Bài giảng Hóa phân tích dành cho ngành KHMT Trường ĐH Đồng Tháp Định luật bảo toàn nồng độ ban đầu (BTNĐBĐ) a) Một số khái niệm: Nồng độ gốc Co: là nồng độ chất trước khi đưa vào hỗn hợp phản ứng. Nồng độ ban đầu C: là nồng độ của chất trong hỗn hợp, trước khi xảy ra sự phân ly, xảy ra phản ứng… Nồng độ cân bằng i: là nồng độ của chất tại thời điểm cân bằng. Định luật BTNĐBĐ: “Nồng độ ban đầu của một cấu tử (nguyên tử, phân tử, ion) bằng tổng nồng độ cân bằng của các dạng tồn tại của cấu tử đó có mặt trong dung dịch”. Định luật này không áp dụng cho H2O (dung môi), H+, OH Định luật bảo toàn điện tích: Nội dung: “Tổng điện tích âm của các anion phải bằng tổng các điện tích dương của các cation” hay “Tổng điện tích của các ion trong dung dịch phải bằng không”
Trang 2- Nhập vào máy CASIO: 10-28,92 = (3A)3.(XA)X
- Shift/Solve Máy sẽ hỏi “A = ?”, nhập A = S
- Máy hỏi “Solve for X?” thường nhập 0, 1
CHƯƠNG 0 KỸ THUẬT SỬ DỤNG MÁY TÍNH
CASIO TRONG HÓA PHÂN TÍCH
Trang 32 Giải phương trình bậc cao:
- Nhập phương trình từ dạng ban đầu (không biến đổi)
- Thông thường bấm “Shift/Solve/0 hoặc 1 /=” có
thể xảy ra nghiệm âm
- Nếu dung dịch axit – bazơ Bấm Shift/Solve máy
hỏi “Solve for X?” (dừng lại!!!)
+ Nếu dung dịch axit (pH < 7), nhập tiếp giá trị 0; 1;
Trang 41.1 Định luật bảo toàn nồng độ ban đầu (BTNĐBĐ)
C V
C =
V
CHƯƠNG 1 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ SỞ
ÁP DỤNG CHO DUNG DỊCH ĐIỆN LY
Trang 5Ví dụ: Trộn 10mL dung dịch HCl 0,06M với 5mL dung dịch NH3 0,06M
Tính nồng độ gốc, nồng độ ban đầu của HCl, NH3?
Trang 6b) Nội dung ĐLBT NĐBĐ: “Nồng độ ban đầu của một cấu tử bằng tổng nồng độ cân bằng của các dạng tồn tại của cấu tử đó trong dung dịch”
Xét acid H n A (n chức):
Trong nước HnA phân ly theo n cân bằng Trong dung dịch tồn tại (n + 1) dạng: HnA, Hn-1A-;… An- Theo ĐLBT NĐBĐ ta có:
C HnA = [H n A] + [H n-1 A - ] + [H n-2 A 2- ] +… + [A n- ]
Trang 7Tương tự với muối NanA Có 2 cấu tử Na + và A
n- Cần viết 2 biểu thức BTNĐBĐ cho 2 cấu tử
Chú ý: Nếu acid – base mạnh thì trong dung dịch
không tồn tại dạng phân tử trung hòa
- Quy trình viết biểu thức ĐLBT NĐBĐ:
+ Bước 1: Có bao nhiêu cấu tử?
+ Bước 2: Giá trị n? Acid – base mạnh/yếu?
+ Bước 3: Viết các cân bằng để xuất hiện tất cả
các dạng tồn tại của cấu tử
+ Bước 4: Viết biểu thức ĐLBT NĐBĐ
Trang 8c) Phân số nồng độ (i )
a) Khái niệm: “Phân số nồng độ của cấu tử i là tỉ lệ
giữa [i] với tổng nồng độ ban đầu (C) của cấu tử
Trang 9c) Xây dựng công thức tính phân số nồng độ:
Trang 11Nhận xét:
- Mẫu thức: Ta thấy các i có chung mẫu thức
+ Với n = 1: HA có 2 dạng tồn tại, mẫu thức chung (MTC) có 2 thành phần bậc 1 = (h + Ka)
+ Với n = 2: H2A có 3 dạng tồn tại, MTC có 3 thành phần bậc 2 = (h2 + K1.h + K1.K2)
Với H n A có (n+1) dạng tồn tại, MTC sẽ là:
MTC = hn + K1.hn-1 + K1.K2.hn-2 + … + K1.K2…Kn
- Tử thức:
+ Tử thức là một thành phần của MTC
+ Dạng tồn tại có bao nhiêu nguyên tử H (có tính axit) thì
tử thức sẽ là thành phần chứa ẩn h với bậc bấy nhiêu
Trang 12Chú ý: + Nếu HnA là acid mạnh, có nấc 1 phân ly hoàn toàn chỉ có n dạng tồn tại, vì dạng HnA sẽ không tồn tại [H n A] = 0
Ví dụ: HCl, HNO3, HClO4 chỉ tồn tại dạng Cl-; NO3-; ClO4- [A - ] = C HA
+ Tương tự với các base mạnh NaOH, KOH… cũng chỉ
Trang 131.2 Định luật bảo toàn điện tích
1.2.1 Nội dung: “Trong dung dịch, tổng điện tích
âm của các anion bằng tổng điện tích dương của các cation, hay tổng điện tích bằng 0”
| 𝐢 𝐙𝐢+| = | 𝐣 𝐙𝐣−| (*) 1.2.2 Quy trình viết biểu thức BTĐT:
- Bước 1: Xác định các ion tồn tại trong dung dịch
Mỗi cấu tử HnA tồn tại n ion (không tính H+, OH-)
- Bước 2: Viết các cân bằng, kể cả H2O
- Bước 3: Viết biểu thức BTĐT theo (*)
Chú ý: H2O có n = 2 Có 2 ion H+, OH-
Trang 14CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG ION TRONG DUNG DỊCH
1 Một số đặc điểm:
- Axit là những chất có khả năng cho proton (H+), thường
ở dạng HA Hằng số đặc trưng là Ka
- Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (H+), thường ở
dạng A - (dạng muối NaA) Hằng số đặc trưng là Kb
- Chất lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho proton, vừa có
khả năng nhận proton Ví dụ: H2O; NaHS
- Nước có K w =[H + ].[OH - ]=10 -14, gọi là tích số ion của nước
- Khi axit (Ka) cho proton thì trở thành bazơ, gọi là bazơ
liên hợp (Kb) Ví dụ: CH3COOH CH 3 COO- + H+
Với 1 cặp axit/bazơ liên hợp thì 𝐊 = 𝐊𝐰
Trang 152 Tính toán cân bằng axit - bazơ
a) Quy trình:
- Viết đầy đủ các cân bằng Viết biểu thức ĐLBTĐT
- Sử dụng phân số nồng độ để biến đổi BTĐT thành phương trình 1 ẩn h = [H+]
- Thay số, giải phương trình với chú ý: Khi bấm
Shift/Solve máy sẽ hỏi “Solve for X?” thì nhập giá trị 10 -7 Nếu ra nghiệm âm thì bấm lại Shift/Solve và nhập các giá trị 10 -10 ; 10 -12 đến khi thu được nghiệm dương
- Tính pH = -log10[H+]
- Nếu đã biết pH thì có thể tính được khối lượng m, nồng độ C, thể tích V
Trang 17c) Dung dịch đệm
- Là dung dịch có khả năng chống lại sự thay đổi
pH đột ngột khi ta thêm vào dung dịch một lượng nhỏ axit hoặc bazơ mạnh hoặc khi pha loãng
- Trong thực tế thường gặp dung dịch đệm là hỗn hợp axit – bazơ liên hợp
Ví dụ: Đệm axetat là hỗn hợp CH3COOH +
CH3COONa có pH = 4 5
Đệm amoni là hỗn hợp NH4Cl+NH3 có pH = 9 - 10
Trang 18d) Cách pha chế dung dịch (C M )
- Từ chất rắn khan X:
+ Tính toán: Từ CX và V cần pha
Ta có: nX = CX.V mX = nX.MX
+ Cách pha: Cân chính xác m X gam chất X, hòa tan
trong một ít nước cất , cho vào bình định mức có
thể tích = V (thể tích cần pha), định mức bằng nước
cất đến vạch
Ví dụ: Trình bày cách pha 100mL dung dịch
K2Cr2O7 0,02M
Trang 19- Từ chất rắn ngậm nước X.nH 2 O:
+ Tính toán: Từ CX và V cần pha
Ta có: nX = CX.V
mX.nH2O = nX.MX.nH2O
+ Cách pha: Cân chính xác m X.nH2O gam chất
X.nH2O, hòa tan trong một ít nước cất, cho vào
BĐM có thể tích = V (cần pha), định mức bằng
nước cất đến vạch
Ví dụ: Trình bày cách pha 100mL dung dịch
Na CO 10H O 0,02M
Trang 20- Từ dung dịch có nồng độ C M (lớn):
+ Tính toán: Nguyên tắc C 1 V 1 = C 2 V 2
Từ C2, V2 cần pha
+ Cách pha: Cho nước cất vào khoảng ½ BĐM có
thể tích = V 2 (cần pha) Lấy chính xác V1 mL dung dịch C1, cho vào BĐM, rồi định mức bằng nước cất đến vạch
Ví dụ: Trình bày cách pha 500mL dung dịch HCl
Trang 21- Từ dung dịch có nồng độ C%:
+ Tính toán: Từ C% (1)
Từ nguyên tắc trên V1 = C2V2/C1 (2)
Với C1 = CM
+ Cách pha: Cho nước vào khoảng ½ BĐM có thể tích
= V 2 (cần pha) Lấy chính xác V1 mL dung dịch C%, cho vào BĐM, rồi định mức bằng nước cất đến vạch
Ví dụ: Hãy pha 500mL dung dịch HCl 0,1M từ dung dịch HCl 37% (d = 1,18)
Trang 22+ Phân tích định lượng: Dùng dư thuốc thử để chuyển
hoàn toàn ion kim loại thành phức chất, hoặc khi cần
che hoàn toàn các ion kim loại gây cản trở
Trang 23- Đặc điểm của phản ứng tạo phức:
+ pH ảnh hưởng rất lớn đến nồng độ M, L ảnh hưởng đến khả năng tạo phức Thực tế, cần tìm được khoảng pH tối ưu và cố định pH đó bằng các
dung dịch đệm thích hợp
+ Các phức của ion kim loại với thuốc thử hữu cơ thường có màu, bền và có độ chọn lọc cao Ứng dụng trong phân tích định lượng
Trang 24Ví dụ: Phương pháp chuẩn độ complexon dùng
EDTA làm chất tạo phức, sử dụng các chỉ thị hữu
cơ như ETOO, MUR, làm chỉ thị được sử dụng nhiều để xác định ion kim loại như nước cứng (tổng
Trang 254 Dung dịch chứa kết tủa
- Trong dung dịch chứa chất kết tủa:
M m A n mM + nA Với: M là ion kim loại (Metal); A là anion gốc axit;
Trang 265 Dung dịch chứa chất oxi hóa – khử
a) Một số chất oxi hóa thường gặp: Thường gặp
nhất là KMnO4, K2Cr2O7 dùng để chuẩn độ Fe2+, I-, oxalat Ngoài ra còn có một số chất oxi hóa: I2, KIO3, Fe3+, Cu2+, Ce4+
b) Một số chất khử thường gặp: KI, Na2S2O3, Fe2+,
NO2-, H2O2, oxalat
Trang 27c) Phương pháp ion – electron cân bằng phản ứng oxi hóa – khử (môi trường H + )
Bước 1: Viết các bán phản ứng (nửa pứ)
Bước 2: Cân bằng các nguyên tố H, O
Bước 3: Cân bằng Oxi: Vế thiếu O thêm H2O
Bước 4: Cân bằng Hiđro: Vế thiếu H thêm H+
Bước 5: Cân bằng điện tích: Vế nào điện tích lớn hơn thì thêm e, lớn hơn bao nhiêu thêm bấy nhiêu
Bước 6: Nhân chéo và cộng vế theo vế các bán
phản ứng (giản ước H + , H 2 O cùng xuất hiện ở 2 vế)
Trang 28CHƯƠNG 3: MỞ ĐẦU PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
1 Vai trò của phân tích định lượng :
Phân tích định lượng có nhiệm vụ xác định thành phần định lượng (hàm lượng) của các cấu tử có trong đối tượng phân tích
Phân tích định lượng đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của khoa học, kĩ thuật và đặc biệt là trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, mỹ phẩm
Trang 29về chất lượng của lô mẫu lớn
Mẫu được chọn ngẫu nhiên từ một số vị trí khác nhau trong của mẫu lớn
Trang 30b) Phân hủy mẫu:
Phương pháp ướt: Mẫu được hòa tan trong dung môi
thích hợp, thường dùng là HCl, HNO 3 , H 2 SO 4 , HF, HClO 4 hoặc hỗn hợp của chúng Có thể kết hợp với chất oxi hóa H2O2
-Phương pháp khô: Nhiều mẫu khó tan trong axit
như Al2O3, TiO2 hoặc mẫu rau, củ, thức ăn
Nung chúng với các hóa chất rắn có tính oxi hóa như
K 2 Cr 2 O 7 , Na 2 O 2 ở nhiệt độ cao Sau đó hàa tan
bằng axit, thường là HCl
Trang 31c) Loại bỏ các cấu tử gây cản trở:
Cấu tử chính có thể bị cản trở bởi các cấu tử khác gây sai số cho kết quả phân tích
Do đó ta cần phải tiến hành loại bỏ các cấu tử cản trở bằng cách kết tủa hoặc che bằng các phức chất thích hợp
Trang 32d) Tiến hành phân tích:
Chọn PPPT có độ nhạy, độ chọn lọc, tốc độ phân tích cao và cho kết quả chính xác
Sau khi chọn được phương pháp thích hợp, thực hiện phản ứng giữa dung dịch phân tích với thuốc thử theo những điều kiện xác định
Quan sát các dấu hiệu đặc trưng và đo thể tích hoặc khối lượng hợp chất tạo ra (PTĐL) Từ đó suy ra hàm lượng cấu tử phân tích
Trang 33e) Tính toán kết quả, đánh giá độ chính xác
Trong phân tích định lượng, ta tính kết quả phân tích dựa vào các dữ kiện ghi nhận được
và biểu diễn kết quả phân tích theo các yêu cầu của phương pháp thống kê
Trang 343 Các phương pháp phân tích định lượng
a) Các phương pháp hóa học: Dựa chủ yếu vào các
phản ứng hóa học liên quan đến cấu tử cần phân tích
- Phương pháp phân tích khối lượng
- Phương pháp phân tích thể tích (chuẩn độ)
b) Các phương pháp công cụ (Các phương pháp vật lý
và hóa lý)
- Là các phương pháp gắn liền với máy móc
- Dựa trên việc đo một tính chất vật lý nào đó của cấu tử,
từ đó tính được hàm lượng của nó
- Phương pháp trắc quang, AAS, điện hóa, sắc ký, phổ khối, tia X…
Trang 354 Biểu diễn kết quả phân tích
a) Nồng độ phần trăm: Trong phân tích, biểu diễn kết
quả dưới dạng %, phần triệu (ppm); phần tỷ (ppb)
Trang 364 Biểu diễn kết quả phân tích
Trang 37c) Nồng độ đương lượng (C N hoặc N ):
- Đương lượng gam (Đ hay Eq): Đương lượng là
khối lượng (gam) của một chất phản ứng với 1mol ion H+ (hoặc electron)
- Mối quan hệ giữa M và Đ:
với k là số H+ hoặc số electron trao đổi
- Số đương lượng (đ): Tương tự số mol
- Nồng độ đương lượng (CN): Tương tự CM
M
§ =
k
M k
Trang 38Quy tắc đương lượng:
- Nội dung: “Trong phản ứng các chất phản ứng
với nhau theo cùng số đương lượng bằng nhau”
Trang 39d) Độ chuẩn (T): có 2 loại T thường dùng
- Độ chuẩn (T A ): Là số gam chất A trong 1mL
dung dịch:
- Độ chuẩn theo chất xác định (T A/B ): Là số gam
chất B tương đương hóa học với 1mL dung dịch chất A
Trang 404.1 Nguyên tắc của phân tích khối lượng
- Phân tích khối lượng là phương pháp định lượng dựa trên phép đo khối lượng
- Sơ đồ phân tích khối lượng như sau:
+ Phân hủy mẫu
+ Kết tủa X dưới dạng hợp chất ít tan (dạng kết tủa)
+ Lọc, rửa, sấy và nung kết tủa
+ Cân sản phẩm khô
+ Tính kết quả phân tích
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
Trang 41Ví dụ: Để xác định vàng trong hợp kim, người ta hòa tan
mẫu hợp kim trong nước cường thủy Khử chọn lọc với
H2O2 để đưa Au3+ thành vàng kim loại, các ion khác không
bị ảnh hưởng Đem lọc, rửa, làm khô và cân Từ đó tính
được hàm lượng vàng có trong hợp kim
Trang 424.1.2 Phương pháp bay hơi:
a) Phương pháp bay hơi không cần thuốc thử:
- Dùng xác định độ ẩm trong hóa chất, dược liệu
- Cách tiến hành: Sấy mẫu ở nhiệt độ thích (105 – 110oC)
- Tính kết quả: Gọi a là kh/lượng mẫu trước khi sấy
b là khối lượng mẫu sau khi sấy
Ta có:
Ví dụ: Để xác định hàm lượng nước trong tinh thể bari
clorua, người ta nung 1,000 gam mẫu ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi thu được 0,8526g chất rắn Tính hàm
Trang 43b) Phương pháp bay hơi do thuốc thử:
- Dùng xác định chất bay hơi (chất khí)
- Cách tiến hành: Thêm thuốc thử vào mẫu ở điều kiện
thích hợp, chất cần p/tích thoát ra ngoài (bay hơi) được hấp thụ bằng chất h/thụ thích hợp Dựa vào sự tăng k/lg của bình hấp thụ ta tính được hàm lượng chất p/tích
- Tính kết quả: Gọi a là khối lượng mẫu ban đầu
Trang 444.1.3 Phương pháp kết tủa: Phổ biến nhất
- Cách tiến hành:
+ Hòa tan mẫu thành dung dịch chứa M (phân hủy mẫu) + Dùng thuốc thử thích hợp A để chuyển chất phân tích
M thành kết tủa M m A n M m A n gọi là dạng kết tủa
+ Đem nung M m A n Ta thu được dạng cân
+ Dạng cân có thể giống hoặc khác với dạng kết tủa
- Tính kết quả:
Trong đó: a là khối lượng mẫu ban đầu
b là khối lượng dạng cân
F là hệ số chuyển
Trang 45Hệ số chuyển, F:
- Hệ số chuyển là đại lượng mà ta cần phải nhân khối lượng của
dạng cân để được khối lượng của dạng cần xác định
- HSC được tính theo công thức:
Trong đó: n là hệ số bổ sung để bảo toàn nguyên tố
- Nếu khi phá mẫu ta thu được V (ml) dung dịch, rồi lấy v (ml) dung dịch để đem kết tủa thì công thức tính hàm lượng sẽ được
bổ sung như sau:
VD: Tính HSC từ AgCl (dạng cân) thành Cl (dạng x/định); từ
Al2O3 (dạng cân) thành Al (dạng x/định); từ Fe2O3 thành Fe3O4
Chú ý: Nếu chất xác định có nhiều dạng cân, thì dạng có F càng nhỏ thì càng tốt
Trang 464.2 Các yêu cầu của dạng kết tủa và dạng cân
4.2.1 Các yêu cầu của dạng kết tủa:
- Kết tủa phải bền, ít tan để kết tủa hoàn toàn (99%)
- Kết tủa thu được phải tinh khiết
- Kết tủa thu được dưới dạng dễ lọc, rửa để tách
4.2.2 Các yêu cầu của dạng cân:
- Dạng cân phải có công thức xác định
- Dạng cân phải bền (không hút ẩm, hấp thụ không khí)
- Để kết quả phân tích chính xác, dạng cân có hệ số chuyển (F) càng nhỏ thì càng tốt
Trang 47BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Bước 1: Xác định dạng cần xác định; dạng kết tủa, dạng cân
- Dạng cần xác định: Là dạng cần tính hàm lượng %
- Dạng kết tủa: Kết tủa dưới dạng MmAn ít tan
- Dạng cân: Là dạng thu được khi nung kết tủa (có
khối lượng cụ thể = b)
Bước 2: Tính hệ số chuyển F
Bước 3: Tính hàm lượng %
Trang 48BÀI TẬP RÈN LUYỆN
1 Tính hệ số chuyển:
- Từ Fe2O3 (dạng cân) thành Fe3O4; FeCO3; FeS2
- Từ Mg2P2O7 thành Mg; MgO; P2O5
- Từ Fe2O3 thành Fe; Từ CaO thành CaCO3
2 Để định lượng magie trong một mẫu, người ta lấy lượng
cân 0,500g hòa tan thành dung dịch, kết tủa Mg2+ dưới
dạng MgNH 4 PO 4 Sau khi lọc, rửa kết tủa đó nung đến khối lượng không đổi thu được 0,3515g Mg 2 P 2 O 7 Tính
hàm lượng của magie trong mẫu
3 Người ta chế hóa một dung dịch chỉ chưa kali clorat
bằng H2SO4, khử clorat thành clorua và kết tủa nó dưới
dạng bạc clorua Sau khi lọc, rửa, đem sấy thu được
Trang 494 Cân 0,2560g mẫu đá vôi, hòa tan thành dung dịch Kết tủa ion Ca 2+ dưới dạng CaC 2 O 4 Lọc, rửa và nung kết tủa, cân được 0,1160g CaO Tính hàm lượng CaCO 3 trong mẫu
5 Cân 0,6531g tinh thể BaCl2.2H2O bị bẩn, hòa tan thành
250 ml dd Lấy ra 30ml, kết tủa ion bari dưới dạng BaSO 4 Sau khi lọc, rửa, sấy và nung kết tủa đó thu được 0,1241g
BaSO 4 Tính hàm lượng Ba trong mẫu
6 Cân 1,8610g mẫu xi măng, đem phân hủy thành 250ml
dd Lấy 100ml và kết tủa ion Mg2+ dưới dạng MgNH 4 PO 4 Lọc, rửa và nung kết tủa, ta được 0,2516g Mg 2 P 2 O 7 Tính
hàm lượng MgO trong mẫu
7 Làm kết tủa 0,1620g một muối sunfat dưới dạng BaSO 4 Lọc, rửa và nung kết tủa thu được 0,1050g BaSO 4 Tính
hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu theo %SO 2