1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cd 3 AD in the open economy

15 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân chuyển không hoàn hảo 3.. Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân chuyển hoàn hảo 2 Nội dung chính 1 1.. Các chính sác

Trang 1

Chuyên đề 3

Mô hình IS-LM-BP

Lý thuyết Kinh tế Vĩ mô

TS Nguyễn Hoàng Oanh Khoa Kinh tế học, ĐHKTQD

Những nội dung chính

1 Mô hình MundellMô hình Mundell FlemingFleming

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân

chuyển không hoàn hảo

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân

chuyển hoàn hảo

2

Nội dung chính 1

1 Mô hình MundellMô hình Mundell FlemingFleming

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân

chuyển không hoàn hảo

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân

chuyển hoàn hảo

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

1 Mô hình MundellMô hình Mundell FlemingFleming

Trang 2

Hãy nhớ lại …

Bài 1 đã xây dựng mô hình

IS

IS LMLM dùng để phân tích dùng để phân tích

tổng cầu cho một nền kinh

tế đóng:

Y C Y T I r G

Y

r

( , )

LM

Lãi suất cân bằng Mức thu

nhập cân bằng

Mô hình Mundell

Mô hình Mundell Fleming Fleming

 Ngày nay, hầu hết các nền kinh tế đều mở cửa cho

thương mại và các dòng vốn đầu tư quốc tế

 Bây giờ, chúng ta xây dựng mô hình ISIS LMLM mở rộng mở rộng

(hay mô hình MM FF) để làm cơ sở phân tích tổng cầu cho ) để làm cơ sở phân tích tổng cầu cho

nền kinh tế mở

 Giả định:

•• Xét hoạt động của nền kinh tế trong ngắn hạn, nên Xét hoạt động của nền kinh tế trong ngắn hạn, nên

giá cả cứng nhắc và lạm phát kỳ vọng bằng không

•• Các hàm hành vi tiêu dùng, đầu tư, cầu tiền và hàm Các hàm hành vi tiêu dùng, đầu tư, cầu tiền và hàm

chi tiêu chính phủ được sử dụng giống như trong mô

hình ISIS LMLM ở bài 1 ở bài 1

5

Cân bằng thị trường hàng hóa

 Phương trình cân bằng thị trường hàng hóa dạng tổng

quát:

trong đó

E

E = tỷ giá hối đoái danh nghĩa = tỷ giá hối đoái danh nghĩa

= lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ

Yff= thu nhập của nước ngoài

E) IM(Y, E)

, X(Y G I(r) C(Y)

Trang 3

Đường IS

Đường IS IS được vẽ với một được vẽ với một

giá trị E E vàvàYffnhất định

Đường ISIS cho một nền kinh cho một nền kinh

tế mở vẫn là một đường dốc

xuống

Ý nghĩa của độ dốc:

Y

r

IS

E) IM(Y, E)

, X(Y G I(r) C(Y)

Y I

r 

r2

r1

Y2 Y1

7

Cân bằng thị trường tiền tệ

 Phương trình cân bằng thị trường tiền tệ dạng tổng

quát:

trong đó

MS = cung tiền thực tế (cố định do cung tiền danh

nghĩa được xác định bởi NHTW và PP được giả thiết được giả thiết

là cố định)

MD = cầu tiền thực tế

r) L(Y, MD

MS  

Đường LM

Đường LMLM cho một nền kinh tế cho một nền kinh tế

mở là đường dốc lên vì:

Y

r

LM

r) L(Y,

MS 

Y MS khi

MD

r1

r2

Y1 Y2

Trang 4

Cân bằng cán cân thanh toán

 Phương trình mô tả trạng thái cân bằng cán cân thanh

toán hay thị trường ngoại hối dạng tổng quát là:

Trong đó,

((rr rrff) ) = chênh lệch giữa lãi suất trong nước với lãi suất = chênh lệch giữa lãi suất trong nước với lãi suất

nước ngoài (rrffngoại sinh)

F

F(.)(.) = là hàm số của lương vốn ra ròng phụ thuộc vào

giá trị chênh lệch giữa lãi suất trong nước với lãi

suất ở nước ngoài

0 ) r F(r E) IM(Y, -E) ,

 Trong nền kinh tế mở, hoạt động thương mại và đầu tư

quốc tế tạo ra các nguồn cung và cầu về ngoại tệ Các

giao dịch này được phản ánh trong tài khoản vãng lai và

tài khoản vốn trong cán cân thanh toán

10

Đường BP

Khi vốn luân chuyển không hoàn

hảo (

hảo (r r ≠ ≠ rrff),), đđường ường BPBP có độ có độ

dốc dương vì:

Khi YY tăng, cầu nhập khẩu tăng tăng, cầu nhập khẩu tăng

trong khi xuất khẩu không thay

đổi, tức là NXNX giảm giảm

Để cân bằng cán cân thanh

toán, luồng vốn vào ròng phải

tăng, tức là rr phải tăng.phải tăng

Y

r

BP

0 ) r -F(r E) IM(Y, -E)

,

r1

r2

Y1 Y2

11

Đường BP

Khi vốn luân chuyển hoàn hảovốn luân chuyển hoàn hảo,,

th

thì:ì:

Nếu một loại tài sản có lãi suất

tạm thời cao hơn tài sản đó ở

nước khác, thì các nhà đầu tư sẽ

chuyển sang giữ tài sản đó cho

đến khi lãi suất của nó giảm trở

lại để khôi phục sự cân bằng

Điều kiện để cân bằng cán cân

thanh toán là: rr = = rrf

Đường BPBP là đường nằm ngang.là đường nằm ngang

Y

r

0 ) r -F(r E) IM(Y, -E)

,

Trang 5

Câu hỏi dành cho bạn

Đường BPBP có thể dịch chuyển không? Hãy giải thích câu có thể dịch chuyển không? Hãy giải thích câu

trả lời của bạn và cho ví dụ

0 ) r -F(r E) IM(Y, -E) ,

Cân bằng trong mô hình Mundell

Cân bằng trong mô hình Mundell Fleming Fleming

Y

r

LM

r1

Y1

IS

BP

BP

f

f f

f

r

r

0 ) r F(r E) IM(Y, E)

,

X(Y

r) L(Y,

MS

E) IM(Y, E) , X(Y G I(r) C(Y)

Y

Thị trường vốn tương đối tự do Thị trường vốn

bị kiểm soát

tương đối

14

Cân bằng trong mô hình Mundell

Cân bằng trong mô hình Mundell Fleming Fleming

Y

r

r1=r f BP

LM

Y1

IS

f

f f

f

r

r

0 ) r F(r E) IM(Y, E)

,

X(Y

r) L(Y,

MS

E) IM(Y, E) , X(Y G I(r) C(Y)

Y

Thị trường vốn hoàn toàn tự do hay vốn luân chuyển hoàn hảo

Trang 6

Bài tập 1

Y

r

LM

r1

Y1

IS

BP

Giả sử nền kinh tế hiện

đang ở điểm A Hãy cho biết

nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh

về trạng thái cân bằng như

thế nào nếu chế độ tỷ giá là

thả nổi?

A

16

Bài tập 2

Y

r

LM

r1

Y1

IS

BP

Giả sử nền kinh tế hiện

đang ở điểm A Hãy cho biết

nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh

về trạng thái cân bằng như

thế nào nếu chế độ tỷ giá là

cố định?

A

17

Nội dung chính 2

1 Mô hình MundellMô hình Mundell FlemingFleming

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân

chuyển không hoàn hảo

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân

chuyển hoàn hảo

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân

chuyển không hoàn hảo

Trang 7

Sự chu chuyển vốn không hoàn hảo

Sự chênh lệch lãi suất giữa các nền kinh tế là nguyên nhân

dẫn tới hiện tượng các dòng vốn chu chuyển không hoàn hảo

Có hai lý do giải thích sự khác nhau giữa rr và và rrff

 rủi ro trong nước:

Rủi ro xù nợ của những người đi vay trong nước do những

bất ổn kinh tế và chính trị

Người cho vay yêu cầu lãi suất cao để bù đắp những rủi

ro đó

 tỷ giá kỳ vọng thay đổi:

Nếu tỷ giá của một nước được kỳ vọng giảm, thì người đi

vay của nước đó phải trả lãi suất cao hơn để bù đắp cho

người cho vay khỏi sự mất giá kỳ vọng của đồng tiền

19

Tỷ giá hối đoái thả nổi và cố định

 Trong hệ thống Trong hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổitỷ giá hối đoái thả nổi, ,

E

E được phép dao động để phản ứng với những điều được phép dao động để phản ứng với những điều

kiện kinh tế thay đổi

 Ngược lại, trong hệ thống Ngược lại, trong hệ thống tỷ giá hối đoái cố địnhtỷ giá hối đoái cố định, ,

ngân hàng trung ương mua bán ngoại tệ bằng đồng nội

tệ tại một mức giá định trước

 Bây giờ chúng ta sẽ xem xét các chính sách tài chính,

tiền tệ và thương mại: trước hết trong hệ thống tỷ giá

hối đoái thả nổi, sau đó trong hệ thống tỷ giá hối đoái

cố định

20

Chính sách tài khóa

trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi

G→→ ↑ ↑Y (đường ISdịch phải tới

IS2)

•• ↑ ↑Y→ → ↑ ↑IM → → ↓ ↓NX→CAthâm

hụt

•• ↑ ↑Y→→ ↑ ↑MD→→ ↑ ↑rr→→ ↑ ↑F((rr) ) → →KA

thặng dư Đường BP dốc hàm ý KA

ít nhạy cảm với rrhay KAthặng dư ít

→BPcó xu hướng thâm hụt có xu hướng thâm hụt →→ ↑ ↑E

→ ↑ ↑NX → → ↑Y ↑Y (đường (đường IStiếp tục

dịch phải tới IS3 ) và CAthặng dư

(đường BPdịch phải tới BP2 ) ) → →

Trạng thái cân bằng mới đạt tại C

Kết quả là: rr > 0, > 0, YY > 0, > 0, EE > 0, > 0,

CA

CA không xác định, không xác định, KAKA thặng dư, thặng dư, BBBB thâm hụt.thâm hụt

Y

r

LM1

r1

Y1

IS1

BP2

A

BP1

IS3

IS2

B C

r2

Y2

Trang 8

Bài tập 3

Hãy cho biết tác động của

chính sách tài khóa tới lãi

suất, thu nhập, tỷ giá và các

cán cân vãng lai, cán cân vốn,

cán cân thanh toán và cán cân

ngân sách chính phủ trong

trường hợp thị trường vốn

tương đối tự do như được mô

tả ở hình bên dưới chế độ tỷ

r

BP1

r1

Y1

IS1 A

LM1

22

Trả lời

↓T T →→ ↑↑((YY TT) (đường ) (đường ISIS dịch phải dịch phải

tới IS2))

→ ↑↑C C →→ ↑↑MD MD →→ ↑↑r r →↑→↑FF((rr)), do , do

BP

BP thoải nên thoải nên KAKA thặng dự nhiềuthặng dự nhiều

→ ↑↑IM IM →→ ↑↑NX NX →→CACA thâm hụtthâm hụt

→BPBP thặng dư thặng dư →→ ↓↓E E →→ ↓↓NX NX →→

↓YY (∆(∆YT > ∆YNX) ) (đường (đường ISIS dịch dịch

trái tới IS3)

và CACA thâm hụt (đường thâm hụt (đường BPBP dịch dịch

trái tới BP2)

Kết quả là:

Kết quả là: ∆∆Y Y > 0, ∆> 0, ∆E E < 0, ∆< 0, ∆r r > 0, > 0, BPBP thặng dư, thặng dư, BBBB thâm hụtthâm hụt

BP2

IS3

IS2 C

B

r1

Y1 Y

r

BP1

IS1 A

LM1

23

Chính sách tiền tệ

dưới chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi

MSMS →→ ↓↓rr →→ ↑ ↑II →→ ↑ ↑YY , ,

đường LMLM dịch phải (xuống dịch phải (xuống

dưới) tới LM2

↓rr →→ KA thâm hụt, nhưng KA thâm hụt, nhưng ↑ ↑Y

→ ↑ ↑IMIM →→ CA thâm hụt CA thâm hụt →→ cán cán

cân thanh toán bị thâm hụt

Khi đó,

Khi đó, ↑ ↑EE và và ↑ ↑NXNX, đường , đường IS

dịch phải tới IS2và đường BP

dịch phải tới BP2 Cân bằng

mới đạt tại CC

Kết quả là:

Kết quả là: rr < 0, < 0, YY > 0, > 0, EE > 0, > 0,

CA thặng dư, KA thâm hụt, BB không đổi

Y

r

LM1

r1

Y1

IS1 A

BP1

LM2

BP2

IS2

C B

r2

Y2

Trang 9

Bài tập 4

Hãy cho biết tác động của

chính sách tiền tệ tới lãi suất,

thu nhập, tỷ giá và các cán

cân vãng lai, cán cân vốn, cán

cân thanh toán và cán cân

ngân sách chính phủ trong

trường hợp thị trường vốn

tương đối tự do như được mô

tả ở hình bên dưới chế độ tỷ

r

BP1

r1

Y1

IS1 A

LM1

25

Chính sách tài khóa

trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định

GG →→ ↑ ↑YY →→ ↑ ↑MDMD →→ ↑ ↑rr , đường , đường

IS

IS dịch phải tới dịch phải tới IS2

YY → → ↑ ↑IMIM →→ CA thâm hụt, CA thâm hụt,

nhưng

nhưng ↑ ↑rr tăng tăng →→ KA thặng dư KA thặng dư

Đường BPBP dốc hàm ý KA ít nhạy dốc hàm ý KA ít nhạy

cảm với rr →→ cán cân thanh toán cán cân thanh toán

có xu hương bị thâm hụt

Để cố định tỷ giá, NHTW bán

ngoại tệ và thu về nội tệ Cung

nội tệ giảm, đường LMLM dịch trái dịch trái

tới LM2 Cân bằng mới đạt tại CC

Kết quả là: rr > 0, > 0, YY > 0, > 0, EE = 0, = 0,

CA thâm hụt, KA thặng dư, BB thâm hụt

Y

r

LM1

r1

Y1

IS1 A

BP1

IS2 B C

r2

Y2

LM2

26

Bài tập 5

Hãy cho biết tác động của

chính sách tài khóa tới lãi

suất, thu nhập, tỷ giá và các

cán cân vãng lai, cán cân vốn,

cán cân thanh toán và cán cân

ngân sách chính phủ trong

trường hợp thị trường vốn

tương đối tự do như được mô

tả ở hình bên dưới chế độ tỷ

r

BP1

r1

Y1

IS1 A

LM1

Trang 10

Bài học về chính sách tài khóa

 Trong một nền kinh tế nhỏ mở cửa với luồng vốn di

chuyển không hoàn hảo, chính sách tài khóa cuối cùng

làm tăng GDP thực tế

 Khi thị trường vốn tương đối ít nhạy cảm với sự thay

đổi của lãi suất, chính sách tài khóa trở nên kém hiệu

quả hơn trong chế độ tỷ giá cố định do giá trị tăng lên

của GDP thực tế bị triệt tiêu một phần do xảy ra “hiện

tượng lấn át” vì lãi suất tăng lên

28

Chính sách tiền tệ

dưới chế độ tỷ giá hối đoái cố định

MSMS →→ ↓↓rr →→ ↑ ↑II →→ ↑ ↑YY , ,

đường LMLM dịch phải tới dịch phải tới LM2

↓rr →→ KA thâm hụt, nhưng KA thâm hụt, nhưng ↑ ↑Y

→ ↑ ↑IMIM →→ CA thâm hụt CA thâm hụt →→ cán cán

cân thanh toán bị thâm hụt

Để ổn định tỷ giá, NHTW bán

ngoại tệ và thu nội tệ về

ngoại tệ và thu nội tệ về →→

cung nội tệ giảm

cung nội tệ giảm →→ ↑ ↑rr cho cho

đến khi trở về mức ban đầu,

đường LMLM dịch trái về dịch trái về LM1

Kết quả là:

Kết quả là: rr = 0, = 0, YY = 0, = 0, EE = 0, = 0,

Cả CA và KA đều không đổi, BB không đổi

Y

r

LM1

r1

Y1

IS1 A

BP1

LM2

B

r2

Y2

29

Bài tập 6

Hãy cho biết tác động của CSTT

tới lãi suất, thu nhập, tỷ giá và

các cán cân vãng lai, cán cân

vốn, cán cân thanh toán và cán

cân ngân sách chính phủ trong

trường hợp thị trường vốn bị

kiểm soát tương đối chặt như

được mô tả ở hình bên dưới

chế độ tỷ giá cố định Tuy

nhiên, sự can thiệp vào thị

trường ngoại hối của NHTW

không gây ảnh hưởng tới cơ sở

tiền tệ và cung tiền

Y

r

LM1

r1

Y1

IS1 A

BP1

Trang 11

Bài học về chính sách tiền tệ

 Chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến sản lượng bằng cách

tác động tới lãi suất và do đó làm thay đổi giá trị đầu tư

trong tổng cầu

 Chính sách tiền tệ tỏ ra hiệu quả trong chế độ tỷ giá thả

nổi, trong khi không hiệu quả (hoặc ít hiệu quả) trong

chế độ tỷ giá cố định

31

Nội dung chính 3

1 Mô hình MundellMô hình Mundell FlemingFleming

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân

chuyển không hoàn hảo

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân

chuyển hoàn hảo

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn luân

chuyển hoàn hảo

32

Sự chu chuyển vốn hoàn hảo

Giả định về thị trường vốn vận động hoàn hảo được sử

dụng khi xem xét hoạt động của các nền kinh tế nhỏ, mở

cửa Dòng vốn sẽ chảy từ nền kinh tế có lãi suất thấp sang

nền kinh tế có lãi suất cao hơn cho tới khi lãi suất giữa hai

nơi ngang bằng nhau

Do đó, điều kiện để cân bằng cán cân thanh toán trong

trường hợp này là: rr = = rrff

Khi đó, đường BPBP nằm ngang tại mức lãi suất thế giới nằm ngang tại mức lãi suất thế giới

Trang 12

Chính sách tài khóa

trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi

G

G tăng làm tăng làm YY tăng kéo theo tăng kéo theo rr

tăng, đường ISIS dịch sang dịch sang

phải tới IS2

rr tăng khiến dòng vốn vào tăng khiến dòng vốn vào

ròng tăng Cán cân thanh

toán thặng dư làm EE giảm và giảm và

NX

NX giảm, đường giảm, đường ISIS dịch trái dịch trái

về IS1

Kết quả là:

EE < 0, < 0, YY = 0, CA thâm hụt, KA thặng dư, = 0, CA thâm hụt, KA thặng dư, BB BB thâm hụt thâm hụt

Y

r

BP1

r1

Y1

IS1 A

LM1

IS2

B

r2

Y2

Bài học về chính sách tài khóa

 Trong một nền kinh tế nhỏ mở cửa với luồng vốn di

chuyển hoàn hảo, chính sách tài chính cuối cùng không

có khả năng làm thay đổi GDP thực tế

 “Hiện tượng lấn át”

•• nền kinh tế đóng hoặc nền kinh tế mở có sự chệnh

lệch lãi suất:

Chính sách tài khóa lấn át đầu tư bằng cách làm

tăng lãi suất

•• nền kinh tế nhỏ mở cửa:

Chính sách tài khóa lấn át xuất khẩu ròng bằng

cách làm cho tỷ giá tăng

Chính sách tiền tệ

dưới chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi

Sự gia tăng M M làm dịch chuyển làm dịch chuyển

đường LM LM sang phải vì sang phải vì Y Y phải tăng phải tăng

để khôi phục trạng thái cân bằng thị

trường tiền tệ.

rr giảm thấp hơn giảm thấp hơn rr ff khiến luồng vốn

chảy ra làm cán cân thanh toán bị

thâm hụt

Khi đó, E E tăng, tăng, NX NX tăng và tăng và Y Y tăng, tăng,

đường IS IS dịch phải tới dịch phải tới IS2

Y tăng làm cầu tiền tăng khiến r tăng

ngang bằng với rr ff

Kết quả là:

r r = 0, = 0,  E E > 0, > 0,  Y Y > 0, CA thặng dư, KA thâm hụt, BB không đổi > 0, CA thặng dư, KA thâm hụt, BB không đổi

Y

r

BP1

r1

Y1

IS1 A

LM1

r2

Y2

LM2

B IS

2

Y3 C

Trang 13

Bài học về chính sách tiền tệ

 Chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến sản lượng bằng cách

tác động tới một (hoặc nhiều) thành phần của tổng cầu:

nền kinh tế đóng và nền kinh tế mở với luồng vốn chu

chuyển không hoàn hảo:

chuyển không hoàn hảo: MM  rr  I I  Y

nền kinh tế nhỏ mở cửa:

nền kinh tế nhỏ mở cửa: MM  EE  NX NX  Y

 Chính sách tiền tệ mở rộng không làm tăng tổng cầu

của thế giới, nó làm chuyển hướng từ cầu về hàng hóa

nước ngoài sang hàng hóa trong nước

Do đó, sự gia tăng thu nhập và việc làm trong nước

đồng nghĩa với sự giảm sút thu nhập và việc làm ở nước

ngoài

Chính sách thương mại

dưới chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi

Thuế nhập khẩu tăng làm NX

tăng và YY tăng, đường tăng, đường ISIS dịch dịch

phải tới IS2

Y

Y tăng làm tăng cầu tiền làm tăng làm tăng cầu tiền làm rr

tăng, vốn chảy vào làm cán cân

luồng vốn thặng dư

Y

Y tăng và tăng và EE giảm làm giảm làm IMIM tăng, tăng,

NX

NX giảm và giảm và YY giảm, đường giảm, đường IS

dịch trái về IS1

Kết quả là:

r r = 0,= 0, EE < 0, < 0, NX NX = 0,= 0, YY = 0, CA và KA không đổi.= 0, CA và KA không đổi

Y

r

BP1

r1

Y1

IS1 A

LM1

IS2

B

r2

Y2

Bài học về chính sách thương mại

 Hạn chế nhập khẩu không thể làm giảm thâm hụt thương mại

 Mặc dù NX NX không thay đổi, nhưng có ít hoạt động thương mại không thay đổi, nhưng có ít hoạt động thương mại

hơn:

•• hạn chế thương mại làm giảm nhập khẩu

•• tăng tỷ giá làm giảm xuất khẩu

Có ít hoạt động thương mại hơn có nghĩa là có ít ‘lợi ích từ thương

mại hơn.’

 Hạn chế nhập khẩu một số mặt hàng cụ thể nào đó đảm bảo việc

làm trong các ngành sản xuất nội địa những mặt hàng này, nhưng

lại làm tăng thất nghiệp trong những khu vực sản xuất hàng xuất

khẩu

Do đó, hạn chế nhập khẩu thất bại trong việc làm tăng tổng số

việc làm trong nền kinh tế

Tồi tệ hơn, hạn chế nhập khẩu tạo “sự chuyển dịch khu vực” gây

ra thất nghiệp tạm thời

Ngày đăng: 27/12/2019, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w