1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 10 - HKI 2020- 2021

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 338,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lực Coriolit tác động đến sự chuyển động của các khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề Mặt Đất.... - Nguyên nhân: khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10, NĂM HỌC 2020 – 2021

PHẦN MỘT: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Bài 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ

TRÊN BẢN ĐỒ

Phương pháp Đối tượng biểu hiện Hình thức biểu hiện Khả năng biểu hiện

Phương pháp kí

hiệu

- Các đối tương phân bố theo điểm cụ thể

- VD: Các điểm dân cư, các mỏ khoáng sản, các nhà máy điện

- Kí hiệu được đặt chính xác vào các vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ

- Các dạng kí hiệu:

+ Kí hiệu hình học

+ Kí hiệu chữ

+ Kí hiệu tượng hình

- Vị trí, số lượng, chất lượng của đối tượng trên bản đồ

Phương pháp kí

hiệu đường

chuyển động

- Sự di chuyển có hướng của các hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế -

xã hội trên bản đồ

- Các mũi tên - Hướng di

chuyển,khối lượng,tốc

độ của đối tượng di chuyển

Phương pháp

chấm điểm

- Các đối tượng phân bố phân tán lẻ tẻ trên lãnh thổ

VD: Sự phân bố dân cư

- Các điểm chấm, mỗi điểm chấm tương ứng với 1 giá trị nào đó của đối tượng

- Sự phân bố về số lượng của đối tượng

Phương pháp

bản đồ, biểu đồ

- Giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

- Dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi các đơn vị lãnh thổ

- Số lượng, chất lượng, cơ cấu của đối tượng

BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

I VAI TRÒ CỦA BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

1 Trong học tập:

- Là phương tiện để học tập ở lớp, ở nhà, rèn luyện các kĩ năng địa lí và trả lời các câu hỏi kiểm tra

về Địa lí

2.Trong đời sống: Bản đồ là 1 phương tiện được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong sản xuất và

đời sống

- Bảng chỉ đường

- Dùng trong các ngành sản xuất

- Dùng trong quân sự

II SỬ DỤNG BẢN ĐỒ , ATLAT TRONG HỌC TẬP:

Các bước sử dụng bản đồ, Atlat Địa lí:

- Chọn bản đồ phù hợp với nôi dung cần tìm hiểu.Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ bản đồ và kí hiệu trên bản đồ

- Xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào các đường kinh vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉ hướng Bắc

- Đọc bản chú giải, tìm hiểu đặc điểm các đối tượng, hiện tượng địa lí

- Tìm hiểu các mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trên bản đồ

Trang 2

- Đối với Atlat Địa lí: khi sử dụng phải kết hợp nhiều trang bản đồ có nội dung liên quan đến nhau

CHƯƠNG II: VŨ TRỤ,HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT BÀI 5: VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY

QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

I.KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI

1.Vũ trụ:

- Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà

- Thiên Hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể như: các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi, khí bụi, bức xạ điện từ,

- Dải Ngân Hà: là Thiên Hà có chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó ( trong đó có Trái Đât)

2.Hệ Mặt Trời:

- Gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể chuyển động xung quanh( gồm các hành tinh, tiểu hành tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí, )

- Có 8 hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời

- Quỹ đạo chuyển động của các hành tinh là hình elip, đều chuyển động ngược chiều kim đồng hồ, đều cùng 1 mặt phẳng

3.Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Vị trí: thứ 3 ( theo thứ tự xa dần Mặt Trời)

- Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời : 149,5 triệu km

- Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời

II.HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

1.Sự luân phiên ngày đêm

- Do: + Trái Đất hình cầu

+ Hiện tượng ngày đêm

+ Trái Đất tự quay quanh trục

+> Tạo nên nhịp điệu ngày đêm trên Trái Đất

2.Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:

- Giờ địa phương:

+ Giờ xác định căn cứ của Mặt Trời trên bầu trời

+ Cùng 1 thời điểm, các địa phương ở các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là giờ địa phương

- Giờ múi:

+ Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến, các địa phương nằm trong cùng 1 múi sẽ thống nhất 1 giờ ( là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua giữa múi giờ đó),gọi là giờ múi

- Giờ quốc tế ( GMT):

+ Giờ ở múi số O được lấy làm giờ quốc tế

+ Việt Nam thuộc múi giờ số 7

- Đường chuyển ngày quốc tế: Quy định là kinh tuyến 180 0 đi qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương

+ Nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua kinh tuyến 180 0 thì lùi lại 1 ngày lịch

+ Nếu đi từ phía Đông sang phía Taayqua kinh tuyến 1800 thì cộng thêm 1 ngày lịch

3.Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:

Trang 3

- Lực làm lệch hướng là lực Coorriolit

- Biểu hiện:

+ Nửa cầu Bắc : lệch về bên phải

+ Nửa cầu Nam: lệch về bên trái

- Nguyên nhân: Trái Đất tự quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ

- Lực Coriolit tác động đến sự chuyển động của các khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề Mặt Đất

Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT

I.CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN HÀNG NĂM CỦA MẶT TRỜI

- Chuyển động biểu kiến : Là chuyển động không có thực, được quan sát thấy bằng mắt

- Nguyên nhân: Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời

- Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: Là hiện tượng vào lúc 12 giờ trưa, Mặt Trời chiếu thẳng góc với mặt đất.Tia sáng Mặt Trời tạo với hình chiếu của nó trên mặt phẳng chân trời 1 góc 90 0 ( góc nhập xạ)

- Đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời cho biết trong năm, ở vĩ độ nào, vào thời gian nào , Mặt Trời lên thiên đỉnh:

+ Khu vực Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần/năm: nội chí tuyến, trong đó Mặt Trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo vào 21/3 và 23/9

+ Khu vực Mặt Trời lên thiên đỉnh 1 lần/ năm: tại 2 chí tuyến ( chí tuyến Bắc: 22/6, chí tuyến Nam 22/12)

+ Khu vực Mặt trời không lên thiên đỉnh bao giờ: ngoại chí tuyến

II.CÁC MÙA TRONG NĂM

- Mùa là một phần thời gian trong năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu

- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất trong quá trình chuyển động xung quanh Mặt Trời luôn nhiêng so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất và không đổi phương

+ Bán cầu Bắc và bán cầu Nam lần lượt ngả về phía Mặt Trời

+ Thời gian chiếu sáng và góc nhập xạ của các địa điểm ở mỗi bán cầu thay đổi theo thời gian trong năm

- Một năm có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông

- Mùa ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam ngược nhau

III.NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA VÀ THEO VĨ ĐỘ

- Nguyên nhân: khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương làm cho vị trí vòng phân chia sáng tối thay đổi, gây ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ

độ

- Theo mùa:

Thời gian Đặc điểm Bán cầu Bắc Nam bán cầu

21/3-> 23/9

So sánh độ dài ngày đêm

Ngày dài đêm ngắn Ngày ngắn đêm dài

23/9-> 21/3 So sánh độ dài ngày Ngày ngắn, đêm dài Ngày dài đêm ngắn

Trang 4

đêm

- Theo vĩ độ:

+ Ở Xích đạo: quanh năm ngày = đêm, càng xa xích đạo chênh lệch càng nhiều

+ Ở cực : 6 tháng ngày, 6 tháng đêm

+ Mùa hạ: càng đi lên vĩ độ cao,ngày càng dài, đêm càng ngắn

+ Mùa đông: càng đi lên vĩ độ cao, ngày càng ngắn, đêm càng dài

CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.CÁC QUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA

BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT.THẠCH QUYỂN.THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

I CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

Tiêu chí Lớp vỏ Trái Đất Lớp Manti Nhân Trái Đất

Giới hạn - Lớp vỏ cứng ở

ngoài cùng, mỏng,

độ dày dao động:

+ Ở đại dương dày 5km

+ Ở lục địa dày 70

km

- Nằm dưới lớp vỏ Trái Đất, đến độ sâu 2900km gồm 2 tầng:

+ Manti trên: 15km đến 700km;

+Manti dưới: 700 km đến 2900 km

- Là lớp trong cùng có độ dày khoảng 3470 km gồm

2 lớp

- Nhân ngoài: từ 2900 đến

5100 km

- Nhân trong:từ 5100 km đến 6370 km

Thể tích 15% thể tích Trái

Đất

Hơn 80 % thể tích Trái Đất

Khoảng 5 % thể tích Trái Đất

Thành phần

vật chất

Chủ yếu là silic ( Sl) , nhôm ( Al) và magie ( Mg), ở trạng thái cứng

Chủ yếu là silic ( Si) magiê(Mg) , crom (Cr)

và sắt ( Fe)

Tầng Manti trên ở trạng thái quánh dẻo, tầng Manti dưới ở trạng thái rắn

Chủ yếu là kim loại nặng như niken( Ni), sắt ( Fe), nên gọi là nhân Nife

Nhân ngoài vật chất ở trạng thái lỏng, nhân trong vật chất ở trạng thái rắn ( còn được gọi là hạt)

-Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất, được cấu tạo bởi các đá khác nhau

- Thạch quyển bao gồm cả vỏ Trái Đất và phần trên của bao Man Ti ( đến độ sâu khoảng 100 km.)

II.THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG

Hướng di chuyển Cách tiếp xúc Kết quả

Hai mảng rời xa nhau Tách dãn Hình thành vết nứt ->Tạo sống núi

Bắc Mĩ tách khỏi Á- Âu Mảng đại dương tiến sát

mảng lục địa

Hút chờm lên nhau

- Nâng mảng lúc địa lên – uốn nếp lớp đá trầm tích hình thành núi và động đất,núi lửa

Hai mảng tiến sát vào

nhau

Dồn ép Hình thành núi cao

Mảng Ấn Độ xô vào mảng Á- Âu

BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I.NỘI LỰC:

- Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất

-Nguyên nhân: Nội lực được sinh ra chủ yếu là do nguồn năng lượng ở bên trong Trái Đất

II.TÁC ĐÔNG CỦA NỘI LỰC

Trang 5

1.Vận động theo phương thẳng đứng ( vận động nâng lên và hạ xuống)

- Xảy ra rất chậm trên 1 diện tích lớn, làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác bị hạ xuống

- Nguyên nhân: Do sự dịch chuyển vật chất theo trọng lực

2.Vận động theo phương nằm ngang:

- Vân động theo phương nằm ngang làm cho lớp vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực khác, gây nên hiện tượng uốn nếp, đứt gãy

Tiêu chí Hiện tượng uốn nêp Hiện tượng đứt gãy

Khái niệm - Uốn nếp là hiện tượng các lớp đá uốn

thành nếp

- Đứt gãy là hiện tượng các lớp đá bị gãy, đứt và chuyển dịch ngược hướng nhau

Đặc điểm - Các lóp đá không bị thay đổi về tính

chất liên tục

- Các lớp đá bị thay đổi về tính chất liên tục

Nguyên nhân - Tác động của nội lực theo phương nằm

ngang ở độ dẻo cao

- Tác động của nội lực theo phương nằm ngang ở những vùng đá cứng

Kết quả - Cường độ yếu tạo thành nếp uốn

- Cường độ mạnh tạo miền núi uốn nếp

- Cường độ yếu tạo nên đứt gãy

- Cường độ mạnh tạo địa lũy, địa hào

- Tác động của nội lực còn gây ra các hiện tượng động đất,núi lửa

BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I.NGOẠI LỰC:

- Ngoại lực là nhưng lực có nguồn gốc bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất

- Nguyên nhân: chủ yếu do nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời

- Ngoại lực gồm tác động của yếu tố khí hậu( , nhiệt độ, gió, mưa), các dạng nước ( nước chảy, nước ngầm, băng hà, sóng biển ), sinh vật ( động thực vật) và con người

II.TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC:

- Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

1.Quá trình phong hóa:

- Khái niệm: là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do sự tác động của sự

thay đổi nhiệt độ, của nước, của ô xi, khí cacbonic, các loại axit có trong thiện nhiên và sinh vật

- Cường độ phong hóa xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất

Tiêu chí Phong hóa lí học Phong hóa hóa học Phong hóa sinh học

Khái niệm Là sự phá hủy đá thành

các khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau

Là quá trình phá hủy

đá và khoáng vật

Là sự phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật như các vi khuẩn, nấ,

rễ cây,

Kết quả Phá hủy đá thành các khối

vụn , không thay đổi màu sắc, thành phần khoáng vật và hóa học của đá

Quá trình phá hủy đá

và khoáng vật kèm theo sự biến đổi thành phần hóa học

Đá bị phá hủy hoặc thay đổi thành phần hóa học

Trang 6

Nguyên nhân Do sự thay đổi nhiệt độ,

sự đóng băng, sự kết tinh muối

Do tác động của nước, các chất khí , các chất hòa tan trong nước

Do tác động của sinh vật

BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐÂT

( Tiếp theo)

2, 3, 4: Quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ:

Quá trình Khái niệm Nhân tố tác động Cách thức tác động

Bóc mòn - Là quá trình dời chuyển

các sản phẩm phong hóa

ra khỏi vị trí ban đầu vốn

có của nó

- Do nước chảy trên mặt

- Do gió thổi

- Do sóng biển, băng

hà chuyển động

- Xâm thực

- Thổi mòn

- Mài mòn

Vận chuyển - Là quá trình vận chuyển

vật liệu từ nơi này đến nơi khác

- Trực tiếp: Trọng lực

- Gián tiếp: tác nhân nước, gió, sóng

- Sự tiếp tục quá trình bóc mòn

Bồi tụ Là quá trình tích tụ các vật

liệu bị phá hủy

- Đồng bằng châu thổ,cụn cát, đụn cát,

BÀI 11: KHÍ QUYỂN.SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

I.KHÍ QUYỂN:

- Khái niệm: Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ ,

trước hết là Mặt Trời

- Vai trò:

+ Khí quyển rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật trên Trái Đất

+ Là lớp vỏ bảo vệ Trái Đất

1.Cấu trúc của khí quyển: Giảm tải chương trình

2.Các khối khí:

a Nguyên nhân hình thành: Không khí ở tầng đối lưu, tùy theo vĩ độ và bề mặt Trái Đất là lục địa

hay đại dương mà hình thành các khối khí khác nhau

b.Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính:

+ Cực (A) : rất lạnh

+ Ôn đới (P) Lạnh

+ Chí tuyến ( Nhiệt đới- T) : rất nóng

+ Xích đạo: ( E) nóng ẩm

c.Đặc điểm: Khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính

3 Frông:

a Khái niệm: Frông là mặt ngăn cách giữa hai khối khí có sự khác biệt về nhiệt độ và hướng gió

b Trên mỗi bán cầu có hai frong căn bản:

- Frông địa cực.(FA)

- Frông ôn đới(FP)

- Dải hội nhiệt đới

Trang 7

- Các khối khí , frong không đứng yên một chỗ, mà luôn luôn di chuyển.Mỗi khi di chuyển đến đâu lại làm cho thời tiết ở nơi đó và những nơi chúng đi qua có sự thay đổi

II SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất sau khi hấp thụ bức xạ Mặt Trời rồi bức xạ lại vào không khí , làm cho không khí nóng lên , hình thành nhiệt không khí

2.Sự phân nhiệt độ không khí trên Trái Đất

a.Phân bố theo vĩ độ địa lí

- Nhìn chung càng lên vĩ độ cao nhiệt độ trung bình năm càng giảm

- Càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt độ càng lớn

b.Phân bố theo lục địa và đại dương

- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất, thấp nhất đều ở các lục địa

- Đại dương có biên độ nhiệt độ năm nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ năm lớn

c.Phân bố theo địa hình

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi

Bài 12:SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP.MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH

I.SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP:

- Khái niệm: Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất

1.Phân bố các đại khí áp trên Trái Đất:

- Khí áp trên Trái Đất phân bố thành các đai khí áp và áp thấp xen kẽ và đối xứng nhau qua đai thấp xích đạo

- Sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao và áp thấp tạo nên gió

2 Nguyên nhân thay đổi khí áp:

- Độ cao: khí áp giảm khi lên cao

- Nhiệt độ: nhiệt độ tăng, khí áp giảm; nhiệt độ giảm, khí áp tăng

- Độ ẩm: Khí áp giảm khi không khí chứa nhiều hơi nước ( độ ẩm không khí tăng)

II.MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH:

-Sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao và áp thấp là nguyên nhân hình thành các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như gió Tây ôn đới, gió Mậu Dịch ( Tín phong)

STT Loại gió Phạm vi Hướng Thời gian hoạt

động

Tính chất

1 Gió Tây Từ 30 0

đến 60 0 ở 2 bán cầu

BBC: TN NBC: TB

Quanh năm Độ ẩm cao,

mưa nhiều

2 Gió Mậu

Dịch

Từ 300 đến 0 0 ở hai bán cầu

BBC: ĐB NBC: ĐN

Quanh năm Nhìn chung

khô

3 Gió mùa Ở một số nơi đới nóng,

vĩ độ trung bình

Ngược nhau

2 mùa

Theo mùa Một mùa ẩm,

một mùa khô

4 Gió biển,

gió đất

Các vùng ven biển, hồ lớn

Ngày gió biển, đêm gió đất

Trong một ngày đem, rõ nhất mùa

hạ

Ôn hòa

Trang 8

phơn có gió thổi vượt qua

Bài 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN.MƯA

I: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN ( Giảm tải chương trình)

NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG MƯA

Nhân

tố ảnh

hưởng

Khu vực mưa

ít Ví dụ

Khu vực mưa nhiều.Ví dụ

Nguyên nhân

1.Khí áp - Vùng hoạt

động áp cao

- Vd: Vùng chí tuyến, vùng cực

- Vùng hoạt động áp thấp

- Ví dụ: vùng

ôn đới hải dương

- Các khu khí áp thấp hút gió và đẩy không khí

ẩm lên cao, sinh ra mây và mưa nên thường là nơi có lượng mưa lớn trên Trái Đất

- Ở các khu vực khí áp cao, không khí ảm không bốc lên được, lại chỉ có gió thổi đi, không

có gió thổi đến nên thường là nơi ít mưa

Vd: Vùng Đông Nam Á, Đông Á, Tây

Âu

- Do sự tranh chấp giữa khối không khí nóng và không khí lạnh dọc các f rông đã dẫn đến nhiễu loạn không khí và sinh ra mưa

- Miền có f rông, dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường mưa nhiều

3.Gió - Gió trong lục

địa, gió

- Gió mùa

VD: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á,

- Những vùng nằm sâu trong nội địa, không có gió từ đại dương thổi vào nên mưa ít

- Miền chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch mưa ít

- Miên chịu ảnh hưởng của gió mùa thường mưa nhiều

4.Dòng biển - Nơi có dòng

biển lạnh

- Nơi có dòng biển nóng

- Các miền ven bờ đại dương có dòng biển nóng chảy qua thì mưa nhiều, ngược lại những nơi có dòng biển lạnh chảy qua thì ít mưa

5.Địa hình - Đỉnh núi cao - Nơi địa hình

cao nhất định

- Nơi sườn đón gió

- Cùng một sườn núi đón gió, càng lên cao càng mưa nhiều.Tuy nhiên, đến một độ cao nào đó sẽ không có mưa

- Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió ít mưa

III SỰ PHÂN BỐ LƯỢNG MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ

- Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo

- Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam

- Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới

- Mưa càng ít, khi càng về gần 2 cực Bắc, Nam

2 Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương

- Những nơi nằm gần đại dương thường có mưa nhiều hơn ở những nơi xa đại dương

BÀI 15: THỦY QUYỂN.MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC

SÔNG.MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT

I: THỦY QUYỂN:

1 Khái niệm:

Trang 9

Thủy quyển là lớp nước trển Trái Đất, bao gồm nước trong các biển,đại dương, nước trên lục địa

và hơi nước trong khí quyển

2 Tuần hoàn của nước trên Trái Đất:

- Vòng tuần hoàn nhỏ: nước biển bốc hơi tạo thành mây và mưa, mưa rơi xuống biển, rồi nước từ

biển lại bốc hơi

- Vòng tuần hoàn lớn: nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây được gió đưa vào đất liền, gặp lạnh

tạo thành mưa và tuyết; mưa rơi và tuyết tan chảy vào các dòng sông, hồ và một phần thấm xuống đất tạo thành nước ngầm, nước ngầm chảy ra cung cấp nước cho sông ngòi; nước sông suối từ lục địa chảy ra biển; rồi nước biển lại bốc hơi

II: MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG

1.Chế độ mưa,băng tuyết và nước ngầm:

- Ở miền khí hậu nóng: Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi là nước mưa thì chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa

- Ở miền ôn đới lạnh, miền núi cao: nguồn cung cấp nước cho sông ngòi là băng tuyết tan thì sông ngòi nhiều nước vào mùa xuân

- Ở những vùng đất đá thấm nước: nước ngầm có tác dụng trong việc điều hòa chế độ nước của sông

2.Địa hình, thực vật và hồ đầm:

- Độ dốc địa hình: làm tăng tốc độ dòng chảy, quá trình tập trung lũ và nước dâng nhanh

- Thực vật: Tác dụng điều hòa dòng chảy của sông ngòi, làm giảm lũ lụt

- Hồ đầm: Tác dụng điều hòa nước sông: Khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm, khi nước

sông xuống chảy ngược lại

3 Một số sông lớn trên Trái Đất:

1.Sông Nin: Bắt nguồn từ hồ Victoria ở châu Phi, chảy ra hướng Nam Bắc và đổ ra Địa Trung

Hải, sông dài nhất thế giới

2.Sông A-ma-dôn: Bắt nguồn từ dãy núi An - đét ( Nam Mĩ), chảy theo hướng tây đông và đổ ra

Đại Tây Dương, có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới và chiều dài thứ nhì thế giới

3.Sông I-ê- nit- xây: Bắt nguồn từ dãy Xai- An, chảy trong khu vực khí hậu ôn đới lạnh của châu

Á, chảy theo hướng Nam - Bắc và đổ ra Bắc Băng Dương; mùa đông nước sông đóng băng, mùa xuân đến băng tan ở thượng lưu trước, nước lũ dồn xuống hạ lưu trong khi băng ở hạ lưu chưa tan, gây lụt lớn

BÀI 16: SÓNG.THỦY TRIỀU DÒNG BIỂN

I.SÓNG BIỂN:

- Khái niệm: Sóng biển là hình thức dao động của nước biểntheo chiều thẳng đứng.Nguyên nhân

gây ra sóng biển là do gió

- Các loại sóng:

+ Sóng thường

+ Sóng bạc đầu: những giọt nước biển chuyển động lên cao, khi rơi xuống và vào nhau vỡ tung

tóe ra tạo thành bọt trắng , đó là sóng bạc đầu

+ Sóng thần: Sóng cao dữ dội, thường có chiều cao khoảng 20 - 40 m.Nguyên nhân gây ra sóng

thần chủ yếu là do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, ngoài ra còn do bão

II.THỦY TRIỀU:

* Khái niệm:

Trang 10

- Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên , có chu kì của các khối nước trong các biển và đại dương

Nguyên nhân do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời

a Triều cường : Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều lớn

nhất

b Triều kém: Khi Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời nằm vuông góc với nhau thì dao động thủy triều

nhỏ nhất

III DÒNG BIỂN:

1 Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về hướng tây, khi gặp lục địa

chuyển hướng chảy về phía cực

2 Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 - 40 0 gần bờ đông của các đại dương, chảy

về phía Xích đạo

3 Hướng chảy của các dòng hoàn lưu ( trong khoảng vĩ độ thấp) ở bán cầu Bắc theo chiều kim

đồng hồ, ở bán cầu Nam thì ngược lại

4 Ở Bán cầu Bắc còn có các dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ Tây các đại

dương chảy về phía Xích đạo

5 Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa

6 Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương

BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN.CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG

I.THỔ NHƯỠNG:

1.Thổ nhưỡng ( đất) :là lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì

2 Độ phì đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt,khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật

sinh trưởng và phát triển

3.Thổ nhưỡng quyển là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp nằm ở bề mặt các lục địa

II.CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT:

Nhân tố Vai trò của nhân tố hình thành đất

1.Đá mẹ - Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ, quyết định thành phần khoáng vật,

thành phần cơ giới của đất và ảnh hưởng trực tiếp tới các tính chất lí hóa

củ đất

Khí hậu

( nhiệt, ẩm)

Nhiệt và ẩm là các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất:

- Làm cho đá gốc bị phá hủy, tạo thành những sản phẩm phong hóa,sau

đó bị tiếp tục phong hóa hình thành đất

- Ảnh hưởng hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong đất

- Tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất

- Khí hậu khác nhau hình thành các loại đất khác nhau

Sinh vật - Vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất

- Cung cấp chất hữu cơ

- Phá hủy đá

- Vi sinh vật phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn

- Động vật làm biến đổi tính chất đất

Địa hình - Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu do nhiệt độ thấp nên quá

Ngày đăng: 06/04/2022, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phương pháp Đối tượng biểu hiện Hình thức biểu hiện Khả năng biểu hiện Phương pháp kí  - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ  10 - HKI 2020- 2021
h ương pháp Đối tượng biểu hiện Hình thức biểu hiện Khả năng biểu hiện Phương pháp kí (Trang 1)
BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐÂT. - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ  10 - HKI 2020- 2021
9 TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐÂT (Trang 6)
c.Phân bố theo địa hình - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ  10 - HKI 2020- 2021
c. Phân bố theo địa hình (Trang 7)
5.Địa hình - Đỉnh núi cao - Nơi địa hình cao nhất định.  - Nơi sườn đón  gió.  - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ  10 - HKI 2020- 2021
5. Địa hình - Đỉnh núi cao - Nơi địa hình cao nhất định. - Nơi sườn đón gió. (Trang 8)
Bảng tổng hợp về sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ Môi trường  - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ  10 - HKI 2020- 2021
Bảng t ổng hợp về sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ Môi trường (Trang 12)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w