1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Một số Enzym sử dụng trong kỹ thuật sinh học phân tử doc

35 617 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số Enzym sử dụng trong kỹ thuật sinh học phân tử
Chuyên ngành Khoa học Sinh học
Thể loại Bài báo
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 loại dựa vào khả năng nhận biết và cắt một trình tự xác định trên phân tử DNA: Loại I nhận biết được trình tự đặc hiệu, cắt cách vị trí giới hạn khoảng 1000-5000 nucleotid cắt tại đó

Trang 2

1 ENZYM GIỚI HẠN (restriction enzyme, RE)

1.1 Tên gọi các enzym giới hạn

1.2 Các loại enzym giới hạn

1.3 Các RE loại II

2 MỘT SỐ ENZYM KHÁC THƯỜNG SỬ

DỤNG TRONG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ

Trang 3

Tế bào vi khuẩn bị phage phá hủy

phage (thực

khuẩn thể )

(hiện tượng giới hạn)

phage (thực

khuẩn thể )

Trang 4

Enzym giới hạn (Restriction enzyme, RE) :

có khả năng cắt DNA phage ở những vị trí nhất định

thành những đoạn ngắn.

thuộc nhóm enzym endonuclease , cắt các liên kết phosphodieste trong phân tử DNA.

Trang 5

GGG GGG

EcoR I cắt DNA lệch giữa 6 cặp nucleotid

G AATTC CTTAA G

Trang 6

Đặc tính của RE :

cắt DNA không đặc hiệu loài : RE tách chiết

từ vi khuẩn có thể cắt DNA của tế bào động vật, thực vật và vi khuẩn khác ở cùng vị trí giới hạn hay điểm giới hạn.

Số lượng và kích thước đoạn cắt dài hay

ngắn, tùy thuộc vào số lượng điểm giới hạn trên phân tử DNA

Trang 7

Điều kiện hoạt động :

- nhiệt độ

- dung dịch đệm thích hợp

Các RE hợp thành hệ thống bảo vệ ở tế bào prokaryote

Chưa có hệ thống nào tương đương

được phát hiện ở eukaryote.

Trang 8

1.1.Tên gọi các enzym giới hạn

Trang 9

3 loại (dựa vào khả năng nhận biết và cắt một

trình tự xác định trên phân tử DNA):

Loại I

nhận biết được trình tự đặc hiệu, cắt cách vị trí giới hạn khoảng 1000-5000 nucleotid cắt tại đó

và phóng thích độ vài chục nucleotid.

Loại II nhận biết trình tự và cắt ngay vị trí đó

Loại III nhận biết trình tự và cắt DNA ở vị trí cách đó khoảng 20 nucleotid về phía trước.

Trang 10

1.3.1 Trình tự nhận biết

Mỗi enzym giới hạn nhận biết và cắt đặc hiệu một đoạn DNA có trình tự từ 4 – 6 cặp nucleotid

Các RE khác nhau có cùng một trình tự nhận biết được gọi là isoschisomers

Đối với một số RE, trình tự nhận biết không có tính chuyên biệt tuyệt đối, một số nucleotid của trình tự

có thể được thay thế bởi nucleotid khác.

Trang 12

1.3.2 Các kiểu cắt của các enzym RE loại II

Cắt tạo đầu bằng (blunt ends)

không có khả năng tự kết hợp lại

Để nối phải dùng enzym T4 DNA ligase

Trang 13

Cắt tạo đầu so le hay đầu dính (cohesive ends):

Các đầu so le có thể tự nối lại không cần DNA ligase, được sử dụng rất nhiều trong công nghệ tái tổ hợp

Trang 14

1.3.3 Một số điều kiện cần lưu ý khi tạo một phản ứng thủy giải bởi RE

Chú ý đến điều kiện nhiệt độ, pH và

dung dịch đệm thích hợp

Bảo quản ở -20oC RE sẽ giữ được hoạt tính

Thể tích RE = 1/10 thể tích phản ứng

Trang 15

1.3.4 Ứng dụng

Nghiên cứu bộ gen của eukaryote

Phương pháp tạo dòng (cloning)

Lập bản đồ giới hạn (restriction map)

Phân tích so sánh bộ gen ở các loài khác nhau nhờ kỹ thuật RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism, tính đa hình kích thước của các trình tự giới hạn).

Trang 17

Polymerase: enzym xúc tác sự tổng hợp DNA và sự tổng hợp

RNA

2.1.1 Các DNA polymerase

Xúc tác sự tổng hợp DNA, theo chiều 5’ – 3’

Cơ chất: phần lớn là DNA để làm khuôn (DNA

polymerase I, T4 DNA polymerase, Taq Polymerase)

Đặc biệt Transcriptase ngược (Reverse transcriptase) : khuôn là RNA để tổng hợp DNA

Terminal transferase: không tổng hợp một đoạn DNA mới từ khuôn mà chỉ thêm các nucleotid vào đầu của một phân tử DNA có sẵn,

Các DNA polymerase khi hoạt động cần có mồi

(primer)

Trang 18

DNA polymerase I (DNA pol I)

Hoạt tính :

- hoạt tính polymerase: tổng hợp

-hoạt tính exonuclease: thủy phân các liên kết phosphodieste giữa các nucleotid từ đầu phân tử DNA, phóng thích từng nucleotid theo cả chiều 5’

 3’ và 3’  5’

Vai trò:

- xúc tác sự tổng hợp một mạch đơn DNA mới

- sửa chữa sai sót trong quá trình nhân đôi DNA.

Trang 19

Ứng dụng :

- Xác định trình tự DNA bằng phương

pháp dideoxynucleotid

- Tổng hợp mẫu dò có độ phóng xạ cao

- Thiết kế các vectơ từ DNA mạch đơn

- Trong thực tế, sử dụng đoạn Klenow (Klenow fragment) có hoạt tính

polymerase và exonuclease 3’  5’,

không có hoạt tính exonuclease 5’  3’

Trang 21

T4 DNA polymerase

có nguồn gốc từ phage T4 xâm nhiễm E.coli

Hoạt tính:

- giống hệt như hoạt tính của đoạn Klenow

- nhưng do hoạt tính exonuclease 3’- 5’ mạnh hơn nên được sử dụng nhiều hơn khi cần tổng hợp mẫu dò có độ phóng xạ cao.

Trang 22

Taq DNA polymerase

trích từ vi khuẩn Thermus aquaticus là một enzym chịu nhiệt nên thường được sử dụng trong phản ứng PCR (Polymerase Chain Reaction)

PCR là phản ứng khuếch đại một đoạn DNA đặc hiệu nhờ enzym DNA polymerase trên máy luân nhiệt (thermal cycler).

Trang 23

Transcriptase ngược (Reverse transcriptase)

do các retrovirus sản sinh nhằm sao chép bộ gen RNA của chúng trong tế bào ký chủ.

Trên thị trường, transcriptase ngược có nguồn gốc từ AMV

(Avian Myeloblastosis Virus) và MMLV (Moloney Murine Leukemia Virus).

Trang 24

Terminal transferase

ly trích từ tuyến ức của bê

xúc tác phản ứng gắn các deoxynucleotid vào đầu 3’-

OH tự do của phân tử DNA

Gắn ngẫu nhiên nên thành phần nucleotid của chuỗi polynucleotid mới hình thành hoàn toàn phụ thuộc nồng độ của 4 loại nucleotid có trong phản ứng

Trang 25

2.1.2 Các RNA polymerase

 sử dụng nhiều nhất: SP6 RNA polymerase, T3 và T7 RNA polymerase.

SP6 RNA polymerase được tách chiết từ phage xâm

nhiễm Salmonella typhimurium.

T3 và T7 RNA polymerase được tách chiết từ phage xâm

nhiễm E coli.

 Xúc tác sự tổng hợp RNA từ một mạch của một phân tử DNA mạch đôi theo chiều 5’  3’

 Không cần mồi nhưng khuôn DNA phải có mang một

promoter đặc trưng của phage

 Dùng để tạo một lượng lớn RNA từ một trình tự DNA được nối ngay sau một promoter thích hợp

Trang 26

trưng cho phage SP6, T3, T7.

 Nghiên cứu bản sao chép RNA của một DNA

đã được dòng hóa

 Nhờ các RNA polymerase, người ta có thể tổng hợp một số lượng lớn RNA từ một DNA được dòng hóa, dùng trong các nghiên cứu về cấu

trúc, điều hòa, và các mối tương tác của RNA.

Trang 27

xúc tác sự tạo liên kết nối 2 đoạn DNA (DNA ligase) hay RNA (RNA ligase)

E.coli DNA ligase

Trang 28

T4 DNA ligase

Nguồn gốc: từ phage T4 xâm nhiễm E.coli

 có khả năng nối 2 trình tự DNA đầu bằng, được ưa chuộng nhất trong kỹ thuật tạo dòng.

T4 RNA ligase

Trích từ phage T4 xâm nhiễm E.coli

 có khả năng nối 2 trình tự RNA bằng các liên kết phosphodieste.

Trang 29

Là enzym cắt DNA (DNase) và enzym cắt RNA (RNase) Các RE: cũng là những nuclease nhưng mang tính

chuyên biệt trình

tự cao hơn.

DNase I

Enzym được tách chiết từ tụy bò

Xúc tác phản ứng thủy phân các liên kết nằm ngay sau một base pyrimidin (G, C)

Trang 30

Ứng dụng:

 Loại bỏ DNA tạp nhiễm trong các nghiên

cứu DNA và nghiên cứu protein.

 Tạo các chỗ đứt (nick) trên DNA trong các

kỹ thuật đánh dấu mẫu dò kiểu nick

translation.

 Phát hiện các gen hoạt động trên nhiễm sắc chất DNase nồng độ thấp có thể phân hủy các gen đang hay đã từng hoạt động, đặc biệt là các vị trí siêu nhạy cảm nằm trong các phần được chuyển mã mạnh nhất của nhiễm sắc thể.

Trang 31

Nuclease S1

được ly trích từ nấm Aspergillus oryzae , có khả

năng phân cắt DNA mạch đơn, không có khả

năng phân cắt phân tử lai DNA – RNA

Trang 32

Exonuclease III

được tách chiết từ E coli

xúc tác phản ứng thủy phân tuần tự các

nucleotid từ đầu 3’OH tự do của một DNA, theo chiều 3’  5’, tạo nên một vùng mạch đơn dài trên một phân tử DNA mạch đôi

Enzym còn có các hoạt tính 3’ phosphatase, RNase H

Trang 33

Ứng dụng:

Tạo các cấu trúc mạch đơn ở một số vùng

trên phân tử DNA dùng làm cơ chất cho đoạn Klenow của DNA polymerase I (để sản xuất

mẫu dò đặc trưng cho từng mạch)

Tạo ra những đột biến “mất đoạn” tại những vùng đặc biệt trên DNA khi phối hợp với

nuclease S1.

Một exonuclease có hoạt tính tương tự là

nuclease BAL31 , có hoạt tính exonuclease 5’

 3’ và 3’  5’, có khả năng tạo các DNA mạch

đôi đầu bằng mà không cần sự hiện diện của nuclease S1.

Trang 34

RNase A

cao, hiện diện ở mọi nơi và cực kỳ bền vững (không mất hoạt tính khi bị xử lý ở

đặc hiệu liên kết phosphodieste nằm ngay sau một base pyrimidin (C và U) của RNA

hay protein.

RNA trong phân tử lai DNA – RNA.

Trang 35

RNase H

có tác dụng loại bỏ RNA trong các phân

tử lai DNA – RNA

thường được dùng để loại bỏ RNA sau

các phản ứng chuyển mã ngược để tiếp tục tổng hợp mạch thứ hai của cDNA tạo nên một phân tử DNA mạch đôi.

Một số enzym RNase khác:

Ngày đăng: 01/08/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w