BARE INFINITIVE DONG TU NGUYEN MAU KHONG TO - Vo » 1x Động từ nguyên mẫu không “to” được dùng trong những trường hợp sau: 1/ “Vo” được dùng sau các déng tiv khiém khuyét: can, could, sh
Trang 1BARE INFINITIVE (DONG TU NGUYEN MAU KHONG TO - Vo)
» 1x Động từ nguyên mẫu không “to” được dùng trong những trường hợp sau:
1/ “Vo” được dùng sau các déng tiv khiém khuyét: can, could, shall, should, will,
would, may, might, ought to
- ĐT KHIEM NGHĨA TIẾNG VIỆT | TT ĐT KHIEM NGHĨA TIẾNG VIỆT
Ex: -I can speak English (Tôi có thể nói tiếng Anh)
-You should stay at home (Ban nén 6 nha)
2/ “Vo” được dùng sau các động từ cảm quan (see, hear, feel, taste, ) hoặc động từ truyền khiến (make và let) ở thể chủ động
chú ý
5 | perceive | nhan thay 11 | observe sát _—_
6 | behold | tÔng thấy, nhìn | 4 | hark (dung trong menh | sy ling nghe
Những động từ trên được dùng theo công
S+V+0+Vo
thức
Ex: -Ï sơw her getf off the bus
-The news made him look anxious
-They perceived the child run away -I heard him shout
-Did you see her go out?
-We felt the bridge shake
DONG TUN GUYEN MAU KHONG “TO” 1
Trang 2
-Watch the boy jump -Did you notice anyone come in?
-I marked him come in quietly
-We observe her go out
-We beheld her sit there alone -Hark at that woman talk!
® Chú ý: *Trong cau tric trén Vo cé thé được thay thế bằng V-ing
*Khi các động từ trên được dùng ở thể bị động thì được theo sau
là “động từ nguyên mẫu cé to (Vto)”
Ex: -She was seen to get off the bus (passive)
-He was made to look anxious (passive)
3/ “Vo” dudc dùng sau động từ: “let (để)” kể cả dạng chủ động lẫn bị động
Ex: Let’s tell them about it (active) — Let them be told about it (pasive)
4/ Đối với hai dong tY MAKE (lam ra, chế tao), HELP (giúp dd), BIDE (bao, cho) va KNOW (biết) được theo sau bởi động từ nguyên mẫu không “to” khi ở chủ động và
được theo sau bởi động từ nguyên mẫu có “to” khi ở bị động
Ex: -I made him go out (avtive) > He was made to go out (passive)
5/ “Vo” dudc dung sau WOULD RATHER (thich hon), HAD BETTER (nén thi hon)
Ex: -Which would you rather have, this one or that one?
-You had better not go swimming today
—> Thể phủ dinh: would rather not + Vo; had better not +Vo
6/ “Vo” được dùng sau động từ: DARE (dám); NEED (cần) (phủ định: daren’t;
needn't) khi hai động từ này được dùng như động từ đặt biệt (nếu dùng như động từ
thường thì theo sau là Vto)
Ex: -He dare jump off the tree (N6 dam nhay ti trén cây xuống) (dùng như
động từ đặt biệt)
-He does not dare to jump off the tree (dtng nhu dong ty thudng)
-She need buy two kilograms of seasoning powder (C6 ta mua 2 kg bét ngot) (dung như động từ đặt biệt)
-She needs to buy two kilograms of seasoning powder (dung nhu dong tif thường)
7/ “Vo” được dùng sau: CAN BUT (chỉ có thể), CANNOT BUT (không còn cách nào
hon 1a), NOTHING BUT (khong gi, nhung chi)
Ex: -I can but do my best ( =I can only do my best) (T6i chi c6 thé cé gang hét sitc) DONG TUN GUYEN MAU KHONG “TO” 2
Trang 3-I cannot but think that you want to deceive me ( = I must think that you want to
deceive me)
(Tôi bắt buộc phải nghỉ rằng anh muốn lừa dối tôi)
-They do nothing but wait
8/ “Vo” duddc theo sau:
Be going to (du dinh) Used to (đã từng) + Vo
Have to (phải)
Ex: -She is going to travel to London next week
-He used to smoke a lot -You have to go to school today
DONG TU NGUYEN MAU KHONG “TO” 3