Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm: - HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.. - Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của
Trang 1Ngàysoạn:2 4/8/08
Phần I: di truyền và biến dị
Ch
ơng I: các thí nghiệm của menđen Tiết 1: men đen và di truyền học
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý ngiã cảu di truyền học, hiểu đợc công lao
và trình bày đợc những phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, phát triển t duy, phân tích so sánh
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề(1’):Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhng chiếm một
vị trí quan trọng trong sinh học Men đen- ngời đặn nền móng cho duy truyền học
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (10’)
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin
mục I và hoàn thiện bài tập lệnh
GV giải thích: Biến dị và di truyền là 2
hiện tợng song song, gắn liền với quá
trình sinh sản
- GV Y/C Học sinh trình bày nội dung
và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học
Trang 2nghiên cứu của MenĐen.
- GV Y/C học sinh quan sát hình 1.2
- GV nhấn mạnh: Tính chất độc đáo
trong phơng pháp nghiên cứu di truyền
của MenĐen và giải thích vì sao
Menđen chon đậu Hà Lan làm đối tợng
III Một số thuật ngũ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.
1 Thuật ngữ:
+ Tính trạng+ Cặp tính trạng tơng phản+ Nhân tố di truuyền+ Giống(dòng), thuần chủng SGK (T6)
2 Kí hiệu:
+ P: Cặp bố mẹ xuất phát+ X: Kí hiệu phép lai+ G: Giao tử
+ O: Giao tử đực (cơ thể đực)+ F: Thế hệ con
+ O: Giao tử cái (cơ thể cái
1 IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)Sử dụng câu hỏi SGK
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ theo nội dung SGK
Kẻ bảng 2 (T8) vào vở, xem trớc bài 2
Ngày soạn:26/8/08
Trang 3Tiết 2:
lai một cặp tính trạng
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng tử, thể dị hợp, hiểu và phát b biểu
đợc nội dung quy luật phân li, giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
- Phát trtiển kỉ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, t duy lôgíc
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tợng sinh học
B Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 2.1 & 2.3 SGK
HS: Tìm hiểu SGK
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’)
II Bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’) Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bảncủa phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế nào ?
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20’)
- GV hớng dẫn HS quan sát hình 2.1
giới thiệu sự thụ phấn nhân tạo trên hoa
đậu Hà Lan
- GV sử dụng bảng 2 để phân tích các
khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính
trạng lặn
- GV Y/C HS nghiên cứu bảng 2 SGK
- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi:
? Nhận xét kiểu hình ở F1
? Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong
từng trờng hợp
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- F1 mang tính trạng trội (bố hoặc mẹ)
- Tỉ lệ kiểu hình F2:
+ Hoa đỏ 705 3,14 3
Hoa trắng 224 1 1 1 +Thân cao 487 2,8 3
Thân lùn 177 1 1
+ Quả lục 428 3,14 3
Quả vàng 224 1 1
Từ kết quả trên yêu cầu HS nhận xét ?
- GV chốt lại kiến thức
- Y/C học sinh trình bày TN của
Nội dung
I Thí nghiệm của menđen:
1
Các khái niệm :
- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2
mới đợc biẻu hiện
2 Thí nghiệm:
Lai hai giống đậu HàLan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản
VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng
F1: Hoa đỏ
Trang 4- Y/C HS làm bài tập điền từ (T9)
- HS đại diện nhóm trả lờp, bổ sung
? Nêu định luật phân li
HĐ 2: (16’)
- GV giải thích quan niệm đơng thời của
Menđen về di truyền hoà hợp
- Nêu quan niệm của Menđen về giao tử
+ H.tử F2: 1AA: 2Aa: 1aa
+ Vì tỉ lệ H.tử Aa biểu hiện kiểu hình
trội giống H.tử AA
- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS
giải thích kết quả TN của Menđen
- GV giải thích kết quả: là sự phân li
mỗi nhân tố di truyền về một giao tử và
giữ nguyên bản chất nh cơ thể thuần
chủng của P
F2: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng(Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)
3 Quy luật phân li:
Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1 cặp trính trạng thuần chủng tơng phản thì
F1 đồng tính về cặp tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di ttuyền quy định
- Trong quá trình phát sinh giao tử có
sự phân li của cặp nhân tố di truyền
- Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại trong thụ tinh
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Trình bày TNo lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TNo theo Menđen
? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Làm bài tập 4 SGK (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)
Ngày soạn:30/8/08
Tiết 3:
lai một cặp tính trạng (TT)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích Giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhát định Nêu
Trang 5đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất, hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền hội hoàn toàn.
- Rèn luyện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh, hoạt động nhóm và viết sơ đồ lai
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu quy luật của hiện tợng di truyền
GV Y/C HS nêu tỉ lệ các loại tổ hợp ở
F2 trong TNo của Menđen
HS trả lời: F2 có tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa
GV dựa vgào tỉ lệ F2 để phân tích các
khái niệm:
GV Y/C HS các nhóm thực hiện lệnh
SGK(T11)
HS các nhóm thảo luận trả lời
GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có 2
kiểu gen AA và Aa
? Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen
của cá thể mang tính trạng trội
HS trả lời: Đem lai với cá thể mang tính
trạng lặn đó là phép lai phân
tích
GV Y/C HS làm bài tập điền từ
HS điều từ: : trội; 2: kiểu gen; 3:lăn;
4: đồng hợp; 5: dị hợp
GV nhận xét, chốt lại
HĐ 2: ( 10 ‘)
GV Y/C HS nghiên cứu thông tin SGK,
các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên
? Xác định tính trạng trội & tính trạng
lặn nhằm mục đích gì
Việc xác định độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất
? Muốn xác định giống có thuần chủng
hay không cần thực hiện phép lai nào
- Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen
đồng hợp(AA)
- Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ
lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp(Aa)
II ý nghĩa của t ong quan trội - lăn.
- Trong tự nhiên mối tơng quan trội lặn
là phổ biến
- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt, cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kểu gen tạo
Trang 6HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
HĐ 3: (10 phút)
GV Y/C HS quan sát hình 3 SGK &
thực hiện lệnh SGK cho biết:
? Em hiểu thế nào là trội khkông ghoàn
toàn
HS trội không hoàn toàn có kiểu hình:
- F1: Tính trạng trung gian
- F2: 1 trội: 2 trội trung gian: 1 lặn
Từ cần điền “ tính trạng trung gian”
III Trội không hoàn toàn.
- Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và
mẹ, còn tỉ lệ kiểu hình F2 là: 1:2:1
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu đợc:
2 ở đậu HàLan, gen A quy định thân cao, gen a quuy định thân thấp CVho lai cây thân cao với cây thân thấp, F1 thu đợc 51% cây thân cao: 49% thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
Làm bài tập 3 & kẻ bảng 4 vào vở bài tập
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS mô tả đợc TNo lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả TNo Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen, giải thích đợc khái niệm biếu dịi tổ hợp
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích kết quả TNo
- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của Menđen
B Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK
HS: Tì hiểu trớc bài
Trang 7C Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1 phút)
II Bài cũ:
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (1’)Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng Vậy khi lai hai cặp tính trạng thì ở F2 có tỉ lệ nh thế nào ? Đó là vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu
2 Triển khai bài:
9331
Vàng 315 + 101 416 3Xanh 108 + 32 140 1 Trơn 315 + 108 423 3Nhăn 101 + 32 133 1
GVy/c1h/s nhắc lại TNo từ kết quả bảng
di truyền độc lập với nhau
- Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau
vè hai cặp tính trạng tơng phản:
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: 100% vàng, trơnCho F1 tự thụ phấn
F2: 9 V-T; 3 V-N; 3 X-T; 1 X-N
2 Quy luật phân li độc lập
Nội dung quy luật: SGK(T15)
Trang 8HS nêu đợc: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở
GV nhánh mạnh: khái niệm biến dị tổ
hợp đợc xác định dựa vào kiểu hiònh
của P
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)
II Biến dị tổ hợp.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập &
tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện lại các kiểu hình khác bố mẹ
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ‘)
? Phát biểu nội dung quy luật phân li
? Biến dị tổ hợp là gì Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào
Tiết 5: lai hai cặp tính trạng (TT)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
Trang 9III Bài mới:
1 Đặt vấn đề :( 1’) GV Y/C HS nhắc lại quy luật phân li Vậy Menđen giải thích kết quả TNo và quy luật phân li độc lập có ý nghĩa nh thế nào ?
2 Triển khai bài:
? Từ kết quả trên cho ta biết điều gì
HS trả lời, GV chốt lại kiến thức
GV Y/C HS nghiên cứu thông tin, giải
thích kết quả thí nghiệm theo quan niệm
GV Y/C HS tìm hiểu thông tin, các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị lại phong phú
? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc
- Có ý nghĩa trong chọn giống và tiến
hoá của sinh vật
- Do sự kết hợp ngẫu nhiên 4 loại giao
tử đực và 4 loại giao tử cái F2 có
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng
đoói với chọn giống và tiến hoá
Trang 10* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào
? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng tiền kim loại và vận dụng xác suất để hiểu dợc tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong hai cặp tính trạng
- Rèn luyện cho HS kỉ năng hợp tác nhóm
- Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành
B Chuẩn bị:
GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm
HS: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại, kẻ bảng 6.1- 2 vào vở
Để xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các
đồng kim loại, qua đó chúng ta vận dụng xác xuất để hiểu đợc các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
2 Triển khai bài:
Trang 11Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (16’)
GV hớng dẫn quy trình tiến hành: Lấy
một đồng tiền kim loại, cầm đứng cạnh
và thả sơi tự do từ độ cao xác định
GV Y/C các nhóm tiến hành gieo 25
lần, rồi thống kê kết quả vào bảng 6.1
Nội dung
I Gieo một đồng kim loại:
(quy định mặt sấp và mặt ngữa của
đồng kim loại)
Tiến hành
Nhóm
Gieo một đồng kim loại
123
+ Hai đồng đều ngữa(NN)
GV Y/C các nhóm gieo 25 lần, sau đó
Nhóm
Gieo hai đồng kim loại
1
Cộng+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F1: Aa
HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khhi
giảm phân có 2 liạo giao tử mang A & a
với xác suất ngang nhau
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở
F2 trong lai một cặp tính trạng
HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại
Trang 12có tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu
gen F2 là: 1AA: 2Aa: 1aa
GV lu ý: số lợng thống kê càng lớn thì
càng đảm bảo độ chính xác
- P(AB) = P(A).P(B) = 1/2.1/2 = 1/4
- 1 xu = P(S).P(N) = 1/2
- 2 xu = P(SS) = P(S).P(S) = 1/4
= P(NN) = P(N).P(N) = 1/4
= P(SN) = 1/2
P = 1/4SS: 1/2SN: 1/4NN
Trong các điều kiện nghiệm đúng
của các quy luật Menđen là số lợng cá
thể thống kê phải đủ lớn
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng 6.1-2
V Dặn dò: (1’)
Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK
***************************
Ngày soạn: 10/9/08 Tiết 7:
bài tập chơng i
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết vận dụng lí thuyết để giải thích các bài tập
- Rèn luyện cho Hs kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập
B Chuẩn bị:
GV: Các dạng kiến thức đã học
HS: Làm bài tập của chơng I
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1 phút)
II Bài cũ: (5 phút)
III Bài mới:
Trang 131 Đặt vấn đề:(1’)GV Y/C HS nhắc lại nội dungcơ bản của chơng I Để củng cố các quy luật di truyền và ứng dụng các quy luật đó Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làm bài tập.
2 Triển khai bài:
HĐ 1:(20 phút) Hớng dẫn cách giải bài tập
1 Lai một cặp tính trạng
* Dạng 1: Biết kiểu hình của P ta có thể xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen của F1 và
F2
- Cách giải: + Bớc 1: Quy ớc gen
+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P + Bớc 3: Viết sơ đồ lai
- Ví dụ: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân cao, cho biết
F1 tự thụ phấn Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình F1 & F2, biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy định
* Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì sẽ xác định kiểu gen, kiểu
hình của P
- Cách giải: + Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con
F: (3:1) P: Aa x Aa F: (1:1) P: Aa x aa F: (1:2:1) P: Aa x Aa(trội không hàon toàn)
- Ví dụ: ở cá kiém tính trạng mắt đen(quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ(quy định gen a)
P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ thu đợc F1: 51% cá mắt đen; 49% cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ nh thế nào ?
2 Lai hai cặp tính trạng
* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P thì xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1(F2)
- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di truyền) tích tỉ lệ của các cặp tính trạng ở F1 & F2
(3:1)(3:1) = 9:3:3:1(3:1)(1:1) = 3:3:1:1(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:1:2:1
- Ví dụ : Gen A quy định hoa kép
Gen a quy định hoa đơn
BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập P(t/c): Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ thu đợc F2 có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào ?
* Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con thì xác định kiểu gen của P
- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ta suy ra kiểu gen của P
F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F2 dị hợp về 2 cặp gen P(t/c) về 2 cặp gen
Trang 14Đáp án: a
Bài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm: 25% xanh lục
F1: 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục theo quy luật phân li P: Aa x Aa
Đáp án: d
Bài 3: F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng
F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn
Đáp án: b,d
Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh(aa) bố cho 1 giao tử a và mẹ cho 1 giao tử a
Để sinh ra ngời con có mắt đen(A-) bố hoặc mẹ cho giao tử A kiểu gen, kiểu hình P là:
Mẹ mắt đen(Aa) x bố mắt đen (Aa) Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)
Đáp án: b hoặc d
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục
Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng, bầu dụcP(t/c) về 2 cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
Kiểu gen:AAbb x aaBB
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài, mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân và hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền của các ntính trạng
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
Trang 15- HS so sánh bộ NST lỡng bội của ngời
với các loài coàn lại, nếu đợc(số lợng
đồng(xy) hoặc chỉ có 1 chiếc(xo)
- Qua quá trình tìm hiểu cho biết:
? Nêu đặc điểm đặc trng của bộ NST ở
mỗi loài sinh vật
- HS: mỗi loài bộ NST giống nhau:
- Trong TB sinh dỡng NST tồn tại thành từng cặp NST tơng đồng, giống nhau về hình thái, kích thớc
- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng đồng
- ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng
về hình dạng, số lợng
II Cấu trúc nhiễm sắc thể.
* Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rỏ nhất ở kì giữa
+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc hình chữ V
+ Dài: 0,5 50Mm
+ Đờng kính: 0,2 2Mm
+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 crômatid(NS tử chị em) gắn với nhau ở tâm động
+ Mỗi crômatid gồm 1 phân tử AND & Prôtêin loaị histôn
Trang 16- Y/C hs rút ra kết luận: NST có chức
năng gì ?
- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)
III Chức năng của nhiễm sắc thể.
- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi, các tnh trạng di truyền đợc sao chép qua các thế hệ TB và cơ thể
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
1 Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù hợp với các số 1,2,3 ở cọt A
2 Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài
Tìm hiểu trớc bài: Nguyên phân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, sự diễn ra cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng về số lợng và hình dạng xác định Tuy nhiên hình thái NST lại biến đổi qua các kì của chu kì TB
Trang 172 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (15’)
GV Y/C HS nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát hình 9.1
Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Chu kì của TB gồm những giai đoạn
nào
HS đại diện nhóm trả lời: gồm 2 giai
đoạn(kì trung gian & quá trình nguyên
phân)
GV l u ý : thời gian của kì trung gian
99%
GV Y/C HS quan sát hình 9.2 các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Nêu sự biến đổi hình thái của NST
? Hoàn thành bảng 9.1 SGK (T27)
GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ
sung
GV chốt lại kiến thức
GV hỏi: tại sao sự đống và duổi xoắn
của NST có tính chất chu kì
? Hình thái NST ở kì trung gian
? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm
Các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 9.2
HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
và chất TB tạo ra 2 TB mới
- Mức đội đóng, duổi xoắn của NST diễn ra qua các kì của chu kì TB:
+ Dạng sợi (duổi xoắn) ở kì trung gian+ Dạng đặc trng (dạng đóng xoắn cựu
Trang 18khác nhau giữa tế bào ĐV & TV
? Nêu kết quả của quá trình phân bào
III ý nghĩa của nguyên phân.
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của
TB và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ TB
3 Kết luận chung, tóm tắt:(1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
GV Y/C hs trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
V Dặn dò: (1’)
Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK
Xem trớc bài giảm phân, kẻ bảng 10 SGK vào vở BT
**********************************
Trang 19Ngày soạn: 26 / 9/ 08
Tiết 10:
giảm phân
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân Nêu đợc những điẻm kkhác nhau ở từng kì cua giảm phân I và giảm phân II Phân tích đợc sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển t duy lí luận
- Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề : (1’) Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào nh nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của TB sinh dục
2 Triển khai bài:
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 10
GV gọi HS lên bảng điền vào bảng, bổ
2 Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
- NST co lại cho thấy số lợng NST kép trong bộ đơn bội
Kì
giữa
- Các cặp NST tơng đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặp phảng xích đạo của thoi phân bào
-NST kép xếp thành 1 hàng ở măth phẳng xích đạo của thoi phân bào
Trang 20- Các NST đơn nằm gon trong nhân mới tạo thành với số lợng là
đơn bội
HĐ 2: (15’)
GV Y/C các nhóm thảo luận:
? Vì sao trong giảm phân các TB con lại
có bộ NST giảm đi một nữa
HS: giảm phân gồm 2 lần phân bào liên
- Nêu những điểm khác nhau cơ bản
của giảm phân I và giảm phân II
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)
* Kết quả: Từ một TB mẹ (2nNST) qua
2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 TB con mang bộ NST đơn bội (n NST)
II ý nghĩa của giảm phân.
- Tạo ra các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST
IV Kiểm tra, đánh giá: (6’)
- Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các TB con ?
- Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa & Bb khi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử AB,
Ab, aB, ab)
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Tạo ra TB con có bộ NST
V Dặn dò: (1’)
- Học bài cũ & làm bài tập SGK, đọc trớc bài mới: “Phát sinh giao tử và thụ tinh.”
********************************
Trang 21Ngày soạn: 28 /9 /08
Tiết 11:
phát sinh giao tử và thụ tinh
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật Xác định thực chất của quá trình thụ tinh, phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền, biến dị
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (1’)Các TB con đợc tạo thành qua quá trình giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái
2 Triển khai bài :
- GV Y/C các nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi
? Nêu những điểm khác nhau và
giống nhau cơ bản của 2 quá
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều thực hiện giảm phân đểu tạo ra giao tử
* Khác nhau:
Phát sinh gtử cái Phát sinh gtử đực
- Noãn bào bậc I qua giảm phân I cho thể cực thứ nhất(kích thứơc nhỏ) và noãn bào bậc II (kích thớc lớn)
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân 2 cho thể cực thứ 2 (kt nhỏ) và 1 TB trứng(kt lớn)
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc
2 qua giảm phân 2 cho 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng
- Từ tinh bào bậc 1
Trang 22HĐ 2: (8’)
GV Y/C hs nghiên cứu thông tin
SGK rồi trả lời câu hỏi:
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình thụ tinh
- GV gọi hs trả lời, bsung và chốt
kt
? Tại sao sự kết hợp ngẩu nhiên
giữa các giao tử đực và giao tử
cái lại tạo đợc các hợp tử chứa
- GV Y/C hs nghiên cứu thông
tin SGK, trả lời câu hổi:
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và
thụ tinh về các mặt di truyền,
qua giảm phân cho
4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng
II Thụ tinh.
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
d Sự tạo thành hợp tử
3 Trong TB của một loài giao phối, hai cặp NST tơng đồng Aa & Bb khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tử là:
a 4 tổ hợp NST b 8 tổ hợp NST c 9 tổ hợp NST d 16 tổ hợp NST
Trang 23V Dặn dò : (1’)Học bài và trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập 3,5 vào vở, xem trớc bài mới.
*****************************
Ngày soạn: 30 /9/ 08
Tiết 12 : cơ chế xác định giới tính
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS mô tả đợc một số NST giới tính, trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời, nêu
đ-ợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phân hoá giói tính
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS có quan niệm sịnh con trai, con gái
- GV Y/C HS quan sát hình 8.2 SGK
(T24) cho biết:
? Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái
* NST giới tính mang gen quy định: + Tính đực cái
+ Tính trạng liên quan giới tính
Trang 24NST giới tính có ở TB nào(TB lỡng bội)
GV đa ví dụ ở ngời
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV phân tích khái niệm: đồng giao tử
(XX), dị giao tử (XY) và sự thai đổi tỉ lệ
nam, nữ theo lứa tuổi
+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng: 22A + X
+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng: (22A
+ X ) , (22A + Y)
+ Sự thụ tinh giữa trứng với:
* Tinh trùng X XX ( con gái)
* Tinh trùng Y XY( con trai)
+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ ngang
nhau, khi tham gia thụ tinh với xác suất
ngang nhau
? Sinh con trai hay con gái có phải là do
ngời mẹ
HĐ 3: (10’)
GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính
có các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến sự
phân hoá giới tính
GV Y/C HS tìm hiểu SGK cho biết:
( hoóc môn, nhiệt độ, cờng độ ánh
sáng )
? Nêu những yếu tố ảnh hởng đến sự
phân hoá giói tính
? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giói
tính có ý nghĩa nh thế nào trong sản
III Các yếu tố ảnh h ởng đến sự phân hoá giới tính:
- ảnh hởnh của môi trờng trong do rối loạn tiết hoocmon sinh dục làm biến đổi giới tính
- ảnh hởng của môi trờng ngoài: To, nồng độ CO2, ánh sáng
- ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất
IV Kiểm tra, đánh giá: (6’) Hoàn thành bảng sau:
1 Tồn tại 1 cặp trong TB lỡng bội
2 1 .
Trang 25A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền, mô tả đợc và giải thích thí nghiệm của Moocgan Nêt đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hoạt động nhóm, phát triển t duy và khái quát hoá
- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiên cứu khoa học
1 Đặt vấn đề : (1’) Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tợng nghiên cứu di truyền vì nó
dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến dị dễ quan sát, số ợng NST ít
2 Triển khai bài :
Hoạt động thầy trò HĐ 1: (20’)
- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin và
trình bày TNo của Moócgan ?
- HS trình bày TNo:
P: xám, dài x đen, cụt
F1: 100% xám, dài
Lai phân tích: F1 x đen, cụt
FB: 1 xám, dài; 1 đen, cụt
+ Vì phép lai giữa cá thể mang kiểu
hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn
+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực
Trang 26ruồi thân đen, cánh cụt cho 1 loại gtử
(bv) Còn F1 cho 2 loại gtử các gen
cùng nằm trên 1 NST cùng phân li về
gtử
GV Y/C hs thực hiện lệnh SGK (T42)
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
? Hiện tợng di truyền liên kết là gì
HĐ 2: (15’)
GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n = 8
nhng TB có khoảng 4000 gen
? Sự phân bố gen trên NST nh thế nào
GV Y/C hs các nhóm thảo luận:
? So sánh kiểu hình F2 trong trờng hợp
II ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong TB mỗi NST mang gen tạo thành nhóm gen liên kết
- Trong chộ giống ngời ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau
IV Kiểm tra, đánh giá: (6’)? Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tợng nào đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen nh thế nào?
Aa aabb
Xám, dài x Đen, cụt
BV bv
bv bv a
1 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn
1BV 1bv
bv bv
- Học bài theo câu hỏi SGK và làm bài tập
- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân
Trang 27GV: Kính hgiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh các kì của nguyên phân
HS: Xem lại những bài đã học
III, Bài mới:
1 Đặt vấn đề : (1’)GV nêu yêu cầu của bài thực hành
2 Triển khai bài :
+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều TB, cần tìm
TB mang NST nhìn rõ nhấtCác nhóm tiến hành quan sát, vẽ hình
II Báo cáo thu hoạch.
Học sinh quan sát tranh, đối chiếu với hình vẽ của nhóm nhận dạng NST đang ở kì nào
Từng thành viên vẽ và chú thích các hình đã quan sát đợc vào vở
Trang 28VD: Kì giữ NST tập trung ở giữa TB
thành hàng, có hình thái rõ nhất
* Nếu trờng cha có hộp tiêu bản NST ,
giáo viên có thể dùng tranh câm các kì
của nguyên phân để học sinh nhận dạng
hình thái NST ở các kì
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm
- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS phân tích đợc thành phần hoá học của AND, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó Mô tả đợc cấu trúc không gian của AND theo mô hình của J Oatxơn và F Crick
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS kỉ năng học tập
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (1’) AND không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng
luận trả lời câu hỏi:
Nội dung kiến thức
I Cấu tạo hoá học của phân tử AND.
- Phân tử AND đợc cấu tạo từ các nguyên
tố C, H, O, N, P
Trang 29- GV hoàn thành kiến thức và nhấn
mạnh: Cấu trúc theo nguyên tắc đa
phân với 4 loại đơn phân khác nhau là
yếu tố tạo thành tính đa dạng và đặc
- GV gọi 1 hs lên trình bày trên tranh,
mô hình, cả lớp theo dõi bổ sung
- GV yêu cầu hs thảo luận:
? Các loại Nu nào liên kết với nhau
kthành từng cặp
? GV cho trình tự một mạch đơn, yêu
cầu hs lên xác định trình tự các Nu ở
mạch còn lại
? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
+ Các cặp Nu liên kết với nhau:
- Phân tử AND có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thành phần, số lợng và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit
- Tính đa dạng và đặc thù của AND là cơ sơ phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật
II Cấu trúc không gian của phân tử AND
- Phân tử AND là chuổi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải
- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 A0
chiều cao 34 A0 gồm 10 cặp nuclêôtit
- Hệ quả của NTBS:
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra đợc trình tự đơn phân của mạch còn lại
+ Về tỉ lệ của các loại đơn phân trong AND:
A = T; G = X A + G = T + X
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Khoang tròn chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1 Tính đa dạng của phân tử AND là do:
a, Số lợng, hành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit
b, Hàm lợng AND trong nhân tế bào
c, Tỉ lệ A + T / G + X
Trang 30adn và bản chất của gen
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của AND Nêu đợc bản chất hoá học của gen Phân tích đựơc các chức năng của AND
- Phát triển đợc kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
- Giaó dục ý thức học tập cho học sinh
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’) Thông tin di truyền đợc lu trữ và truyền đạt đợc là nhờ ADN Gen nằm trên NST mà bản chất hoá học là ADN , mỗi gen cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân
tử ADN
2 Triển khai bài :
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20’)
- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin đoạn 1-2
thông tin trên cho em biết điều gì ?
- HS: nêu đợc không gian, thời gian, của
quá trình tự nhân đôi AND
- GV Y/C hs tiếp tục tìm hiểu thông tin,
qs hình 16 các nhóm thảo luận:
? Hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt
Nội dung kiến thức
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?
- ADN tự nhân đôi tại NST ở kì trung
gian
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban
đầu
Trang 31đầu tự nhân đôi.Và theo lệnh sgk (48)
- HS: Ptử AND tháo xoắn, 2 mạch tách
tr-ờng nội bào liên kết theo NTBS
? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con
- Từ ý kiến đã thảo luận trên mô
tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của
Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN đợc
tạo thành từ đoạn ADN trên
- GV hỏi tiếp:
? Qúa trình tự nhân đôi của ADN diễn ra
theo nguyên tắc nào
- HS: Có 3 nguyên tắc: Khuôn mẫu, bổ
sung và giử lại một nữa
HĐ 2: (10’)
- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK cho
biết:? Bản chất hoá học của gen
? Gen có chức năng gì
- HS trả lời, gv nhánh mạnh mối liên
quan 3 chơng đã học
Gen nằm trên NST
Bản chất hoá học là ADN
Một phân tử ADN gồm nhiều gen
Kết quả: Hai phân tử ADN con đợc hình thành giống nhau và giống ADN mẹ
Nguyên tắc: SGK (T 49)
II Bản chất của gen
- Bản chất hoá học của gen là ADN ( gen là 1 đoạn của ADN, có cấu tạo
giống ADN)
Trang 32của ADN:(HS tự nghiên cứu thông tin)
GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN
- Lu giữu thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tinh di truyền
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:1 Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở:
a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữ d Kì sau e Kì cuối
2 Phân tử ADN nhân đôi theo nguyên tắc:
a Khuôn mẫu b Bổ sung c Giữ lại một nữa d Chỉ a và b đúng e Cả a, b và c
V Dặn dò: (1’) - Học bài theo nội dung SGK, làm bài tập 2,4 vào vở, đọc trớc bài 17
mối liên hệ giữa gen và ARN
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và cức năng của ARN, biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN, trình bày đợc sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
- Phát triển kỉ năng quan sát phân tích kênh hình, rèn luyện t duy phân tích so sánh
- Giáo dục cho Hs ý thức học tập
Trang 332 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: ()
GV Y/C hs đọc thông tin, quan sát hình 17.1
cho biết:
? ARN có thành phần hoá học nh thế nào
? Trình bày cấu tạo ARN
HS trả lời, bổ sung
GV nhận xét, giúp học sinh hoàn chỉnh kiến
thức
GV Y/C hs làm bài tập lệnh (T 51)
HS vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của
ARN và ADN hoàn thành bảng 17
Nhỏ
2A,T,
GV Y/C hs tìm hiểu thông tin cho biết
? ARN đợc tổng hợp ở kì nào của chu kì TB
HS: ARN đợc tổng hợp ở kì trung gian tại
NST, ARN đợc tổng hợp từ ADN
GV Y/C hs quan sát hình 17.2 các nhóm
thảo luận trả lời 3 câu hỏi SGK:
HS đại diện nhóm trả lời:
+ ARN đợc tổng hựop dựa vào 1 mạch đơn
+ Liên kết theo NSBS: A-U; T-A; G-X; X-G
+ ARN có trình tự tơng ứng với mạch khuôn
theo NTBS
GV mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào
hình 17.2 và chốt lại kiến thức
GV sử dụng mục thông tin em có biết phân
tích tARN và rARN sau khi đợc tổng hợp sẽ
tiếp tục tạo thành cấu trúc bậc cao hơn
GV yêu cầu học sinh thảo luận:
? Quá trình tổng hợp ARN theo những
II ARN đ ợc tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kì trung gian
- Quá trình tổng hợp ARN:
+ Gen thao xoắn tách thành 2 mạch đơn+ Các Nu ở mạch khuôn liên kết với Nu
tự do theo NTBS+ Khi tổng hợp xong, ARN táh khỏi gen
đi ra chất TB
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ khuôn mẫu: dựa trên một mạch đơn
Trang 34nguyên tắc nào.
? Nêu mối quan hệ giữa gen với ARN
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
của gen+ Bổ sung: A-U; T-A;
G-X; X-G
- Mối quan hệ giũa gen và ARN, trình tự các Nu trên ,mạch khuôn quy định trình
tự các Nu trên ARN
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau đây ?
1 Quá trình tỏng hợp ARN xảy ra ở:
a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì sau e Kì cuối
2 Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:
a t ARN b m ARN c r ARN d Cả a, b, c
3 Một đoạn ARN có trình tự:
A U G X U U G A
-a) Xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên
b) Nêu bản chất mối quan hệ gen - ARN
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu đợc thành phần hoá học của prôtêin, phân tích đợc tính đặc thù và đa dạng của
nó Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó Trình bày đợc các chức năng của prôtêin
- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích kênh hình, t duy và hệ thống hoá kiến thức
- Giáo dục cho HS ý thức học tập
Trang 35III Bài mới :
HS vận dụng kiến thức để trả lời
GV Y/C hs thảo luận trả lời câu hỏi
? Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện
của 20 loại axít amin
GV Y/C hs quan sát hình 18, thông báo:
tính đa dạng và đặc thù còn biểu hiệu ở
cấu trúc không gian
? Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện
thông qua cấu trúc không gian nh thế
GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK,
thông báo cho học sinh 3 chức năng của
+ Truyền xung thần kinh…
GV Y/C học sinh trả lời 3 câu hỏi mục
lệnh (T 55)
Nội dung
I Cấu trúc của prôtêin.
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O, N
- Prôtêin là đạ phân tử đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axít amin
- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lợng và trình tự các axít amin
+ Cấu trúc bậc 4: Gồm 2 hay nhiều chuỗi axít amin kết hợp với nhau
II Chức năng của prôtêin.
1 Chức năng cấu trúc:
Là thành phần quan trọng xây dựng các bào quan và màng sinh chất hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan, cơ thể
2 Vai trò xúc tác các quá trình trao
Trang 36HS trả lời, bổ sung
+ Vì các vòng xoắn dạng sợi, bện lại
kiểu dây thừng chịu lực kéo
+ Các loại enzim:
* Amilaza biến tinh bột thành đờng
* Pepsin Cắt prôtêin chuổi dài
prôtêin chuổi ngắn
+ Do thay đổi tỷ lệ bất thờng của insulin
tăng lợng đờng trong máu
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1 ’ ) GV gọi hs đọc kết luận sgk
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ‘)
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau:
1 Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là do:
a Số lợng thành phần các loại axít amin
Học bài cũ theo nội dung SGK
Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập
Ôn lại ADN và ARN
Xem trớc bài mới
Ngày soạn: 22/ 10/ 2008
Tiết 19
mối quan hệ giữa gen và tính trạng
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ đồ: Gen ( 1đoạn ADN) mARN
Trang 37D. Tiến trình lên lớp:
I ổ n định : (1’)
II Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề: ( 1’) Gen mang thông tin cấu trúc của prôtêin ở trong nhân TB là chủ yếu còn prôtêin chỉ đợc hình thành ở chất TB Nh vậy, chứng tỏ giữa gen và prôtêin phải có mối quan hệ với nhau thông qua một cấu trúc trung gian nào đó
2. Triển khai bài:
HĐ1: (20’)
- GV y/c hs nghiên cứu thông tin đoạn1
sgk và thực hiện lệnh 1 sgk ( T57)
- HS: + Dạng trung gian: mARN
+ Vai trò: Mang thông tin tổng hợp
prôtêin
- GV chốt lại kiến thức
- GV y/c hs qs hình 16.1 và thảo luận:
? Nêu các thành phần tham gia tổng hợp
chuỗi aa.( HS: mARN , tARN, ribôxôm
? Câu hỏi lệnh 2 SGK ( T57)
-HS: + Các loại Nu liên kết theo NTBS:
A-U, G-X
+ Tơng quan: 3 Nu 1aa
- GV hoàn thiện kiến thức
? Trình bày quá trình hình thành chuỗi
aa
- GV phân tích:+ Số lợng, TP, trình tự
sắp xếp các aa tạo nên tính đặc trng cho
mỗi loại prôtêin
+ Sự tạo thành chuỗi aa dựa trên khuôn
I Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin.
- mARN là dạng trung gian có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp đợc tổng hợp từ nhân ra chất
+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN
1aa đợc nối tiếp
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN chuỗi aa đợc tổng hợp xong
- Nguyên tắc:+ Khuôn mẫu: Trình tự các
Nu trên mARN trình tự các aa của P.+ Bổ sung: ( A- U; G-X)
II Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
- Mối liên hệ: ADN là khuôn mẫu để tổng hợp mARN
+ mARN là khuôn mẫu dể tổng hợp chuỗi aa ( cấu trúc bậc 1 của prôtêin)+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của TB biểu hiện thành tính trạng
- Bản chất mối quan hệ gen- tính trạng: Trình tự các Nu trong ADN qui định
Trang 38trình tự các Nu trong ARN , qua đó qui
định trình tự các aa của prôtêin.P tham gia vào các hoạt động của TB biểu hiện thành tính trạng
3 Kết luận chung, tóm tắt(1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Trình bày sự hình thành chuỗi aa trên sơ đồ
? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng
V. Dặn dò: (1 ‘)
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi sgk
- Ôn lại cấu trúc không gian của ADN, tiết sau thực hành
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs củng cố lại kiến thức về cấu trúc không gian của ADN
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN và thao tác lắp ráp mô hình ADN
- Giáo dục cho hs ý thức cẩn thận, say mê nghiên cứu
Trang 39II.Bài cũ: (5’) Mô tả cấu trúc không gian của ADN ?
III Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:
HĐ 1: (10’)
- GV hớng dẫn qs mô hình ptử ADN,
thảo luận: ? Vị trí tơng đối của 2 mạch
Nu Chiều xoắn của 2 mạch.( HS: ADN
gồm 2 mạch //, xoắn phải)
? Đờng kính vòng xoắn chiều cao vòng
xoắn Số cặp Nu trong 1 chu kì xoắn
( hs: Đờng kính 20A0, chiều cao 34A0,
- Chú ý: Lựa chọn chiều cong của đoạn
cho hợp lí, đảm bảo khoảng cách với
1 Quan sát mô hình.
2 Chiếu mô hình ADN.
II Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN.
Trang 40- GV y/c các nhóm cử đại diện, đánh giá
chéo kết quả lắp mô hình
- GV l u ý : ( Nếu có đk) cho hs xem
băng hình hoặc đĩa CD về 1 trong các
nội dung: cấu trúc ADN, cơ chế tự sao,
cơ chế tổng hợp ADN, cơ chế tổng hợp
prôtêin
- Tổng thể 2 mạch trên mô hình:
+ Chiều xoắn 2 mạch+ Số cặp của mỗi chu kì xoắn+ Sự liên kết theo NTBS
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành
- GV căn cứ vào phần trình bày của hs và kết quả lắp ráp mô hình ADN để cho điểm
Tiết 21: kiểm tra 1 tiết
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs củng cố, bổ sung, chỉnh hoá kiến thức đã học
- Rèn luyện cho hs kĩ năng điều chỉnh phơng pháp học tập, có ý thức trong học tập đặc biệt là tự học, tự nghiên cứu Đồng thời gv đánh giá trình độ, kết quả học tập chung của lớp cũng nh từng cá nhân và điều chỉnh đợc phơng pháp dạy học
- Giáo dục cho hs ý thức nghiêm túc, tự giác trong giờ kiểm tra