1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 8 HKI cúc

11 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió mùa, các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và thời kỳ cạn nhất vào cuối đông đầu xuân + Tây Nam Á và Trung Á là những khu vực thuộc khí hậu

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK I MÔN ĐỊA LÝ 8 Phần lý thuyết:

Câu 1: Nêu diện tích, vị trí địa lý và đặc điểm địa hình của châu Á?

Trả lời:

- Vị trí địa lý:

+ Châu Á là một bộ phận của lục địa Á-Âu, là châu lục rộng lớn nhất thế giới, phần đất liền nằm trải dài ở vĩ độ 77044’B đến 1016’ B

+ Châu Á tiếp giáp:

Phía Bắc giáp với Bắc Băng Dương

Phía Nam giápvới Ấn Độ Dương

Phía Tây giáp với châu Âu, châu Phi, Địa Trung Hải

Phía Đông giáp với Thái Bình Dương

- Diện tích: Châu Á rộng 44,4 triệu km2 (kể cả các đảo và quần đảo)

- Đặc điểm địa hình: Rất phức tạp:

+ Có nhiều hệ thống núi và cao nguyên, sơn nguyên cao, đồ sộ nhất thế giới Tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa, chạy theo hai hướng chính: đông-tây và bắc-nam

+ Nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới, phân bố ở rìa lục địa

Câu 2: Kể tên các loại khoáng sản chính ở châu Á.

Trả lời: Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn Các khoáng sản chính

là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và kim loại màu như đồng, thiếc,…

Câu 3: Tại sao nói khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng? Kể tên, nêu đặc điểm của hai loại khí hậu phổ biến.

Trả lời:

- Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng tại vì do châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo nên có nhiều đới khí hậu khác nhau (5 đới)

+ Ở mỗi đới khí hậu lại phân hoá thành nhiều kiểu địa hình khác nhau tuỳ thuộc vào vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp

- Có hai kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á: Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa:

Khí hậu gió mùa

* Các kiểu khí hậu:

- Ôn đới gió mùa

- Cận nhiệt gió mùa

- Nhiệt đới gió mùa

* Nơi phân bố:

- Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á

* Đặc điểm: Một năm có hai mùa:

- Mùa đông: Khô, lạnh, ít mưa

- Mùa hạ: Nóng ẩm, mưa nhiều

* Cảnh quan: Rừng nhiệt đới, rừng lá

rộng

Khí hậu lục địa

* Các kiểu khí hậu:

- Ôn đới lục địa

- Cận nhiệt lục địa

* Nơi phân bố: Trong khu vực nội địa, Tây Nam Á

* Đặc điểm: Một năm có hai mùa:

- Mùa đông: Khô, rất lạnh

- Mùa hạ: Khô, rất nóng

* Cảnh quan: Hoang mạc, bán hoang mạc

Trang 2

Câu 4: Nêu đặc điểm sông ngòi ở châu Á Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á

Trả lời:

- Đặc điểm sông ngòi ở châu Á:

+ Sông ngòi ở châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn

+ Các sông ở châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước khá phức tạp

+ Ở Bắc Á, mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió mùa, các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và thời kỳ cạn nhất vào cuối đông đầu xuân

+ Tây Nam Á và Trung Á là những khu vực thuộc khí hậu lục địa khô hạn nên sông ngòi kém phát triển Tuy nhiên, nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao cung cấp, ở đây vẫn có một số sông lớn

+ Lưu lượng nước sông ở các khu vực này càng về hạ lưu càng giảm Một số sông nhỏ bị

“chết” trong các hoang mạc cát

* Giá trị kinh tế:

Các sông của Bắc Á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông các khu vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thuỷ điện, giao thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

Câu 5: Nêu những nét nổi bật của cảnh quan thiên nhiên ở châu Á

- Cảnh quan thiên nhiên ở châu Á phân hóa rất đa dạng thay đổi từ Nam lên Bắc , từ tây sang đông

- Cò những đặc điểm mang tính địa phương cao, các cảnh quan tiêu biểu:

+ Thuộc miền khí lạnh: đài nguyên, rừng lá kim

+ Thuộc miền khí hậu ấm: rừng cận nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới ẩm

+ Thuộc miền khí hậu khô: hoang mạc, bán hoang mạc

- Ngày nay trừ rừng lá kim, phần lớn các cảnh quan nguyên sinh đã bị con người khai phá và biến đổi

Câu 6: Thiên nhiên châu Á có những thuận lợi và khó khăn gì đối với đời sống và sản xuất?

* Thuận lợi

- Có nhiều khoáng sản với trữ lượng lớn: than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, kim loại màu

- Tài nguyên đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật đa dạng

- Nguồn năng lượng (thủy năng, gió, năng lượng mặt trời,…) phong phú

=> Là cơ sở tạo ra sự đa dạng các sản phẩm phục vụ cho đời sống

* Khó khăn

- Có nhiều miền núi cao, hoang mạc rộng lớn và các vùng khí hậu khắc nghiệt

- Có nhiều thiên tai thường xảy ra ( động đất, núi lửa, bão lụt,…)

=> Gây nhiều thiệt hại và trở ngại cho đời sống, sản xuất

Câu 7/ Trình bày những đặc điểm nổi bật của dân cư châu Á.

TL: - Dân số đông, tăng nhanh.

- Mật độ dân cư cao, phân bố không đều.

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủ yếu là Môn- gô-lô-ít và Ơ- rô-pê-ô-ít.

Câu 8: Em có nhận xét gì về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu khác và so với thê giới? Giải thích tại sao lại có sự đông dân ở châu Á?

- Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới, chiếm 61% dân số thế giới

Trang 3

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở châu Á vào loại cao, chỉ sau châu Mĩ và châu Phi nhưng ngang bằng với thế giới

* Giải thích

- Phần lớn diện tích đất đai châu Á thuộc vùng khí hậu ôn đới, nhiệt đới.

- Châu Á có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Đại bộ phận các nước kinh tế còn đang phát triển, hoạt động nông nghiệp là chính nên vẫn cần nhiều công nhân lao động

Câu 9: Nêu nhận xét về sự phân bố dân cư ở châu Á, cho biết vì sao có sự phân bố như thế?

* Nhận xét

- Phân bố dân cư ở châu Á chênh lệch lớn giữa các khu vự, giữa các vùng trong một khu vực.

- Dân cư tập trung đông ở vùng đồng bằng và ven biển của châu Á gió mùa (ba khu vực: Đông

Á, Nam Á và Đông Nam Á)

- Các vùng nội địa của khu vực Đông Á, Nam Á, vùng Bắc Á và khu vực Trung Á dân cư thưa thớt

* Giải thích

Phân bố dân cư châu Á có sự chênh lệch như trên do ảnh hưởng của nhiều nhân tố:

- Khí hậu: Các vùng quá khô (Trung Á, nội địa của khu vực Tây Nam Á, Tây Bắc Ấn Độ) và các vùng quá lạnh (Bắc Á) dân cư thưa thớt

- Địa hình: Vùng nùi cao (vùng Hi ma lay a) có mật độ dân số thấp, các vùng đồng bằng ven biển có mật độ dân số cao

- Lịch sử khai thác lãnh thổ: đảo Gia va (in đô nê xi a) dân cư tập trung đông hơn các đảo còn lại

- Nói chung dân cư tập trung đông đúc ở các vùng có điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp lúa nước), cư trú, giao lưu và sinh hoạt

Câu 10: Nhận xét về sự phân bố các thành phố lớn ở châu Á? Giải thích tại sao?

*Nhận xét

Hầu hết các thành phố lớn ở châu Á phân bố ở ven biển hoặc gần biển (Trừ Te-hê-ran, Bát-da)

* Giải thích

- Do thuận lợi về giao thông: địa hình đồng bằng bằng phẳng, có các cảng biển (nhất là giao thông với nước ngoài)

- Vùng ven biển hoặc gần biển dân cư tập trung đông, có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp, dịch vụ

Câu 11: Hãy khái quát về lịch sử phát triển kinh tế-xã hội châu Á

Trả lời:

*Trước Công nguyên: Châu Á là thuộc địa, kinh tế nghèo nàn, lạc hậu

* Sau Công nguyên: Kinh tế-xã hội châu Á phát triển nhanh và chia làm năm nhóm nước:

- Nhóm nước phát triển cao: Có nền kinh tế-xã hội toàn diện (Nhật Bản, Hàn Quốc)

- Nhóm nước công nghiệp mới: Có mức độ công nghiệp hoá cao, nhanh (Xin-ga-po, Hàn Quốc)

- Nhóm nước đang phát triển: Ngành nông nghiệp phát triển chủ yếu (Việt Nam, Lào, )

Trang 4

- Nhóm nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao: Công nghiệp hoá nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng (Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pa-ki-xtan)

- Nhóm nước giàu, trình độ phát triển kinh tế-xã hội chưa cao: Khai thác dầu khí để phát triển (Ả-rập Xê-ut, Bru-nây)

Câu 12: Ngày nay ngành nông nghiệp của châu Á phát triển như thế nào?

Trả lời:

- Châu Á có nền nông nghiệp phát triển nhưng không đồng đều

- Có hai khu vực cây trồng và vật nuôi khác nhau

- Khu vực khí hậu gió mùa: lúa gạo, bông, ngô, bò, heo,…

- Khu vực khí hậu lục địa: lúa mì, chà là, cừu,…

- Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước sản xuất nhiều lúa gạo

- Thái Lan, Việt Nam đứng thứ nhất, thứ hai thế giới về xuất khẩu lúa gạo

Câu 13 Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp ở châu Á đã đạt những thành tựu gì?

TL: - Châu Á chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo và khoảng 39% sản lượng lúa mì của toàn thế giới.

- Sản xuất lương thực ( nhất là lúa gạo ) ở nhiều nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam đã đạt kết qủa vượt bậc.

Câu 14: Nêu tình hình phát triển của công nghiệp và dịch vụ ở châu Á

Trả lời:

- Công nghiệp:

+ Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á rất đa dạng, nhưng phát triển chưa đều

+ Công nghiệp khai khoáng phát triển ở nhiều nước khác nhau, tạo ra nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất trong nước và nguồn hàng xuất khẩu

+ Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo máy, điện tử… phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan,…

+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phát triển ở hầu hết các nước

- Dịch vụ: Ngày nay, các hoạt động dịch vụ được các nước rất coi trọng Nhật Bản,

Xin-ga-po, Hàn Quốc là những nước có ngành dịch vụ phát triển cao

Câu 15: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và tự nhiên khu vực Tây Nam Á.

TL: Vị trí: - Có vị trì chiến lược quan trọng ( nơi tiếp giáp của ba châu lục, nằm trên

đường hàng hải quốc tế).

Đặc điểm tự nhiên: + Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.

+ Khí hậu nhiệt đới khô.

+ Nguồn tài nguyên dầu mỏ, khí đốt lớn nhất thế giới.

Câu 16: Địa hình Nam Á có gì nổi bật?

Trả lời: Nam Á có ba miền địa hình khác nhau:

+ Phía Bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ chạy theo hướng tây bắc-đông nam dài gần

2600 km2, bề rộng trung bình từ 320-400 km Đây là ranh giới khí hậu quan trọng giữa hai khu vực Trung Á và Nam Á

+ Nằm giữa chân núi Hi-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng Ấn-Hằng rộng và bằng phẳng, chạy từ bờ biển A-rap đến bờ vịnh Ben-gan dài hơn 3000 km, bề rộng từ 250 km đến 350 km

Trang 5

+ Phía Nam là sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng Hai rìa phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gác Tây và Gác Đông

Câu 17 Nam Á có kiểu khí hậu gì? Cho biết đặc điểm của kiểu khí hậu đó?

TL: - Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

- Đặc điểm: + Mùa đông có gió mùa đông bắc thổi, thời tiết khô – lạnh

+ Mùa hạ có gió mùa tây nam nóng và ẩm thổi đến mang theo lượng mưa lớn cho khu vực.

Câu 18 Hãy chỉ ra những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền

và phần hải đảo của khu vực Đông Á.

- Nửa phía đông phần đất liền là vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng lớn.

- Nửa phía tây phần đất liền có nhiều núi, sơn nguyên cao hiểm trở, có các bồn địa rộng lớn.

- Phần hải đảo là vùng núi trẻ.

Câu 19 Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu và cảnh quan giữa các phần của khu vực Đông Á?

TL: - Phía đông phần đất liền và hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm với cảnh quan rừng là

chủ yếu.

- Nửa phía tây phần đất liền khí hậu quanh năm khô hạn cảnh quan chủ yếu là thảo

nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc.

Câu 20 Gió mùa mùa hạ, mùa đông thổi đến khu vực Đông Nam Á có đặc điểm gì? Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?

TL: - Gió mùa mùa hạ thổi đến khu vực theo hướng tây nam: nóng, ẩm mang đến lượng mưa lớn cho khu vực.

- Gió mùa mùa đông thổi đến khu vực theo hướng bắc và đông bắc: đặc tính khô

và lạnh.

- Vì: nguồn gốc hình thành của hai loại gió này khác nhau.

Câu 21Sông Mê Công bắt nguồn từ đâu? Chảy qua các quốc gia nào? Cửa sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?

TL: - Bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng

- Chảy qua các quốc gia: Trung Quốc, Mi-an-ma, Thái Lan, Lào, Căm pu chia, Việt Nam.

- Cửa sông thuộc địa phận nước Viết Nam, đổ vào biển Đông.

- Vì nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa theo mùa.

Câu 22: Kinh tế của các nước Đông Á phát triển như thế nào?

Trả lời: Kinh tế của các nước Đông Á phát triển nhanh, mạnh, điển hình là Nhật Bản và Trung Quốc

- Nhật Bản:

+ Là cường quốc kinh tế đứng hàng thứ hai thế giới, tổ chức sản xuất hợp lý, mang lại hiệu quả cao

Trang 6

+ Công nghiệp: Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển, công nghiệp điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

+ Dịch vụ: Phát triển mạnh

+ GDP/người: 33100 USD

- Trung Quốc: Nhờ chính sách cải cách và mở cửa, phát huy nguồn lao động dồi dào, nguồn

tài nguyên phong phú nên phát triển nhanh và đầy tiềm năng

+ Thành tựu:

Nông nghiệp: Đáp ứng đủ nhu cầu lương thực cho 1,3 tỉ người

Công nghiệp: Tiến hành xây dựng một nền công nghiệp hoàn thiện hiện đại

+ Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế là 7% /năm

Câu 23: Nêu đặc điểm tự nhiên và vị trí địa lý khu vực Đông Nam Á

Trả lời:

- Vị trí địa lý:

+ Nằm ở phía Đông Nam; khu vực gồm hai bộ phận là bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai

+ Là cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương, giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

- Đặc điểm tự nhiên:

Địa hình - Núi cao, cao nguyên thấp, hướng núi

bắc-nam, tây bắc-đông nam

- Đồng bằng phù sa, màu mỡ

- Núi lửa, núi hướng vòng cung hoặc đông bắc-tây nam

- Đồng bằng nhỏ hẹp, ven biển Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa

- Có bão về mùa hè, mùa thu

- Xích đạo và nhiệt đới gió mùa

- Có nhiều bão Sông ngòi - Có nhiều sông lớn, hướng chảy

bắc-nam

- Giá trị: Cung cấp nước, thuỷ điện, giao thông vận tải

- Sông ngắn, dốc, chế độ nước điều hoà

- Giá trị: Thuỷ điện

Cảnh quan - Rừng nhiệt đới, xavan, rừng thưa lá

rụng

- Rừng rậm bốn mùa xanh tốt

Câu 24/ Tại sao công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ lại phát triển mạnh ở khu vực Tây Nam Á, còn nông nghiệp lại kém phát triển?

TL: Vì: - + Có nguồn tài nguyên dầu mỏ, trữ lượng lớn nhất thế giới.

+ Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, khí hậu nhiệt đới khô nên nông nghiệp kém phát triển.

Câu 25/ Phân tích những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

- xã hội ở khu vực Tây Nam Á.

TL: - Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.

- Khí hậu khô hạn gây thiếu nước cho sản xuất

- Tình hình chính trị không ổn định.

Phần thực hành:

C©u 1 Cho b¶ng sè liÖu sau:

B¶ng b×nh qu©n thu nhËp ®Çu ngêi(GDP/ ngêi) cña mét sè quèc gia ch©u ¸ (N¨m 2001) Quèc gia NhËt B¶n Hµn Quèc Trung Quèc Lµo ViÖt Nam

Trang 7

GDP/ ngời 33 400 8.861 911 317 415

a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu ngời theo số liệu bảng trên của một số quốc gia khu vực châu á( Năm 2001)

b Nhận xét về thu nhập bình quân đầu ngời của một số quốc gia khu vực châu á( Năm 2001) dựa vào biểu đồ đã vẽ

Câu 2 a.Nêu một số thành tựu quan trọng của nền khinh tế Trung Quốc?

b Tại sao Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế phát triển sớm và nhanh nhất trong khu vực

Đông á và của Châu á?

Cõu 3: Dựa vào bảng số liệu sau đõy (thống kờ năm 2002, đơn vị triệu người) hóy tớnh: a) Số dõn của khu vực Đụng Á

b) Tỷ lệ % số dõn của khu vực Đụng Á so với Chõu Á

Chõu Á Trung Quốc Nhật Bản CHDCN Hàn Quốc Đài Loan

Cõu 7: Dựa vào bảng số liệu sau đõy, vẽ biểu đồ hỡnh cột chồng thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Ấn Độ Rỳt ra nhận xột về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

Ấn Độ

- Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Ấn Độ

Cỏc ngành kinh tế Tỷ trọng trong cơ cấu GDP (%)

Cõu 4: Vẽ biểu đồ và nhận xột sự gia tăng dõn số của Chõu Á theo số liệu dưới đõy:

Cõu 2: Vẽ biểu đồ hỡnh trũn thể hiện dõn số Chõu Á so với thế giới theo bảng số liệu sau:

Chõu lục, thế giới Số dõn năm 2002 (triệu người)

Khu

vực

Vị trớ

giới hạn

Nằm trong khoảng :

120B-420B

Giỏp Vịnh Pec –xớch

Giỏp cỏc biển : Đen,

Ca-xpi, A-rỏp, Đỏ, Địa

Trung Hải

Giỏp 2 chõu : Âu và

Phi

Giỏp 2 khu vực Trung

Á và khu vực Nam Á

Nằm trong khoảng :

9013/ B -7013/B -Bắc giỏp khu vực Trung Á

-Nam và Tõy nam giỏp biển A-Rap, -Đụng giỏp vịnh Bengan

Nằm trong khoảng : 210B-530B -Bắc giỏp : CA -DẮC-XTAN, MễNG CỔ VÀ LB NGA -Nam giỏp ẤN ĐỘ , VIỆT NAM

-Đụng giỏp biển : Nhật Bản, Hoàng Hải, Hoa Đụng, Biển Đụng

Đặc

điểm Tự

- Địa hỡnh: Phần lớn

diện tớch là nỳi và cao

- Địa hỡnh: chia 3 miền + Phớa Bắc dóy

Hi-ma Địa hỡnh :Chia 2 bộ phận + Lục địa: Phớa đụng đồi nỳi

Trang 8

nhiên nguyên ở phía Bắc và

đông bắc ĐBLưỡng

Hà ở giữa Phía Nam là

sơn nguyên A-ráp

-S.ngòi: ít phát triển

-K.Hậu: cận nhiệt lục

địa và cận nhiệt khô

(ĐTH)

-Khoáng sản:Dầu mỏ

lay-a + Giữa: ĐB Ấn - Hằng + Phía Nam: sơn nguyên Đê-can

- S.ngòi: Ấn , Hằng, Bra-ma-put

- K.Hậu: nhiệt đới gió mùa: Chia 2 mùa rõ rệt(mưa,khô)

thấp xen đồng bằng.Phía tây núi và SN cao xen bồn địa thấp + Hải đảo: Là vùng núi trẻ

- S.ngòi: khá phát triển

- K.Hậu: Chia 2 khu vực +Phía đông có KH gió mùa +Phía tây có khí hậu lục địa

Đặc

điểm

Dân cư

-Dân số: 286 triệu

người

-Theo đạo Hồi ,chủ yếu

người Ả-rập

-Dân thành thị cao: 80

- 90%

- Tập trung đông ở nơi

có mưa , đồng bằng,

ven biển, đô thị, …

-Dân số: 1356 triệu người

-Theo Ân Độ giáo và Hồi giáo

-Tập trung ở ĐB sông Hằng và những nơi có nhiều mưa

-Dân số: 1503 triệu người -Chủ yếu tập trung ở phía đông

Đặc

điểm

KT-XH

-Nông nghiệp: Trồng

trọt, chăn nuôi du mục

- Công nghiệp: Chủ

yếu khai thác dầu khí

- Chủ yếu phát triển nông nghiệp

- Ân Độ có kinh tế phát triển nhất

-Phát triển nhanh, tốc độ cao -Qúa trình đi từ sx thay thế hàng nhập khẩu  xuất khẩu

- Nh/Bản, Hàn Quốc và T/ Quốc phát triển nhanh nhất

IV ĐỀ KIỂM TRA

I.Trắc nghiệm (4,0điểm): Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

Khoanh tròn vào ý em cho là đúng nhất

Câu 1: Diện tích phần đất liền châu Á là

A 14,1 triệu km2 . C 41,5 triệu km2

B 30,0 triệu km2 . D 44,4 triệu km2

Câu 2: Rừng lá kim được phân bố ở khu vực nào của châu Á?

A Bắc Á C Đông Nam Á

B Đông Á D Nam Á

Câu 3: Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào?

A Thái Bình Dương C Bắc Băng Dương

B Đại Tây Dương D Ấn Độ Dương

Câu 4: Sơn nguyên cao nhất ở châu Á là

A Trung Xi bia C Iran

Câu 5: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á là

Trang 9

Câu 6: Quốc gia nào không thuộc khu vực Đông Á?

A Trung Quốc C Mông Cổ

B Hàn Quốc D Triều Tiên

Câu 7: Phật giáo ra đời ở đâu?

A Palextin C Ấn Độ

B A rập xê ut D Trung Quốc

Câu 8: Sản lượng lúa gạo của châu Á chiếm tỷ lệ bao nhiêu so với thế giới?

Câu 9: Cảnh quan chiếm diện tích lớn nhất của khu vực Nam Á là

A hoang mạc C rừng nhiệt đới ẩm

Câu 10: Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau do

A lãnh thổ châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

B các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển vào nội địa

C lãnh thổ châu Á rất rộng

D châu Á tiếp giáp với 3 đại dương lớn

Câu 11: Khu vực Tây Nam Á ít sông là do nằm ở khu vực có khí hậu

A lục địa C gió mùa

B hải dương D Địa Trung Hải

Câu 12: Nước nào ở châu Á sử dụng sản phẩm dầu mỏ khai thác chủ yếu để xuất khẩu?

A Trung Quốc C A rập Xê ut

B Inđônêxia D Ấn Độ

Câu 13: Cây lúa nước được trồng nhiều nhất ở vùng có khí hậu

A ôn đới lục địa C cận nhiệt đới gió mùa

B ôn đới gió mùa D nhiệt đới gió mùa

Câu 14: Ở khu vực Tây Nam Á, ngành kinh tế nào đóng vai trò quan trọng nhất?

A nông nghiệp C du lịch

B dịch vụ D khai thác và chế biến dầu mỏ

Câu 15 : Sự phân bố lượng mưa của khu vực Nam Á không đều chủ yếu là do ảnh hưởng của

A khí hậu C kích thước lãnh thổ

B địa hình D vị trí địa lí

Câu 16: Sử dụng Át lát địa lí các châu lục trên thế giới, cho biết dãy núi Hy-ma-lay-a chạy

theo hướng nào?

A Đông – Tây C Gần Đông – Tây

II: Tự luận (6,0điểm)

Câu 1(2 điểm) : Trình bày đặc điểm phát triển kinh tế của các nước và lãnh thổ châu Á hiện

nay

Câu 2 (4 điểm): Cho bảng số liệu dân số của châu Á giai đoạn 1800 - 2002

Trang 10

Số dân

a, Nhận xét và giải thích về sự gia tăng dân số của châu Á giai đoạn

1800 - 2002

b, Ở Việt Nam cần có giải pháp nào để giảm sự gia tăng nhanh về dân số?

V ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I Trắc nghiệm (4 điểm)

Mỗi đáp án đúng đạt 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

II Tự luận (6 điểm)

1 - Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác

nhau

+ Nhật Bản là nước phát triển cao nhất châu Á, có nền kinh tế

-xã hội phát triển toàn diện

+ Một số nước và vùng lãnh thổ có mức độ công nghiệp hóa

khá cao và nhanh như Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan được

gọi là những nước công nghiệp mới

+ Một số nước đang phát triển có tốc độ công nghiệp hóa

nhanh, song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng như

Trung Quốc, Ấn Độ Ma-lai-xi-a, Thái Lan

+ Một số nước đang phát triển, nền kinh tế dựa chủ yếu vào

sản xuất nông nghiệp như Mi-an-ma Lào, Băng-la-đét, Nê-pan

Cam-pu-chia

+ Một số nước nhờ có nguồn dầu khí phong phú trở thành

những nước giàu nhưng trình độ kinh tế - xã hội chưa phát

triển cao như Bru-nây, Cô-oét, A-rập Xê-Út

- Một số quốc gia thuộc loại nước nông - công nghiệp nhưng

lại có các ngành công nghiệp rất hiện đại như Trung Quốc, Ấn

Độ, Pa-ki-xtan

- Hiện nay, ở châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thấp,

đời sống nhân dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Ngày đăng: 05/01/2020, 23:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w