đối với động từ đi sau “Want” và “Need”

asked / told

ordered / requested

Trang 10

Ex: *You need to wash these clothes These clothes need washing

*You need to cut the grass The grass needs cutting

→ or:The grass needs to be cut

(9) Cấu trúc “It + động từ nguyên mẫu”

Ex: It is impossible to do this now

It is impossible for this to be done now

(10) Thụ động kép:

a/ Dạng thụ động kép nằm trong cùng một mệnh đề:

Ex: They order the man to be shot

The man was ordered to be shot

b/ Dạng thụ động cũng có thể xuất hiện ở tất cả các mệnh đề trong câu:

Ex: Someone has found the boy the people wanted

The boy who was wanted has been found

(11) Cấu trúc thụ động với “get” và “become”:

a/ “Get” + quá khứ phân từ được dùng để diễn tả những sự việc gây bất ngờ hay khó chịu

Ex: -He got hurt on the way home (Anh ấy bị thương trên đường trở về nhà)

-As I passed by, my shirt got caught on a nail (Khi tôi đi qua, áo ttooi bị

vướng vào đinh)

-Someone pushed Jane’s elbow and her drink got split (Anh ấy đã huýt vào

cổ tay Jane làm ly nước của cô ấy bị đổ)

b/ “Become” + quá khứ phân từ được dùng để chỉ sự gia tăng về mức độ

Ex: This newspaper has already become widely read in the city

(12) Cấu trúc thụ động của nội động từ:

Về nguyên tắc, chỉ có ngoại động từ (transitive verbs) mới có thể dùng trong câu thụ động Tuy nhiên, một số nội động từ (intransitve verbs) cũng có thể dùng trong câu thụ động, trong trường hợp này chúng luôn luôn đi kèm với giới từ

S(person) + Need / Want + Vto + Othing S(thing) + Need / Want + Ving

Trang 11

Ex: -This famous bed was slept in by the Queen (to sleep)

-His plan was laughed at by everyone who heard it (to laugh) -The room has not been lived in for years (to live)

Ngày đăng: 17/09/2013, 05:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Hình thức chủ từ và bổ túc từ của đại từ nhân xưng - PASSIVE VOICE
1 Hình thức chủ từ và bổ túc từ của đại từ nhân xưng (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w