1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cd 3 AD in the closed economy

11 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 239,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔ HÌNH IS-LM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ TIỀN TỆ TS.. Chính sách tài khóaII Chính sách tài khóa • Chính sách tài khóa là chính sách ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ t

Trang 1

MÔ HÌNH IS-LM VÀ

HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHÍNH SÁCH

TÀI KHÓA VÀ TIỀN TỆ

TS Nguyễn Hoàng Oanh Khoa Kinh tế học, ĐHKTQD

CHUYÊN ĐỀ 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ TRONG NƯỚC

CÁC NỘI DUNG CHÍNH

I Mô hình IS-LM

II Chính sách tài khóa

III Chính sách tiền tệ

IV Phối hợp chính sách tài khóa và chính sách

tiền tệ

V Thảo luận: “Gói kích cầu của Chính phủ VN

thực hiện trong năm 2009 và 2010”

Mô hình IS-LM I

Trang 2

Cân bằng thị trường hàng hóa

• Cung về hàng hóa:

– Tổng sản lượng trong ngắn hạn (Y) hoàn toàn được

quyết định bởi tổng cầu

• Cầu về hàng hóa:

– Tổng cầu chính là tổng chi tiêu dự kiến (AE) cho

hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế sản xuất ra:

– Trong nền kinh tế mở, AE = C + I + G + NX

– Trong nền kinh tế đóng, AE = C + I + G

Điều kiện cân bằng: Y = C + I + G

– Biến đổi tương đương: Y – C – G = I

– Hay S = I

Đường IS

• Đường IS là quỹ tích của các cặp lãi suất thực tế và sản

lượng đảm bảo cân bằng trên thị trường hàng hóa

• Phương trình đường IS:

Trong đó, C và I được xem là các hàm tuyến tính:

với

• Từ đó, phương trình đường IS được viết lại là:

G r I Y T Y C

Y (  ( )) )

) (Y T

b

a

C  

dr

c

I  

0

) (

T Y d

dC b

0

dr

dI d

a b Y Tc dr G

Y  (  )(  )

Đường IS

• Phương trình đường IS:

• Sắp xếp lại để chuyển Y sang vế trái:

• Giải để tìm Y:

dr bT G c a bY

Y (  )(  )

a b Y Tc dr G

Y  (  )(  )

r b

d T b

b G b b c a Y

1 1 1 1 1

Trang 3

Đường IS

• Phương trình đường IS:

• Độ dốc của đường IS :

– Độ dốc âm vì hệ số của lãi suất âm

– Hệ số của lãi suất cho biết:

 d lớn và Y nhạy cảm với r thì đường IS thoải

 d nhỏ và Y ít nhạy cảm với r thì đường IS dốc

 b lớn thì m lớn, do đó đường IS thoải

 b nhỏ thì m nhỏ, do đó đường IS dốc

r b

d T b

b G b b c a Y

1 1 1

1 1

dY dr

Đường IS

• Phương trình đường IS:

• Vị trí của đường IS:

– Hệ số chi mua hàng chính phủ dương nên tăng G làm

IS dịch phải

– Hệ số thuế âm nên sự gia tăng T làm IS dịch trái

– b lớn xác định sự dịch chuyển của đường IS là nhiều

hay ít khi thay đổi chính sách tài khóa

r b

d T b

b G b b c a Y

1 1 1

1 1

Cân bằng thị trường tiền tệ

• Cung tiền thực tế:

– là giá trị thực tế của tổng lượng phương tiện thanh toán,

gồm tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi không kỳ hạn

– giả định là được quyết định bởi NHTW nên:

• Cầu tiền thực tế:

– là lượng tiền thực tế mọi người nắm giữ để phục vụ mục

đích giao dịch, dự phòng và đầu cơ

– phụ thuộc chủ yếu vào Y và r, do đó:

• Điều kiện cân bằng:

P

M P

M S

) , (

r Y L P

) , (Y r L P M

Trang 4

Đường LM

• Đường LM là quỹ tích của các cặp lãi suất thực tế và sản

lượng đảm bảo cân bằng trên thị trường tiền tệ

• Phương trình đường LM:

• Xét trường hợp cầu tiền là hàm tuyến tính:

trong đó:

• Điều kiện cân bằng được viết lại là:

Sắp xếp lại để chuyển r sang vế trái:

) ,

( Y r L P

M

fr eY Y

r

fr eY P

P M f Y f e

r  ( / )  ( 1 / ) /

Đường LM

• Điều kiện cân bằng trên thị trường tiền tệ

• Độ dốc của đường LM:

– Độ dốc dương vì hệ số của thu nhập dương

– Hệ số của thu nhập, e/f, cho biết:

 Nếu e nhỏ, thì r thay đổi ít đối với mỗi thay đổi của Y,

nên đường LM thoải, và ngược lại

 Nếu f nhỏ, thì r thay đổi nhiều đối với mỗi thay đổi của

Y, nên đường LM dốc, và ngược lại

• Vị trí của đường LM:

– Hệ số của số dư tiền thực tế âm nên sự giảm đi của số dư

tiền thực tế làm đường LM dịch trái, và ngược lại

dY dr

P M f Y f e

r  ( / )  ( 1 / ) /

Trạng thái cân bằng đồng thời

• Trạng thái cân bằng đồng thời là trạng thái, tại đó xác

định được mức lãi suất và mức thu nhập duy nhất đảm

bảo cân bằng trên cả thị trường hàng hóa và tiền tệ

• Điều kiện cân bằng đồng thời:

• Hay:

 ) , (

) )) ( (

Y r L P M

G r Y T Y C Y

r e f P M e Y

r b

d T b G b b c a Y

) / ( / ) / 1 (

1 1 1 1 1

Trang 5

Chính sách tài khóa

II

Chính sách tài khóa

• Chính sách tài khóa là chính sách ổn định kinh tế vĩ mô của

chính phủ thông qua việc thay đổi thuế và chi tiêu chính phủ

• Chính sách này nhằm:

– ổn định tổng cầu trong ngắn hạn

– tác động tới tiết kiệm, đầu tư và do đó tăng trưởng kinh tế

trong dài hạn

• Phương trình đường tổng cầu được xây dựng thông qua việc

xác định mức thu nhập đảm bảo cân bằng đồng thời

• Thay thế mức lãi suất từ đường LM vào đường IS có được:





P M f Y f e b

d T b G b b

c

a

1 1 1 1 1

Chính sách tài khóa

Thay thế mức lãi suất r từ đường LM vào đường IS có được:

Biến đổi để tìm Y:

• Trong đó,

Thu nhập Y do đó phụ thuộc vào:

chính sách tài khóa (G và T)

chính sách tiền tệ (M)

và mức giá P





P M f Y f e b

d T b

b G b b

c a

1 1 1 1 1

 P

M b de f b

d T

b

zb G b z b

c

a

z

Y

) 1 /(

) 1 ( 1 1 1

)

(

 /(1 ) 1 /

0zf fdeb

 P

M b de f b

d T

b

zb G b z b

c

a

z

Y

) 1 /(

) 1 ( 1 1 1

)

(

 /(1 ) 1 /

0zf fdeb

Trang 6

Chính sách tài khóa hiệu quả khi nào?

Thu nhập cân bằng Y:

• trong đó:

• Hiệu quả của chính sách tài khóa được đánh giá dựa vào

giá trị thay đổi của thu nhập (ΔY) sau khi thực hiện chính

sách

• Chính sách tài khóa hiệu quả khi nó làm thay đổi sản lượng

nhiều nhất có thể Như vậy, nó sẽ hiệu quả khi hiệu ứng số

nhân tài khóa lớn và hiệu ứng lấn át nhỏ

 P

M b de f b

d T

b

zb G b z b

c

a

z

Y

) 1 /(

) 1 ( 1 1 1

)

(

 /(1 ) 1 /

0zf fdeb

Chính sách tài khóa hiệu quả khi nào?

Thu nhập cân bằng Y:

trong đó:

• Số nhân tài khóa lớn khi:

z lớn khi:

– d nhỏ (tức là dI/dr nhỏ, IS rất dốc và hiệu ứng lấn

át nhỏ)

– f lớn (tức là ∂L/∂r lớn và ∂L/∂Y nhỏ, LM rất thoải)

b lớn (b có thể nhỏ đối với Y T nhưng lớn đối với Y P)

M b de f b

d bT

G c a b

z

Y

) 1 /(

) 1 ( ) (

1       

 /(1 ) 1 /

0zf fdeb

b

z m

Chính sách tiền tệ

III

Trang 7

Chính sách tiền tệ

• Chính sách tiền tệ là chính sách ổn định kinh té vĩ mô

thông qua việc NHTW điều chỉnh cung tiền trong lưu

thông thông qua ba công cụ:

– nghiệp vụ thị trường mở,

– tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và

– lãi suất chiết khấu

• Chính sách này cũng nhằm:

– ổn định tổng cầu trong ngắn hạn

– tác động tới tiết kiệm, đầu tư và do đó tăng trưởng

kinh tế trong dài hạn

Chính sách tiền tệ hiệu quả khi nào?

• Hiệu quả của chính sách tiền tệ cũng được đánh giá

dựa vào tác động của nó tới mức độ thay đổi của thu

nhập (ΔY)

• Chính sách tiền tệ hiệu quả khi nó làm thu nhập tăng

nhiều nhất có thể Như vậy, nó hiệu quả khi hệ số tiền tệ

lớn

Chính sách tiền tệ hiệu quả khi nào?

Thu nhập cân bằng Y:

• Hệ số tiền tệ lớn khi:

– d lớn (tức là dI/dr lớn, IS rất thoải)

– e và f nhỏ (tức là ∂L/∂Y và ∂L/∂r nhỏ, LM rất dốc)

– b lớn (b có thể nhỏ đối với Y T nhưng lớn đối với Y P)

M b de f b

d bT

G c a

b

z

Y

) 1 /(

) 1 ( ) (

1       

 /(1 )

) 1

( b f de b

d

Trang 8

Kết luận về hiệu quả chính sách

• Hiệu quả của chính sách được đo bằng mức độ tác động

của chúng tới sản lượng/thu nhập

• Để đưa ra quyết định về việc nên lựa chọn chính sách

nào cho phù hợp, cần ước lượng các hệ số liên quan

của mỗi chính sách

• Thực tế và lý thuyết cho thấy, trong thời kỳ suy thoái,

chính sách tiền tệ rất ít hiệu quả, trong khi chính sách tài

khóa có tác động rất tốt tới tổng cầu

Phối hợp chính sách tài khóa và

chính sách tiền tệ

IV

Các phương án phối hợp chính sách

• Một sự thay đổi của một chính sách có thể ảnh hưởng tới các

chính sách còn lại Sự tương tác giữa các chính sách này cuối

cùng sẽ quyết định mức độ tác động của chúng tới sản

lượng/thu nhập

• Các kết hợp chính sách tài khóa và tiền tệ có thể có để đạt

được các mục tiêu cụ thể là:

–CS tài khóa mở rộng và CS tiền tệ mở rộng

–CS tài khóa mở rộng và CS tiền tệ thắt chặt

–CS tài khóa thắt chặt và CS tiền tệ mở rộng

–CS tài khóa thắt chặt và CS tiền tệ thắt chặt

1 Mục tiêu của mỗi phương án là gì?

2 Hãy nêu ví dụ thực tế đối với mỗi phương án.

Trang 9

Tác động qua lại giữa chính sách tiền tệ

và chính sách tài khóa

• Mô hình:

các biến chính sách tiền tệ và tài khóa

(M, G và T ) là các biến ngoại sinh

• Thực tế:

Các nhà hoạch định chính sách tiền tệ có thể điều chỉnh

M thích ứng với những thay đổi của chính sách tài

khóa, hoặc ngược lại

• Những tác động qua lại giữa các chính sách như thế có

thể làm thay đổi tác động của sự thay đổi chính sách

ban đầu

Phản ứng của NHTW với G > 0

Giả sử Quốc hội quyết định tăng G.

• Những phản ứng có thể có của NHTW là:

1 giữ nguyên M

2 giữ nguyên r

3 giữ nguyên Y

Trong mỗi tình huống, hiệu ứng của G là khác nhau:

Nếu Quốc hội tăng G,

thì đường IS sẽ dịch

sang phải

IS1

Phản ứng 1: giữ nguyên M

Y

r

LM1

r1

Y1

IS2

Y2

r2

Nếu NHTW giữ nguyên

M, thì đường LM sẽ

không dịch chuyển

Kết quả là:

Trang 10

Nếu Quốc hội tăng G,

thì đường IS dịch phải

IS1

Phản ứng 2: giữ nguyên r

Y

r

LM1

r1

Y1

IS2

Y2

r2

Để giữ nguyên r ,

NHTW sẽ tăng M làm

dịch chuyển đường

LM sang phải.

0

r

LM2

Y3

Kết quả là:

Nếu Quốc hội tăng G,

thì đường IS dịch phải

IS1

Phản ứng 3: giữ nguyên Y

Y

r

LM1

r1

IS2

Y2

r2

Để giữ cho Y không

thay đổi, NHTW giảm

M để dịch chuyển

đường LM sang trái.

0

Y

LM2

Kết quả là:

Y1

r3

Gói kích cầu của Việt Nam

thực hiện trong năm 2009 và 2010

V

Trang 11

Chính sách ngăn chặn suy giảm kinh tế

2009 và 2010

• Ngày 11/12/2008: Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP về

những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm,

duy trì đà tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội

• Quy mô: khoảng 145,6 nghìn tỷ đồng (tương đương với

khoảng trên 8 tỷ đô-la Mỹ, hay 10% GDP)

Tổng hợp chi kích cầu đầu tư và tiêu dùng năm 2009

DANH MỤC TỔNG SỐ TIỀN THỰCHIỆN ƯỚC

2009

Dự kiến Thực tế

Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng 17.000 18.000 10.000

Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước 90.800 74.200 60.800

– Tạm hoãn thu hồi vốn đầu tư ứng trước 2009 3.400 3.400

– Ứng trước ngân sách thực hiện nhiệm vụ đầu

– Chuyển nguồn vốn đầu tư kế hoạch năm 2008

sang năm 2009

29.700 29.200

– Phát hành trái phiếu Chính phủ 20.000 10.000

Thực hiện miễn, giảm, giãn thuế 28.000 20.000 20.000

Kết quả ngăn chặn suy giảm kinh tế

2009 và 2010

• Tăng trưởng kinh tế năm 2009 là 5,32%, trong đó:

– Quý I: 3,14%

– Quý II: 4,46%

– Quý III: 6,04%

– Quý IV: 6,9%

• Các chính sách ngăn chặn suy giảm kinh tế của Chính

phủ đã phát huy tác dụng tích cực

Ngày đăng: 27/12/2019, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w