S BE V ed by + O II/ THE WAYS OF CHANGING CÁCH ĐỔI TỪ CHỦ ĐỘNG SANG BỊ ĐỘNG Bước 1: Lấy bổ túc từ trực tiếp trong câu chủ động xuống làm chủ từ trong câu bị động Bước 2: Thêm vào “to be”
Trang 1PASSIVE VOICE (CÂU BỊ ĐỘNG)
I/ FORMATION: (CÔNG THỨC)
Example: *Active: Mary helped the boy.
S V O
*Passive: The boy was helped by Mary.
S BE V ed by + O II/ THE WAYS OF CHANGING (CÁCH ĐỔI TỪ CHỦ ĐỘNG SANG BỊ ĐỘNG)
Bước 1: Lấy bổ túc từ trực tiếp trong câu chủ động xuống làm chủ từ trong câu bị động Bước 2: Thêm vào “to be” chia cùng thì với động từ chính của câu chủ động.
Bước 3: Đưa động từ chính trong câu chủ động về quá khứ phân từ (V3/ed)
Bước 4: Lấy chủ ngữ trong câu chủ động ra làm tân ngữ của câu bị động (có “by” đứng
trước)
Công thức cụ thể:
Ex: *A tiger kills a deer.
→ A deer is killed by a tiger.
GHI CHÚ:
1/ Khi động từ có nhiều thành phần, thì động từ chính là thành phần cuối cùng, còn những thành phần trước là trợ động từ (auxilary verb).
Ex1: is eating
eating: là động từ chính is: là trợ động từ
Ex2: shall have gone
gone: là động từ chính shall have: là trợ động từ
S + BE + V 3/ed (+ by + O)
*Active: S + V + O
*Passive: S be + pp by + O
Trang 22/ Động từ to be thêm vào phải cùng một thì với động từ chính trong câu Active
1/ Simple present:
are is am
2/ Simple past:
were was
3/ Simple future:
be will
be shall
4/ Present continuous:
being are
being is
being am
5/ Past continuous:
being were
being was
6/ Future continuous:
being be will
being be shall
7/ Present perfect:
been have
been has
8/ Past perfect: { had been
9/ Future petfect:
been have will
been have shall
* CÁCH ĐỔI CÂU HỎI:
1/ CÂU HỎI “YES – NO”: các thí dụ minh họa
* Did your child eat that cake?
→ Was that cake eaten by your child?
* Do you see him?
→ Is he seen by you?
* Have they seen him?
→ Has he been seen by them?
2/ CÂU HỎI NỘI DUNG:
a/ WH + YES – NO question:
* Where did you find your key?
The conjugartion of the verb TO BE
Trang 3→ Where was your key found by you?
* Why did he find John?
→ Why was John found by him?
b/ WH (làm túc từ ) + V + S: (Whom, What, Which, Whose + noun)
* Which book do you prefer?
→ Which book is prefered by you?
c/ WH (làm chủ từ) + V + S: (Who, What, Which, Whose + noun)
*Who made the final decision?
→ Whom was the final decision made by?
*Who repaired your bicycle?
→ Whom was your bicycle repaired?
d/ WH (làm định ngữ chỉ thời gian) + V + S?: (Where: palce, When: time, How: manner)
*Where will they build the road?
→Where will the road be built?
* PHỤ CHÚ:
1/ Hình thức chủ từ và bổ túc từ của đại từ nhân xưng
CHỦ NGỮ TÂN NGỮ TÍNH TỪ SỞ HỮU ĐẠI TỪ SỞ HỮU ĐẠI TỪ PHẢN
THÂN
2/ Trường hợp có động từ khiếm khuyết đi trước động từ chính, khi đổi sang bị động, ta giữ nguyên động từ khiếm khuyết, chỉ đổi động từ chính sang bị động mà thôi (trường hợp này gọi là thụ động nguyên biến không “to”)
Trang 4Ex: She can sing a song → A song can be sung.
3/ Câu chủ động có hai tân ngữ, một trong hai tân ngữ đều có thể trở thành chủ ngữ của câu bị động (trước tân ngữ gián tiếp còn lại có thể dùng “to” hoặc “for”
Ex: *They told me the truth
(1) → I was told the truth.
(2) → The truth was told to me
→ Những động từ sau nó là giới từ “to”: give, offer, lend, send, throw, show, tell, sell,
pass = hand, read, promise, pay, wish, deny, …
→ Những động từ sau nó là giới từ “for”: buy, save, do, cook, book (đặt vé trước), get,
leave, order, make (tea, coffee), do (a favor) (ban ân huệ), …
4/ Trạng từ chỉ thể cách (Manner) thường đứng trước quá khứ phân từ
Ex: *The boss has treated them badly.
→ They have been badly treated
5/ Vị trí của trạng từ chỉ thời gian (Time) và nơi chốn (Place) : Trạng từ chỉ nơi chốn +
O + trạng từ chỉ thời gian
Ex: *His children are carrying the chairs into the house.
→ The chairs are being caried into the house by his children.
*Dr.Blake will read the report at the conference at 2p.m
→ This report will be read at the conference by Dr.Blake at 2p.m.
Ta có thể nhớ vị trí các trạng từ trong câu bị động theo thứ tự như sau:
M → V3/ed → P → by O → T
Trang 56/ Chủ ngữ mơ hồ trong câu chủ động khi đổi sang bị động sẽ được bỏ đi Các chủ ngữ đó là: someone, somebody, something, anyone, anybody, anything, everybody,
everything, people, they,…
Ex:Someone helped him yesterday → He was helped yesterday.
7/ Khi chủ ngữ mơ hồ nói trên mà đi kèm với các thành ngữ thì không được bỏ đi
Ex: *People in that house sang this song very well.
→ This song was sung very well by people in that house.
8/ Khi chủ ngữ mơ hồ là các từ mang nghĩa phủ định thì khi đổi sang bị động ta phải thêm NOT vào để câu bị động trở thành phủ định thì mới phù hợp Các từ đó là: no one,
no body, nothing, no + danh từ,…
Ex: *No one helped him yesterday → He was not helped yesterday.
9/ Khi chủ ngữ trong câu chủ động không phải chỉ người, hoặc một nhóm người, chúng nó chỉ objects (đồ vật), things (sự vật), actions (hành động), facts (sự kiện), qualities (tính chất) thì những chủ ngữ này được giữ lại trong câu bị động
Ex1: Her husband’s absence worried her
→She was worried by her husband’s absence
Ex2: The change in culture confuses them
→They are confused by the change in culture.
10/ Câu Acitve có các liên từ (conjunction) THAT, AFTER, BEFORE, SINCE,…
Active: He told me that his dog bit his child
⇒Ta có thể đổi ra bị động theo các cách sau:
Passive 1: I was told by him that his dog bit his child
Passive 2: He told me that his child was bitten by his dog
Trang 611/ Đoạn câu (phrase) độc lập với cách đổi ra Passive
Ex: They show him how to do it
→ He was showed how to do it
12/ Mệnh đề (clause) độc lập cách đổi ra Passive
Ex: People treat her as if she were a servant
→She is treated as if she were a servant
13/ Động từ có giới từ theo sau (Prepositional Verb):
Prepositional verb là động từ có giới từ đi kèm theo, và cả hai tạo nên một nghĩa
nào đó, và thường thường mỗi từ mất nghĩa riêng của nó Những Prepositional verb là:
laugh at (cười, cười nhạo); smile at (mỉm cười với); shout at (la mắng); look at (nhìn); look after (chăm sóc); look for (tìm kiếm); think of (nghĩ tới); think about (nghĩ về); … Những giới từ trong Prepositional verb được giữ lại khi đổi sang Passive Voice
Ex: Our sister look after our children when we are awy
→Our children are looked after by our sister when we are away
III/ SPECIAL CASES (CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT)
(1) Động từ chỉ sự đồn đại, tin đồn:
ACTIVE
believe rumour assume report consider know
MƠ HỒ
Trang 7PASSIVE (1) It + be + V3/ed ( that) + S2 + V
(2) S2 + be + V3/ed + Vto
Ex: *People say that he is the best student in class
(1) → It is said that he is the best student in class.
(2) → He is said to be the best student in class.
Chú ý: động từ trong mệnh đề THAT diễn tả sự việc xảy ra trước sự việc của mệnh
đề chính thì “Vto” của (2) phải là “to have + V3/ed”
Ex: *Everyone believe that he had died in battle
(1) → It was believed that he had died in battle.
(2) → He was believed to have died in battle.
(2) Câu chủ động có hai động từ đi liền nhau
(*) Nếu động từ đi liền sau ở dạng Vto và nhận tân ngữ của câu thì được đổi sang
bị động theo dạng “to be + V3/ed”
(**) Nếu động từ đi liền sau ở dạng V-ing và nhận tân ngữ của câu thì được đổi sang bị động theo dạng “being + V3/ed”
Ex: (*) People began to beat wooden drums on all the boats.
→ Wooden drums began to be beaten on all the boats.
(**) At the time, scientists began dicovering Pluto.
→ At the time, Pluto began being dicovered by scientists.
(3) Thể truyền khiến:
*Active: (a) S + to have + Ongười + Vo + Ovật
Trang 8(b) S + to get + Ongười + Vto + Ovật
*Passive: → S + to have / to get + Ovật + V3/ed + by + Ongười
Ex: *He usually has his brother wash his bicycle.
→ He usually has his bicyle washed by his brother.
(4) Verbs of perception (động từ chỉ giác quan):
ACTIVE
hear feel watch notice smell taste make help PASSIVE
S + BE + V 3/ed + v to
Ex: We saw them go out
→ They were seen to go out
(5)
Ex: She is going to make a cake for her birthday.
→ A cake is going to be made for her birthday by her.
Be going to Be going to
Have to + Vo → Have to + Be + V3/ed
Trang 9(6) Khi chủ ngữ của câu chủ động là danh từ chỉ vật liệu khi đem làm tân ngữ câu bị
động, trước nó phải là “with” chứ không dùng “by” như thường lệ
Ex: Paint covered the lock → The lock was covered with paint
(7) Câu mệnh lệnh ở hình thức bị động:
a/ Active: (Don’t) Vo + O → Passive: (Don’t) Let + O + Be + V3/ed
Ex: Open your books, please → Let your books be opened
b/Active: (Don’t)Let+O1+Vo + O2→Passive: (Don’t)Let + O2 + Be + V3/ed (+by+O)
Ex: Let’s tell them about it → Let them be told about it
→ O2 của (b) là “You” thì đổi thành “Yourself” trong câu bị động
Ex: Don’t let others see you → Don’t let yourself be seen
c/ Hình thức bị động chung cho cả (a) và (b) là:
Ex: Don’t talk in class → You are asked not to talk in class
d/ Acitice: S + let + O1 + Vo + O2 → Passive: S + let + O2 + Be + V3/ed
Ex: He let people cheat him → He let himself be cheated
O2 của câu Passive dạng này thường là phải đổi sang đại từ phản thân
(8) Đối với động từ đi sau “Want” và “Need”
asked / told
ordered / requested
Trang 10Ex: *You need to wash these clothes → These clothes need washing
*You need to cut the grass → The grass needs cutting
→ or:The grass needs to be cut
(9) Cấu trúc “It + động từ nguyên mẫu”
Ex: It is impossible to do this now
→ It is impossible for this to be done now
(10) Thụ động kép:
a/ Dạng thụ động kép nằm trong cùng một mệnh đề:
Ex: They order the man to be shot
→ The man was ordered to be shot
b/ Dạng thụ động cũng có thể xuất hiện ở tất cả các mệnh đề trong câu:
Ex: Someone has found the boy the people wanted
→ The boy who was wanted has been found
(11) Cấu trúc thụ động với “get” và “become”:
a/ “Get” + quá khứ phân từ được dùng để diễn tả những sự việc gây bất ngờ hay khó chịu
Ex: -He got hurt on the way home (Anh ấy bị thương trên đường trở về nhà)
-As I passed by, my shirt got caught on a nail (Khi tôi đi qua, áo ttooi bị
vướng vào đinh)
-Someone pushed Jane’s elbow and her drink got split (Anh ấy đã huýt vào
cổ tay Jane làm ly nước của cô ấy bị đổ)
b/ “Become” + quá khứ phân từ được dùng để chỉ sự gia tăng về mức độ
Ex: This newspaper has already become widely read in the city
(12) Cấu trúc thụ động của nội động từ:
Về nguyên tắc, chỉ có ngoại động từ (transitive verbs) mới có thể dùng trong câu thụ động Tuy nhiên, một số nội động từ (intransitve verbs) cũng có thể dùng trong câu thụ động, trong trường hợp này chúng luôn luôn đi kèm với giới từ
S(person) + Need / Want + Vto + Othing S(thing) + Need / Want + Ving
Trang 11Ex: -This famous bed was slept in by the Queen (to sleep)
-His plan was laughed at by everyone who heard it (to laugh) -The room has not been lived in for years (to live)