1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MOT SO CAU TRUC CO BAN

7 607 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số cấu trúc cơ bản
Người hướng dẫn Nguyễn Trọng Quân
Trường học Standard University
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VII/ ADVERB CLAUSES MỆNH ĐỀ TRẠNG TỪ 1/ Adverb clause of time: Mệnh đề trạng từ chỉ thời gian Bắt đầu bằng những từ sau đây: Ex: When he arrives, he will go straight to his hotel..  Ch

Trang 1

MỘT SỐ CẤU TRÚC VÀ MỆNH ĐỀ CƠ BẢN



I/ CAUSATIVE FORM ( THỂ TRUYỀN KHIẾN )

1/ Active:

S + have + O(person) + Vo + O(thing)

S + get + O(person) + Vto + O(thing)

2/ Passive:

S + have/get + O(thing) + V3/ed + by O(person)

Ex: I had him repaire my bicycle yesterday (Active)

I had my bicycle repaired by him yesterday (Passive)

II/ CLAUSES OF RESULT ( MỆN ĐỀ KẾT QUẢ )

S + V…… + so + adj/adv + that + S + can/could + Vo:… Quá …đến nỗi……

Ex: He is very strong He can lift this table.

→ He is so strong that he can lift this table

S(extra) + V… + such + (a/an) adj + noun + that + clause:….Quá ….đến nỗi….

Ex: The book is very bad Nobody read it.

It is such a bad book that nobody can read it.

III/ PHRASE OF RESULT ( CỤM TỪ CHỈ KẾT QUẢ )

S + V ….+ too + adj/adv + (for + O) to - infinitve : ……Quá…….không thể……

Ex: The car is very bad He can’t drive it.

The car is too bad for him to drive.

S + V…… + adj/adv + enough + (for + O) to - infinitive : …….Đủ ……để……

Ex:The man is very strong He can carry this sock

The man is strong enough to carry this sock.

Trang 2

IV/ CLAUSE OF PURPOSE ( MỆNH ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH )

S + V + so that/in order that + S + can/could/will/would (not) + Vo

Ex: He gets up early He wants to go to school on time.

He gets uyp early so that he can go to school on time.

V/ PHRASE OF PURPOSE (CỤM TỪ CHỈ MỤC ĐÍCH)

Ex: I am buying paint I want to paint my room.

I am buying paint to paint my room.

VI/ USE / USED TO / BE USED TO / BE USED FOR:

1.a/ Active: S + USE + O + TO – INF (mang nghĩa là: dùng để, sử dụng để)

Ex: The farmers used these knives to cut the grass.

1.b/ Passive: S + BE + USED + TO – INF (mang nghĩa là: được dùng để)

Ex: Knives is used to cut the grass.

2.a/ Active: S + USED TO + Vo (mang nghĩa là: đã từng, trước kia, thường)

Ex: He used to visit me on Sundays last year.

2.b/ Passive: S + USED TO + BE +V3/ed

Ex: He used to be punished in class last semester.

3.a/ Active: S + BE/GET USED TO + N/V-ing (mang gnhĩa là: quen với)

Ex: He is used to getting up early.

(for + O) (not) to

S + V + in order (for + O) (not) to + Vo

so as (for + O) (not)

Trang 3

3.b/ Passive: S + BE/GET USED TO + N/being + V3/ed

Ex: This knife is uesd to being cut grass

4/ S + BE USED FOR + N/ V_ing

Ex: Money is used for buying food.

 Chú ý:

To be used to : diễn tả một thói quen vẫn còn ở hiện tại

To be used for : nói về tác dụng của cái gì đó.

Used to :nói về thói quen ở quá khứ

Didn’t use to : diễn tả thói quen mà ở quá khứ không có nhưng ở hiện tại có thể có.

VII/ ADVERB CLAUSES ( MỆNH ĐỀ TRẠNG TỪ)

1/ Adverb clause of time: (Mệnh đề trạng từ chỉ thời gian)

Bắt đầu bằng những từ sau đây:

Ex: When he arrives, he will go straight to his hotel.

On his arrival, he will go straight to his school.

or: On his arrving, he will go straight to his school.

 Chú ý:

1/ Trong mệnh đề trạng từ chỉ thời gian, các thì hiện tại được dùng để thay cho các thì tương lai tương ứng

Ex: *I shall wait until you come (thì simple present thay cho thì simple

future)

*I will help you after I have finished (thì present perfect thay cho thì

future perfect)

Trang 4

2/ Động từ trong mệnh đề bắt đầu bằng “while” thường để ở các thì tiếp diễn (present continuous hoặc past continuous)

Ex: He interrupted me while I was speaking

→ Nhưng nếu 2 hành động kéo dài trong cùng 1 khoảng thời gian, ta không cần chia động từ ở thì tiếp diễn

Ex: He bathed while I sat in sunshine (Vì thời gian ông ta tắm và thời gian tôi

ngồi ngoài nắng bằng nhau)

2/ Adverb clause of manner: (Mệnh đề trạng từ chỉ thể cách):

Bắt đầu bằng các từ sau:

Ex: *I shall do as I like (Tôi sẽ làm như tôi thích)

*He behaves towards me as if I were his servant (Nó đối xử với tôi

như tôi là đầy tớ của nó)

3/ Adverb clause of place: (Mệnh đề trạng từ chỉ nơi chốn):

Bắt đầu bằng những liên từ:

Ex: He goes wherever he feels like

4/ Adverb clause of cause: (Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân):

Bắt đầu bằng các từ:

since

Trang 5

for as BECAUSE + S + V → BECAUSE OF + N / V-ing

Ex: Because it rained heavily, he didn’t go to work.

Because of heavy rain, he didn’t go to work.

Or: Because of raining heavily, he didn’t go to work.

 Phụ chú: Hai liên từ “because” và “for” có nghĩa giống nhau nhưng cách dùng khác nhau:

1 – Mệnh đề phụ bắt đầu bằng “for” phải đi sau mệnh đề chính

Example: *Không được viết: For it was wet, I took a taxi

*Phải viết: I took a taxi, for it was wet.

2 – Không được dùng “not”, “but” hoặc bất cứ liên từ nào trước “for”

Example: *Không được viết: He stole not for he wanted money, but for he

liked stealing

*Phải viết: He stole not because he wanted money, but because he

liked stealing (anh ta ăn trộm không phải vì anh ta cần tiền nhưng vì anh ta thích ăn trộm)

3 – Khi trả lời câu hỏi “Tại sao”, phải dùng “because” chứ không dùng “for”

Example: *Why did he do it? → He did it because he was hungry

4 – Đừng dùng “for” trước mệnh đề phụ khi mệnh đề này nhắc lại tư tưởng vừa nói trước

Example: *He spoke in Vietnamese She was angry because he had spoken in

Vietnamese

5/ Adverb clause of concession: (Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhựng bộ):

Bắt đầu bằng:

although

Trang 6

even if mặc dù

Ex: Although the weather was cold, he went out swimming.

→ Despite of the cold weather, he went out swimming

 Phụ chú:

1 – “However” là một trạng từ, nên nó có thể chỉ định cho tính từ trạng từ hoặc động từ Khi chỉ định cho tính từ hoặc trạng từ phải đặt tính từ hoặc trạng từ ấy liền sau nó

Example: * However hot it is, I shall go for a walk.

* However quickly he runs, he won’t catch the train

2 – “Whatever” khi dùng như đại từ, có thể làm chủ từ hoặc bổ túc từ cho một

động từ (1) Khi dùng như tính từ, “whatever” phải có danh từ theo sau (2)

Example: (1)*Whatever happens, I shall come to meet you.

(1)*Whatever you say, I shall not listen

(2)*Whatever books he reads, he will never learn anything

6/ Emphasis on verbs: (nhấn mạnh động từ thường):

S + DO / DOES / DID + Vo

Example: *I met Mr Smith in the train yesterday

→ I did meet Mr Smith in the train yesterday

VIII/ CHỦ TỪ GIẢ: IT + BE + ADJ / NOUN + Vto:

Cấu trúc trên có thể được đổi lại dùng chủ từ thật như sau:

(1) Vto + be + adj / noun

(2) V-ing + be + adj / noun

Example : It is interesting to work with young people

(1) → To work with young people is interesting

(2) → Working with young people is interesting IX/ NHẤN MẠNH CÁC THÀNH QUẢ CỦA CÂU:

Trang 7

IT IS/WAS……… THAT-CLAUSE Ex: I met Mr.Smith in the train yesterday

It was yesterday that I met Mr.Smith.

Ngày đăng: 17/09/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w