Đối tượng nghiên cứu: Đề tài phương pháp đồ thị trong dao động cơ nghiên cứu: - Các phương pháp dùng mốc thời gian, phương pháp dùng giao điểm, tìm độ lệch pha của các dao động cơ để g
Trang 21 Mở đầu.
1.1 Lý do chọn đề tài:
Vật lý phổ thông có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển
tư duy học sinh Trong quá trình dạy học người thầy luôn phải đặt ra cái đích đó
là giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản, hình thành phương pháp kỹ năng
kỹ xảo, tạo thái độ và động cơ học tập đúng đắn để học sinh có khả năng tiếpcận chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới theo xu thế thời đại
Hiện nay trong đề thi đại học các bài tập vật lý chiếm một ưu thế, nó đòihỏi người học phải có cách nhìn nhận bài toán, kĩ năng xử lý bài toán một cáchchuyên nghiệp Do đó việc hướng dẫn học sinh phân loại nắm vững phươngpháp và làm tốt các bài tập là việc cần thiết với giáo viên trên con đường rútngắn giữa học sinh và trường đại học
Bài toán về đồ thị là phần quan trọng trong chương trình vật lý 12 nóichung và trong chương dao động cơ nói riêng, nhưng các bài toán về đồ thị làphần khó đối với các em, làm các em ngại phần này.Trong sách giáo khoa 12đưa ra đồ thị trong dao động cơ nhưng rất sơ lược gây khó khăn cho các em khilàm bài tập Các em chưa tìm ra phương pháp đặc trưng để làm bài tập phần nàycũng như chưa ứng dụng dao động trong dao động điều hòa để làm bài tập vềthời gian, thời điểm, quãng đường
Đề tài: Các phương pháp làm bài tập về đồ thị trong dao động cơ giúp
các em hình thành phương pháp để làm bài tập, giúp các em hiểu, làm bài tập tốthơn
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Đồ thị dao động là phần khó và rắc rối với các em, làm các em ngại học
Đề tài các phương pháp đồ thị giúp các em nhận dạng các loại đồ thị: cùng pha,vuông pha, ngược pha Các em hiểu được và vận dụng các thông số của đồ thị
để giải các bài tập, các em hình thành được phương pháp, kỹ thuật để giải bàitoán đồ thị trong dao động cơ: đó là phương pháp sử dụng giao điểm, tìm độlệch pha Từ đó các em yêu thích và tìm tòi khám phá thêm các phần kháccủa đồ thị và phần khác của vật lí
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài phương pháp đồ thị trong dao động cơ nghiên cứu:
- Các phương pháp dùng mốc thời gian, phương pháp dùng giao điểm, tìm
độ lệch pha của các dao động cơ để giải các bài toán về đồ thị trong dao độngđiều hòa
- Nhận dạng đồ thị: đồ thị của các dao động cùng pha, ngược pha, vuôngpha Đặc điểm của từng loại và áp dụng công thức để làm bài tập
- Phương pháp vẽ đồ thị giải các bài toán thời gian và quãng đường trongdao đông, ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đồ thị so với phương phápdùng giản đồ véc tơ và phương pháp lượng giác
1.4 phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp: nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết, phươngpháp xử lý số liệu
Trang 32 Nội dung.
2.1 Từ đồ thị dao động xác định các đại lượng.
Ta biết các đại lượng : li độ, vận tốc, gia tốc, điện áp tức thời, dòng điệntức thời, điện tích tức thời biến thiên điều hòa theo thời gian, ta có thể biểu diễncác đại lượng trên bằng đồ thị hàm sin
Đồ thị dao động điều hòa của các đại lượng như: li độ, vận tốc, gia tốc, lực hồiphục, điện áp tức thời, dòng điện tức thời, điện tích tức thời phụ thuộc thời gian
có dạng như hình vẽ
Trong đó: M0 và −M0 là các giá trị biên của đại lượng
m0 là giá trị ban đầu của đại lượng
Nh n bi t kho ng th i gian c b n trong ận biết khoảng thời gian cơ bản trong đồ thị dao động điều hòa: ết khoảng thời gian cơ bản trong đồ thị dao động điều hòa: ảng thời gian cơ bản trong đồ thị dao động điều hòa: ời gian cơ bản trong đồ thị dao động điều hòa: ơ bản trong đồ thị dao động điều hòa: ảng thời gian cơ bản trong đồ thị dao động điều hòa: đồ thị dao động điều hòa: ị dao động điều hòa: th dao động điều hòa:ng i u hòa:đ ều hòa:
1/4 chu kì dao động 1/2 chu kì dao động 1 chu kì dao động
1 chu kì dao động 1/2 chu kì dao động 1/2 chu kì dao độngNhận biết các mốc thời gian cơ bản được biểu diễn trên đồ thị:
Tại thời điểm t1: dao động có qua VTCB theo chiều âm
Tại thời điểm t2: dao động có giá trị âm và đang giảm
Tại thời điểm t3: dao động có giá trị là biên âm
Tại thời điểm t4: dao động có giá trị âm và đang tăng
Tại thời điểm t5: dao động có qua VTCB theo chiều dương
O
M0
t (s) m
−M0
m
0
Trang 4Tại thời điểm t6: dao động có giá trị dương và đang tăng.
Tại thời điểm t7: dao động có giá trị cực đại (biên dương)
Tại thời điểm t8: dao động có giá trị dương và đang giảm
Bài toán cho đồ thị yêu cầu ta tìm các đại lượng có liên quan Nếu các bàitoán cho rõ các thông số về biên độ, chu kỳ pha ban đầu ngay trên đồ thị ta dễdàng viết được dựa trên nguyên tắc sau:
- Xác định biên độ dựa vào khoảng cách từ đỉnh đồ thị đến đường cân bằng vớichú ý:
+ Nếu hai đường biên song song với đường cân bằng thì biên độ là khoảngcách từ đỉnh đến đường cân bằng( truc thời gian)
+ Nếu hai đường biên không song song thì xác định hàm của đường biêncũng chính là hàm của biên độ theo biến
- Xác định chu kì: ta căn cứ vào sự lặp lại của đồ thị từ đó xác định chu kì, tần
số góc( có thê kết hợp đường tròn lượng giác để xác định góc quét)
- Xác định pha ban đầu : Dựa vào giao điểm của trục tung với đồ thị với lưu ý
+ Đồ thị đi lên thì vận tốc (v) dương, pha ban đầu (φ) âm, Và ngược lại) âm, Và ngược lại [1].
Ta xét ví dụ sau:
Ví dụ 1: Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc vào thời gian của li độ như hình vẽ
Phương trình dao động của vật là:
Trang 5Để xác định được chu kì, pha ban đầu khi biết các thời điểm khác nhau trên
đồ thị, ta dùng các mốc thời gian này biểu diễn trên đường tròn lượng giác, từ đótìm chu kỳ và pha ban đầu
Ví dụ 1: Một chất điểm dao động điều hòa Đồ thị biểu diễn li độ phụ thuộc thời
gian như hình vẽ bên Viết phương trình dao động của li độ
Giải:
Ta quan sát thấy đề cho ta A = 5 cm → ta cần đi tìm ω và φ) âm, Và ngược lại0
Trên đồ thị có hai mốc thời gian là 5/12 s và 2/3 s tương ứng với x = 5 cm và x =
Bước 1: Ta biểu diễn tất cả các mốc thời gian lên VTLG
Bước 2: Nhóm 2 mốc thời gian bất kì lại với nhau để giải (nên nhóm 2 mốcgần nhau)
Ta nhóm các mốc đặc biệt trước:
5 t
t 3
Trang 6động điều hòa Đồ thị biểu
diễn li độ phụ thuộc thời gian
như hình vẽ bên Viết phương
Ví dụ 3: Một chất điểm dao động hòa trên trục Ox, đồ thị biểu diễn li độ của
chất điểm phụ thuộc vào thời gian như hình vẽ bên Phương trình dao động củachất điểm là
Trang 72.1.2 Phương pháp dùng giao điểm, tìm độ lệch pha của hai dao đông.
Giao điểm của hai đồ thị là điểm cắt của hai đồ thị
Giao điểm của đồ thị chính là vị trí gặp nhau của hai dao động
Hai dao động gặp nhau có 2 trường hợp xảy ra là gặp nhau cùng chiều và gặpnhau ngược chiều
Trang 8Gặp nhau ngược chiều Gặp nhau cùng chiều
Ví dụ 1: Một chất điểm thực hiện đồng thời hai
dao động điều hòa cùng tần số có li độ phụ thuộc
thời gian được biểu diễn như hình vẽ Tìm biên
độ dao động của chất điểm
A1 A2
x0
∆φ) âm, Và ngược lại
(1) (2)
Trang 9Tại vị trí gặp nhau đó: Dao động (1) theo chiều dương, dao động (2) đi theochiều âm.
Độ lệch pha dễ dàng tính được là: ∆φ) âm, Và ngược lại = 2π/3 rad
Biên độ tổng hợp của chất điểm là:
Ví dụ 2: Hai chất điểm dao động điều cùng tần số
có phương trình li độ phụ thuộc thời gian được
biểu diễn như hình vẽ Tìm khoảng cách xa nhất
giữa hai chất điểm trong quá trình dao động
Xét giao điểm như hình bên:
Tại vị trí gặp nhau đó: Dao động (1) đi theo chiều âm và dao động (2) ở biêndương,
Độ lệch pha dễ dàng tính được là: ∆φ) âm, Và ngược lại = π/3 rad
π/3 π/3 O
(1) (2)
∆φ) âm, Và ngược lại
(1)
t (s)
4 2
(2)
−2
−4 O
Trang 10Chọn B.
Một số bài toán vận dụng
Bài1: Hai vật nhỏ dao động điều hòa
cùng tần số trên trục Ox đồ thị biểu diễn
vận tốc của hai vật phụ thuộc thời gian
dao động là
ĐS: C
Bài 2: Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số
có li độ phụ thuộc thời gian được biểu diễn như hình
vẽ Tại thời điểm t = 0,5 s, tốc độ của chất điểm hai
là 4π 6cm/s Tìm vị trí gặp nhau của hai chất điểm
Đáp số: 1,5 cm
2.1.3 Nhận dạng đồ thị.
2.1.3.1 Đồ thị hai dao động cùng pha.
Đồ thị hai đại lượng cùng pha thuộc dạng cơ bản nhất trong các đồ thị Ởhình trên, ta biết chất điểm (1) và (2) dao động cùng pha vì tại thời điểm t1,chúng cùng ở vị trí cân bằng và đi theo chiều âm
Khi đã biết được hai chất điểm dao động cùng pha, ta có thể áp dụng các công
thức liên hệ giữa các đại lượng tức thời để giải bài toán[4].
Ví dụ 1 : Hai chất điểm dao động điều hòa
có đồ thị biểu diễn li độ theo thời gian như
hình vẽ Tại thời điểm t= 0, khoảng cách
t (s) O
(1) (2)
x (cm)
t (s) O
Trang 11giữa hai chất điểm là 5 cm Khoảng cách xa nhất giữa hai chất điểm trong quátrình dao động là bao nhiêu?
2
2
A x 2
Ví dụ 2 : Hai chất điểm dao động điều hòa có đồ thị li độ
theo thời gian như hình vẽ Biên độ dao động của chất
x A 3x = 3 cm
Trong đó: c, d là một đại lượng dao động điều hòa.C, D là biên độ của c và d
Ví dụ 3 : Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần
số và biên độ có đồ thị li độ (x 1) và vận tốc (v2)
theo thời gian được biểu diễn chung một hệ trục tọa
độ như hình vẽ Thời điểm chất điểm (1) có li độ
0,5 cm, chất điểm (2) cách vị trí cân bằng một đoạn
WV V
2 YFP V
Trang 12→ Tại thời điểm t = π
Ví dụ 4 : Hai vật nhỏ dao động điều hòa cùng
tần số Đồ thị biểu diễn li độ của hai vật nhỏ
phụ thuộc thời gian được biểu diễn như hình
vẽ Biết rằng t2 − t1 = 5/16 s Khi thế năng
Trang 132.1.3.2 Đồ thị hai dao động ngược pha.
Nhận dạng:
Đối với hai dao động ngược pha, tại mọi thời điểm, li độ của hai chất điểm luôntrái dấu nhau (trừ ở vị trí cân bằng) Với hình vẽ bên cạnh, hai dao động (1) và(2) là ngược pha vì tại thời điểm ban đầu, hai chất điểm đều ở vị trí cân bằng vàchuyển động ngược chiều nhau
Ví dụ 1: Hai chất điểm dao động điều hòa
có đồ thị li độ theo thời gian như hình vẽ
Tính biên độ dao động của chất điểm (2)
Ví dụ 2 : Một vật nhỏ khối lượng m g dao
động điều với tần số f Đồ thị biểu diễn
giá trị của thế năng và động năng của vật
phụ thuộc vào thời gian được mô tả hình
vẽ Biết t2 − t1 = 1 s Giá trị của f là
(1)
x (cm)
(2)
t (s) O
E 0
O
E 2
E
E 0
E 0
WV t (t 1 ) WV đ (t 2 ) WV t (t 2 )
Trang 14Chọn A
Ví dụ 3: Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn giá trị của thế
năng và động năng của vật phụ thuộc vào thời gian được mô tả hình vẽ Cơ năngcủa chất điểm là
s; 2
13 t 12
Chu kỳ dao động của thế năng (động năng)
là T’
Động năng và thế năng của chất điểm là hai
đại lượng dao động ngược pha nhau
Bài1: Một vật nhỏ khối lượng 500g dao động điều hòa trên trục Ox Đồ thị biểu
diễn giá trị của thế năng và động năng của vật phụ
thuộc vào thời gian được mô tả hình vẽ Độ dài quỹ đạo
3
Trang 15Bài2: Hai chất điểm dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn li độ theo thời gian
Ví dụ 1: Hai chất điểm dao động điều hòa có đồ thị
li độ theo thời gian như hình vẽ Khoảng cách xa
nhất giữa hai chất điểm trong quá trình dao động là
Hai dao động vuông pha và cùng tần số
Vị trí gặp nhau của hai vật là x0, với |x0| = 4 cm
Trang 16Ta có: 2 2 2
2 2
Ví dụ 2: Hai lò xo giống nhau dao động điều
hòa trên trục Ox đều có khối lượng vật nhỏ là
200 g Lấy mốc thế năng tại vị trí cân bằng và
2
π = 10 x 1 và x 2 lần lượt là đồ thị li độ theo
thời gian của con lắc thứ nhất và con lắc thứ
hai (hình vẽ) Khoảng cách xa nhất giữa hai
con lắc trong quá trình dao động là 50 cm theo
phương Ox Khi con lắc thứ nhất có động năng là 90 mJ thì thế năng con lắc thứ
2 là
Giải:
Theo đồ thị: hai dao động vuông pha
Chu kì là T = 1,0 s, hai vật gặp nhau ở vị trí 24 cm
mặt khác khoảng cách xa nhất giữa hai vật là 50 cm nên A 1 =
2.2 Vẽ đồ thị để giải các bài toán về dao động điều hòa.
2.2.1 Ta xét bài toán sau:
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình: 3sin(5 )
6
x t tínhbằng cm va t tính bằng giây) Trong một giây đầu tiên từ thời điểm t = 0 chấtđiểm qua vị trí có li độ x = +1 mấy lần
Trang 17Cách 1:
Lúc t = 0 chất điểm có li độ
3sin 1,5( ) 6
x cm đang chuyển độngtheo chiều âm
Sau thời gian 1s chất điểm quét 1 góc
k z sao cho t k
Trang 18- Vẽ đồ thị hàm x A sin( t ) với tung độ là 0x (gắn với li độ )
hoành độ là thời gian t(s)
- Vẽ đường thẳng x=x0 song song với trục thời gian t với chú ý sau:
+ Đường thẳng x=x0 cắt đồ thị x A sin( t ) tại điểm nào thì toạ độ điểm
đó là (x0, t) Do đó từ đồ thị ta có thể suy ra số lần vật qua vị trí có li độ x0 lần 1,lần 2,lần 3…
+ Nếu vật chuyển động theo chiều dương ta lấy nhánh đồng biến của
Như vậy phương pháp này có ưu nhược điểm như sau:
Ưu điểm: Phương pháp đồ thị có ưu điểm trong bài toán xác định số lần vật
qua vị trí x0 theo một chiều xác định và bài toán xác định số lần vật qua vị trí x0
trong một khoảng thời gian
Phương pháp này học sinh dễ tiếp cận vì kiến thức toán học là chủ yếu
Nhược điểm: Phương pháp này sư dụng hầu như các em đều lúng túng ở khâu
vẽ đồ thị Nếu các em đã vẽ được đồ thị chính xác rồi thì bước tiếp theo vô cùngđơn giản với các em Do đó khi dạy học sinh đối với bài toán có pha ban đầubằng 0 hoặc bằng +2
; -2
nên dùng phương pháp này vì đồ thị của nó vẽ dễ
dàng Đồng thời cách giải này góp phần để các em có thêm hiểu biết về bản chấtcủa dao động điều hòa ở một khía cạnh khác
Ví dụ1: Phương trình chuyển động của một vật có dạng đồ thị sau:
a Hãy mô tả chuyển động của vật
b Gốc thời gian được tính từ lúc vật ở đâu
c Trong giây đầu tiên vật qua vị trí x = 1 mấy lần
d Trong giây đàu tiên vật qua vị trí x = 1 theo chiều dương mấy lần
Giải:
a Đồ thị có dạng hình cosin, vật dao động điều hòa từ
x = -2(cm) đến x =4(cm) vơí biên độ bằng 3(cm) và tần số góc 5 rad / s
Trang 19a Xác định số lần vật qua vị trí x= +3 theo chiều dương.
b Xác định số lần vật qua vị trí x= +3 theo chiều âm
c Xác định số lần vật qua vị trí x= - 3 theo chiều âm
x co t tại 4 điểm trong đó có 2 điểm mà x 6 s(2 )co t nghịch biến Do đó
số lần vật qua x=+3 theo chiều âm trong khoảng thời gian t=2(s) là 2 lần
c Trong khoảng thời gian t =2 (s) đường thẳng x= - 3 cắt đồ thị hàm
6 s(2 )
x co t tại 4 điểm trong đó có 2 điểm mà x 6 s(2 )co t nghịch biến Do đó
số lần vật qua x= -3 theo chiều âm trong khoảng thời gian t=2(s) là 2 lần
2.2.3 Một số bài toán vận dụng và đáp số.
Đây là một số bài toán mà ta có thể giải bằng 3 cách như trên:
Bài 1: Một vật dao động điều hòa với phương trình 4cos
3
a Tìm thời điểm vật đi qua vị trí x=-2 lần đàu tiên theo chiều âm
b.Tìm thời điểm vật đi qua vị trí x=2 2 lần thứ 3 theo chiều dương
Đáp số: a 1/3(s)
b 65/12(s)
Bài 2: Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình: x =
5cos(t + 2/3) cm Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 = 2 (s) đến thờiđiểm t2 = 29/6 (s) là bao nhiêu?
Đáp số: 55/2(cm)
Bài 3: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, có độ cứng k=80(N/m), vật nặng có
khối lượng 200g dao động điều hòa theo phương thẳng đúng với bien độA=5cm, lấy g=10(m/s2).Trong một chu kì thời gian lò xo gian là bao nhiêu?
+6
-6
O +3
-3
x(cm)
Trang 20b.Điểm M đi qua vị trí x=2,5 (cm) vào những thời điểm nào? phân biệt nhữnglần qua theo chiều dương và chiều âm?
Trang 213 Kết luận và kiến nghị.
3.1 Kết luận: Trong khuôn khổ của một sáng liến kinh nghiệm cá nhân tôi
không tham vọng nhiều chỉ mong nêu và làm sáng tỏ hơn một vấn đề nhỏ: đó làcác phương pháp giải các bài toán đồ thị trong dao động cơ, giúp học sinh hìnhthành được phương pháp giải đồ thị trong dao động cơ
3.2 Kiến nghị: - Với nhà trương :Phần đồ thị dao động là phần khó với học
sinh, cần tổ chức thêm các họp tổ chuyên môn về đề tài này để đưa ra cácphương pháp làm tốt nhât
- Chuyên đề đồ thị đang là phần khó với giáo viên và học sinhcần tổ chức tập huấn chuyên đề về đồ thị để giáo viên trau dồi kiến thức chuyênmôn
Đề tài không tránh khỏi những thiếu sót rất mong được sự góp ý củacác thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày20 tháng 4 năm2017.
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mìnhviết, không sao chép nội dung của ngườikhác
Lê Thị Hoa
... phương pháp giải đồ thị dao động3.2 Kiến nghị: - Với nhà trương :Phần đồ thị dao động phần khó với học
sinh, cần tổ chức thêm họp tổ chuyên môn đề tài để đưa cácphương pháp làm. .. phương pháp đồ thị vẽ dễ
dàng Đồng thời cách giải góp phần để em có thêm hiểu biết chấtcủa dao động điều hịa khía cạnh khác
Ví dụ1: Phương trình chuyển động vật có dạng đồ thị. .. luận: Trong khuôn khổ sáng liến kinh nghiệm cá nhân tôi
không tham vọng nhiều mong nêu làm sáng tỏ vấn đề nhỏ: l? ?các phương pháp giải toán đồ thị dao động cơ, giúp học sinh hìnhthành phương