SIMPLE PRESENT TENSE HIỆN TẠI ĐƠN I/ FORMATION: CÔNG THỨC THỂ KHẲNG ĐỊNH 1/ Động từ thường: Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn động từ thường được chia bằng cách: + Giữ nguyên hìn
Trang 1SIMPLE PRESENT TENSE
HIỆN TẠI ĐƠN
I/ FORMATION: (CÔNG THỨC)
THỂ KHẲNG ĐỊNH
1/ Động từ thường: Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn động từ thường được chia bằng cách:
+ Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu (VO) khi chủ ngữ là I, We, You, They, và các chủ ngữ số nhiều khác
+ Thêm s/es vào sau động từ (VS/ES) khi chủ ngữ là He, She, It, và các chủ ngữ số ít khác
+ Công thức cụ thể:
+ Chú ý:
• Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm “s”, ngoại trừ
những từ tận cùng bằng “x, ch, z, s, o, sh” thì ta thêm “es” vào sau động từ Để nhớ những
từ cần phải thêm “es” là “Xin chớ zội siết ổng sặc”
• Khi động từ tận cùng là “y” mà phía trước là “phụ âm” thì ta đổi “y” thành “i” rồi thêm
“es” vào.
• Các nguyên âm trong tiếng Anh là: “A, O, E, U, I” Cách nhớ: “ANH ÔM EM Ú Ì”
2/ Động từ “to BE”: Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn động từ “to BE” được chia thành
“Am, Is, và Are” cho các chủ ngữ khác nhau
+ “Am” chỉ dùng duy nhất chi chủ ngữ “I”
+ “Is” dùng với chủ ngữ “He, She, It, và các chủ ngữ số ít khác”
+ “Are” dùng với chủ ngữ “We, You, They, và các chủ ngữ số nhiều khác”
+ Công thức cụ thể:
3/ Động từ: “to HAVE”: Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn động từ “to Have” được chia
thành “Have” và “Has” cho các chủ ngữ khác nhau
+ “Have” dùng với chủ ngữ “I, We, You, They, và các chủ ngữ số nhiều khác”
+ “Has” dùng chủ ngữ “He, She, It, và các chủ ngữ số it khác”
+ Công thức cụ thể:
THỂ PHỦ ĐỊNH
1/ Động từ thường: Ở thể phủ định của thì hiện tại đơn động từ thường được chia bằng cách
mượn “Do not hoặc Does not” thêm vào trước động nguyên mẫu (Vo) từ tùy theo chủ ngữ
+ Mượn “Do not” khi chủ ngữ là “I, We, You, They, và các chủ ngữ số nhiều khác”
+ Mượn “Does not” khi chủ ngữ là “He, She, It, và các chủ ngữ số ít khác”
I / WE / YOU / THEY – VO
HE / SHE / IT – VS/ES
I – am
WE / YOU / THEY – are
HE / SHE / IT – is
I / WE / YOU / THEY – Have
HE / SHE / IT – Has
Trang 2+ Công thức cụ thể:
+ Chú ý:
• Động từ chính phải ở hình thức nguyên mẫu (Vo)
• Động từ “to Have” cũng được chia phủ dịnh giống như động từ thường
2/ Động từ “to BE”: Ở thể phủ định của thì hiện tại đơn, động từ “to Be” được chia bằng cách
thêm “Not” vào phía sau “Am, Is, Are” đối với từng chủ ngữ thích hợp
+ Công thức cụ thể:
+Chú ý: đừng bao giờ mượn “Do not hay Does not” đặt trước “to Be” rồi để
nguyên mẫu của “to Be” là “Be”
3/ Động từ: “to HAVE”: Ở thể phủ định của thì hiện tại đơn, động từ “to Have” được chia
giống như động từ thường Nghĩa là ta mượn “Do not và Does not” đặt trước “Have”
+Công thức cụ thể:
THỂ NGHI VẤN
1/ Động từ thường: Ở thể phủ định của thì hiện tại đơn , động từ thường được chia bằng cách
mượn “Do hoặc Does” đặt trước chủ ngữ thích hợp; và động từ phải ở hình thức nguyên mẫu (Vo) + Công thức cụ thể:
+ Chú ý: Ở thể phủ định thì động từ chính phải luôn ở hình thức nguyên mẫu (Vo)
2/ Động từ “to BE”: Ở thể nghi vấn của thì hiện tại đơn, động từ “to Be” được đem ra trước chủ
ngữ để tạo thành câu hỏi
+ Công thức cụ thể:
3/ Động từ: “to HAVE”: Ở thể nghi vấn của thì hiện tại đơn, động từ “to Have” được chia giống
như động từ thường
+ Công thức cụ thể:
II/ USEAGES (CÁCH DÙNG): Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả:
1/ Một sự thật bao giờ cũng đúng, một câu phát biểu tổng quát, một sự kiện khoa học, một sự kiện vũ trụ.
Ex: The earth is round It goes around the sun.
I / WE / YOU / THEY _ do not – VO
HE / SHE / IT _ does not – VO
I / WE / YOU / THEY _ do not – have
HE / SHE / IT _ does not – have
I – am not
WE / YOU / THEY – are not
HE / SHE / IT – is not
Do - I / we / you / they – VO …?
Does - he / she / it – VO …?
Am I……… ?
Are we / you / they……?
Is he / she / it……… ?
Do - I / we / you / they – have…?
Does - he / she / it – have …?
Trang 32/ Một phong tục tập quán.
Ex: The Vietnamese exchange the best wishes on Tet holiday.
3/ Một sự việc tương lai theo thời khóa biểu xác định đối với các động từ: open (mở, để ngỏ),
close (đóng, cản trở), begin = start (bắt đầu), end (chấm dứt), finish (hoàn thành, kết thúc), arrive (đến, tới nơi), come (đi đến, đi tới), leave (rời khỏi, bỏ đi), return (trở về, trở lại)
4/ Một trạng thái hiện tại với các động từ: know (biết, nhận biết), realize (biết, nhận biết),
understand (hiểu, hiểu được), recognize (nhận ra, công nhận), believe (tin, tin
tưởng), feel (sờ mó, cảm thấy, cảm giác), suppose (giả sử, giả định, đề nghị là, cho rằng),
thinhk (cho rằng, nghĩ rằng), imagine (tưởng tượng, hình dung), doubt (nghi ngờ), remember (nhớ, tưởng tượng), forget (quên, coi thường, coi nhẹ), want (muốn, cần), need (yêu cầu, cần), prefer (thích hơn), mean (có ý định), love (tình yêu, tình ái), like
(thích, muốn), hate (căm ghét, căm thù), dislike (không thích), fear (sợ hãi), envy (ganh ghét), mind (phản đối, quan tâm), care (quan tâm đến, thích muốn), possess (ám ảnh), have (có, cảm thấy, biết được), own (của riêng mình, sở hữu), belong (thuộc vê, là bổn phận của,…), taste (nếm), smell (ngửi), hear (nghe), see (nhìn thấy), seem (dường như), look (nhìn, ngó, để ý), appear (xuất hiện), cost (trị giá, làm tổn thất), owe (mang ơn), weigh (cân, đánh giá, ước lượng), be (có, tồn tại, sống) = exist (tồn tại, sống, hiện hữu, hiện diện), consist of (bao gồm), contain (chứa đựng, chứa), include (bao gồm, gồm), wonder (tự hỏi), consider (xem xét), worship (thờ cúng), …
Ex: Do you see a bird sitting there?
5/ Một hành động xảy ra lập đi lập lại, hoặc một thói quen ở hiện tại.
Ex: He often drinks tea after meal.
III/ CLUES (DẤU HIỆU): Thì hiện tại đơn thông thường được đi kèm với các từ dưới đây:
♦ 1/ Every + những từ chỉ thời gian (every day, every weeks, every
month, every year,every other day (ngày cách ngày)…)
♦ 2/ Những trạng từ chỉ sự thường xuyên (Adverb of frequency):
Always (luôn luôn)
Usually (thường), Often (thường thường thường), Generally (thông
thường), Normally (thông thường), Frequently (thường xuyên)
Sometimes (đôi khi), at times (đôi lúc), occasionally (thỉnh thoảng), now and then = now and again (thỉnh thoảng), from time to time (thỉnh thoảng), once in a while (thỉnh thoảng), once a week (1 lần một tuần), twice a week ( 2 lần một tuần),…
Seldom (hiếm khi), Rarely (ít có, hiếm hoi)
Never (không bao giờ)