Một hệ thống tập tin là thiết bị mà nó đã được định dạng để lưu trữ tập tin và thư mục... 1.CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG TỆP TIN Inode 256 byte: Lưu những thông tin về những tập tin và
Trang 1HỆ THỐNG TỆP TIN TRONG HĐH LINUX
Trang 2TỔNG QUAN
Mỗi hệ điều hành có cách tổ chức lưu trữ dữ liệu riêng
Hệ thống tập tin Linux bao gồm: đĩa mềm, CD-ROM, những partition của đĩa cứng
Một hệ thống tập tin là thiết bị mà nó đã được định dạng để lưu trữ tập tin và thư mục
Trang 41.CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG TỆP TIN
Super Block: là một cấu trúc được tạo tại vị trí bắt
đầu hệ thống tập tin Nó lưu trữ thông tin về hệ
thống tập tin như: Thông tin về block-size, free
block, thời gian gắn kết(mount) cuối cùng của tập
tin
Trang 51.CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG TỆP TIN
Inode (256 byte): Lưu những thông tin về những tập tin và thư mục được tạo ra trong hệ thống tập tin Nhưng chúng không lưu tên tập
tin và thư mục thực sự Mỗi tập tin tạo ra sẽ được phân bổ một inode lưu thông tin sau:
+ Loại tập tin và quyền hạn truy cập tập tin
+ Người sở hữu tập tin.
+ Kích thước của tập tin và số hard link đến tập tin.
+ Ngày và thời gian chỉnh sửa tập tin lần cuối cùng.
+ Vị trí lưu nội dung tập tin trong hệ thống tập tin.
Trang 61.CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG TỆP TIN
Storageblock: Là vùng lưu dữ liệu thực sự của tập tin
và thư mục Nó chia thành những Data Block Dữ liệu lưu
trữ vào đĩa trong các data block Mỗi block thường chứa
1024 byte Ngay khi tập tin chỉ có 1 ký tự thì cũng phải cấp phát 1 block để lưu nó Không có ký tự kết thúc tập tin.
Trang 71.CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG TỆP TIN
Loại tập tin
Tập tin dùng để lưu trữ dữ liệu
Bao gồm: thư mục và các thiết bị lưu trữ.
Các tập tin trong linux chia ra làm 3 loại chính:
+Tập tin chứa dữ liệu bình thường
+Thư mục
+Tập tin thiết bị
Trang 82 CÁC TÙY CHỌN FILE SYSTEM
Trang 92 CÁC TÙY CHỌN FILE SYSTEM
Là định dạng file hệ thống đầu tiên
được
Có 4 phiên bản và mỗi phiên bản lại có
1 tính năng nổi bật
Vì có nhiều hạn chế, không còn được
hỗ trợ trên nhiều distribution
Kkế thừa các thuộc tính của file hệ thống
cũ,
Hỗ trợ dung lượng ổ cứng lên tới 2 TB
Có ít dữ liệu được ghi vào ổ đĩa hơn phù hợp với những thiết bị lưu trữ bên ngoài như thẻ nhớ, ổ USB
Là Ext2 đi kèm với journaling
Tương thích ngược với Ext2
Lưu giữ được những ưu điểm và tính tương thích ngược với ext3
Dễ dàng kết hợp các phân vùng định dạng Ext2, Ext3 và Ext4 trong cùng
1 ổ đĩa
Trang 102 CÁC TÙY CHỌN FILE SYSTEM
Trang 112 CÁC TÙY CHỌN FILE SYSTEM
Journaling là gì?
Journaling chỉ được sử dụng khi ghi dữ liệu lên ổ cứng và đóng vai trò như những chiếc đục lỗ để ghi thông tin vào phân vùng
Khắc phục vấn đề xảy ra khi ổ cứng gặp lỗi Nếu không có journal thì hệ điều hành sẽ không thể biết được file dữ liệu có được ghi đầy đủ tới ổ cứng hay chưa.
Tuy nhiên, hiệu suất thấp trong việc ghi dữ liệu với tính ổn định Bên cạnh đó, để ghi dữ liệu vào ổ chỉ có file metadata, inode hoặc vị trí của file được ghi lại trước khi thực sự ghi vào ổ cứng.
Trang 123 TỔ CHỨC TẬP TIN TRÊN LINUX
Trang 144.CÁC THÀNH PHẦN TRONG TỆP TIN LINUX
/Root /bin –User Binary /sbin – System Binaries /ect – Configuration Files
-Mỗi một file và thư mục đều bắt đầu từ
-các câu lệnh được sử dụng bởi tất cả các user trong hệ thống sẽ được đặt trong đây
Ví dụ một số lệnh như ps, ls, ping, grep, cp
-Giống như /bin, bên trong / sbin cũng chứa đựng các file thực thi dạng binary
Các lệnh bên trong /sbin thường được sử dụng bởi system administrator và dùng cho các mục đích là duy trì quản trị hệ thống
-Một số lệnh trong đây ví dụ như iptablas, reboot, ifconfig…
-Thông thường ở /ect sẽ chứa file cấu hình cho các chương trình hoạt động-Ở /ect cũng thường chứa các scripts dùng để start, stop, kiểm tra status cho các chương trình
-Ví dụ /ect/ resolv.conf (cấu hình server), hay /ect/network dùng để quản lý dịch vụ network
Trang 15dns-4.CÁC THÀNH PHẦN TRONG TỆP TIN LINUX
/dev – Device Files /proc – process information /var – Variable files /tmp – Temporary Files
- chứa các file device để đại diện các
hardware
- Ví dụ /dev/tty1 hay /dev/sda
-Chứa đựng thông tin về quá trình xử lý của
+database file /var/lib+email /var/mail+các pint queue /var/spool+lock file /var/lock
+các filetamj thời cần cho quá trình reboot /var/tmp
-Thư mục này chứa các file được tạo ra bởi
hệ thống và user-Các file bên dưới thư mục này được xóa đi khi hệ thống reboot
Trang 164.CÁC THÀNH PHẦN TRONG TỆP TIN LINUX
/usr – User Programs /lib – System Libraries
-chứa các file binary, library, tài liệu ,source-code cho các chương trình
-/usr/bin chứa các file binary cho các chương trình của user Nếu như 1 user trong quá trình thực thi 1 lệnh ban đầu sẽ
tìm kiếm trong
- /bin, nếu nhưu không có thì sẽ tiếp tục nhìn vào /usr/bin-/usr/bin chứa các file binary cho system administrator Nếu
như ta không tìm thấy các file system binary bên dưới /sbin thì ta có thể tìm trong /usr/sbin
-/usr/lib chứa các file libraries cho /usr/bin và /usr/sbin
-Chứa các file liblary hỗ trợ các file thực liblary nằm bên dưới /bin và /sbin
-Tên các file liblary thường là Id* or lib*.so* Ví dụ như Id-2.11.1.so, libncusecs.so.5.7
Trang 174.CÁC THÀNH PHẦN TRONG TỆP TIN LINUX
/boot –Boot Loader Files /opt – Optional add – on
Application
/mnt – Mount Directory /media – Removable
Directory
/src – Service Data /home –Home Directories
-Chứa đựng boot loader và
các files cần cho quá trình
boot tùy theo các phiên
bản của kernel
- Các file Kernel intird,
vmlinux, grup được đặt
bên duwois /boot
-opt đại diện chi optional-Chứa đựng các chương trình thêm vào của các hãng khác
- srv đại diện cho server,
nó liên quan đến dữ liệu
Ví dụ /src/cvs chứa đựng CVS
-Home diretory được chứa đựng thông tin cá nhân của các user
- Ví dụ /home/athena, /home/student
Trang 185 KIỂM TRA DUNG LƯỢNG ĐĨA
Trang 19SỬ DỤNG MOUNT VÀ DF
Cả hai lệnh trên đều cùng hoạt động ở cùng mức thiết bị Hai lệnh mount và umount dùng
để quản trị các hệ thống file đã gán kết trong file /etc/mtab.
Trang 206 QUYỀN TRUY XUẤT FILE,
THƯ MỤC
Trang 21THAY ĐỔI QUYỀN TRUY XUẤT VÀ CHỦ SỞ HỮU
Trang 22 Quyền truy xuất file, thư mục và chủ sở hữu được định nghĩa để quy định cách thức truy cập dữ liệu
Trang 23TÙY CHỌN THƯỜNG DÙNG VỚI CHMOD
Chown và chgrp là -R cho phép thay đổi trong cả các thư mục, file bên trong thư mục chỉ định.
Trang 24QUYỀN TRUY XUẤT CHUẨN
Các hệ thống UNIX tạo ra file và thư mục với quyền truy xuất chuẩn như sau:
Files 666
-rw-rw-rw-Directories 777 -rwxrwxrwx
Trang 25Ngoài cách sử dụng ký tự đại diện cho các quyền: read=r, write=w, execute=x, chmod cho phép sử dụng một bộ số hệ
bát phân để thay đổi quyền theo bảng sau:
Trang 26QUYỀN TRUY CẬP SUID
Là quyền truy cập được thiết lập bởi root cho phép người dùng bình
thường có thể thi hành một lệnh như là root Quyền này được thiết lập
với tên là s (nằm ở vị trí x của nhóm u) và được gán số hệ bát phân là
4000
Trang 27QUYỀN TRUY CẬP SGID
Là quyền truy cập cho phép người dùng thuộc nhóm sở hữu có thể thi
hành lệnh mà không cần dùng newgrp để chuyển nhóm Quyền này
được thiết lập với tên là s (nằm ở vị trí x của nhóm g) và được gán số
hệ bát phân là 2000
Trang 28BIT ĐÁNH DẤU (THE STICKY BIT)
Quyền này được thiết lập với tên là t (nằm ở vị trí x của nhóm o) và được gán số hệ bát phân là 1000
Quyền này được thiết lập để:
Cho phép file được thi hành hoặc nạp vào bộ nhớ nhanh hơn
Cho phép các thư mục cấm người dùng xóa file
Trang 29THANKS!
Any questions?