1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lớp và ứng dụng

52 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy việc nghiên cứu những cơ sở của các phương pháp khác nhau để giải quyết bài toán phân lớp khách quan, không phụ thuộc vào các quan điểm chủ quan, mà chỉ phụ thuộc vào chính sự biể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

đến thầy PGS.TS Trần Trọng Nguyên – Người trực tiếp tận tình hướng

dẫn, chỉ bảo và định hướng cho em trong suốt quá trình em nghiên cứu khóa luận của mình Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Toán, các thầy cô trong tổ Toán ứng dụng và các thầy cô trong khoa Toán – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa luận này để có kết quả như ngày hôm nay

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn sinh viên và bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 20 tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đăng Đức

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận này là kết quả của việc nghiên cứu và nỗ

lực học tập của bản thân dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Trần Trọng Nguyên, nội dung khóa luận không trùng lặp với kết quả của đề tài khác

Trong khi nghiên cứu, hoàn thành bản khóa luận này em đã tham khảo một số tài liệu đã ghi trong phần tài liệu tham khảo

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, 20 tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đăng Đức

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp và công cụ nghiên cứu 2

5 Cấu trúc khóa luận 2

Chương 1: ĐỘ ĐO KHOẢNG CÁCH 3

1.1 Khoảng cách 3

1.1.1 Độ đo khác biệt 3

1.1.2 Độ đo tương tự (với các biến tần số) 4

1.1.3 Độ đo tương tự (cho các biến nhị phân) 5

1.1.4 Độ đo hỗn hợp 6

1.2 Khoảng cách giữa các nhóm 9

1.2.1 Liên kết trung bình 9

1.2.2 Liên kết đơn 9

1.2.3 Liên kết đầy đủ 10

1.3 Một số vấn đề tổ hợp trong phân lớp 10

1.3.1 Số cách phân chia tập n cá thể thành các lớp k các thể 10

1.3.2 Tổng số cách chia n cá thể 11

1.3.3 Lựa chọn số lớp tối ưu 11

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN LỚP 13

2.1 Phân lớp không thứ bậc 13

2.1.1 Các phương pháp kiểu đám mây động trong không gian Ơ cơ lit 13

Trang 6

2.1.1.1 Quán tính giữa các lớp và trong từng lớp 14

2.1.1.2 Thuật toán K-means cluster 15

2.1.1.3 Lựa chọn k tâm nhóm 16

2.1.1.4 Khắc phục suy biến 17

2.1.2 Phân lớp với các biến nhị phân 19

2.1.2.1 Phương pháp tuần tự 20

2.1.2.2 Phương pháp Ward 20

2.2 Phân lớp thứ bậc 23

2.2.1 Tiêu chuẩn quán tính và phương pháp Ward 25

2.1.1.1 Mức giảm quán tính khi ghép lớp và khoảng cách giữa hai lớp 25

2.1.1.2 Chọn số lớp 26

2.3 Phương pháp phân lớp hai bước 28

2.3.1 Phương pháp two-step cluster 28

2.3.2 Thí dụ và phân tích kết quả 29

2.3.2.1 Dữ liệu – mô hình và thủ tục 29

2.3.2.2 Kết quả chính 32

Chương 3: BÀI TOÁN PHÂN LỚP TRÊN SPSS 36

3.1 Thủ tục K – Means Cluster 36

3.2 Phân lớp có thứ bậc các các thể 39

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 7

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Phân lớp (hay phân nhóm) là một trong những bài toán được quan tâm

từ rất sớm trong lịch sử Từ xa xưa người ta đã tiến hành phân lớp trong mọi lĩnh vực Trong trường hợp tổng thể chỉ có một đặc trưng việc phân lớp hoàn toàn hình thành tự động hay theo một quan điểm chủ quan nào đó Ngay trong trường hợp chỉ dùng một đặc trưng, ý tưởng phân lớp đã rõ ràng và nó cũng mặc nhiên vượt khỏi giới hạn tổng thể 1 đặc trưng Chẳng hạn, khi quan sát, nghiên cứu thu thập của cư dân Cho dù các điều kiện xã hội, kinh tế, chính trị cũng như các điều kiện khác là thuần nhất thì người nghiên cứu thu thập với mục đích tìm thị trường cho một loại hàng (kể cả hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, may mặc,…) cũng thường trực một ý niệm là mức hay tỷ lệ chi cho tiêu dùng mặt hàng mà họ quan tâm có thể khác nhau theo giới Tổng thể mặc nhiên được phân lớp: Nam và Nữ Có rất nhiều bài toán phân lớp tự bộc lộ lời giải ngay trong quá trình vận động của tổng thể Sẽ không ai thắc mắc giới tính của cư dân lại chia 2 lớp, hàng hóa lại chia thành thiết yếu, thông thường và xa xỉ cũng như cách phân chia chúng trong mọi thời đại Tuy nhiên, khi mỗi cá thể của tổng thể có quá nhiều đặc trưng nhất là có nhiều đặc trưng mới mà ta không thể hiểu cặn kẽ: khi chính các đặc trưng này lại vận động trong mối quan hệ tác động qua lại đồng thời thì việc phân lớp trở thành vấn đề phức tạp Có thể thấy vấn đề không chỉ giới hạn ở việc có quá nhiều đặc trưng cho mỗi cá thể mà chính trong điều kiện này không thể áp đặt một quan niệm hay mục đích chủ quan trong việc phân lớp Vì vậy việc nghiên cứu những cơ sở của các phương pháp khác nhau để giải quyết bài toán phân lớp khách quan, không phụ thuộc vào các quan điểm chủ quan, mà chỉ phụ thuộc vào chính sự biểu hiện của các cá thể trong quá trình vận động của chúng

Trang 8

2

Hơn nữa tiêu chuẩn cao nhất trong phân lớp một tổng thể là tạo ra các lớp (tập con) với sự thuần nhất tối đa có thể trong từng lớp cũng như sự khác biệt tối đa của các cá thể khác lớp

Thấy được ý nghĩa quan trọng của sự phân tích lớp kinh tế và trên thực

tế chưa có nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề này nên dưới sự hướng dẫn của

thầy PGS.TS Trần Trọng Nguyên em lựa chọn đề nghiên cứu cho khóa

luận tốt nghiệp của mình là:

“PHÂN TÍCH LỚP VÀ ỨNG DỤNG”

2 Mục đích nghiên cứu

✓ Cơ sở lý thuyết về độ đo khoảng cách

✓ Cơ sở lý thuyết về phân tích lớp

✓ Ứng dụng phần mềm thống kê SPSS để giải các bài toán về phân tích lớp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

✓ Đối tượng nghiên cứu: Các khái niệm cơ bản được sử dụng trong các bài toán phân lớp với sự trợ giúp của SPSS

✓ Phạm vi nghiên cứu: Các dạng toán phân lớp và ứng dụng và một số bài toán

4 Phương pháp và công cụ nghiên cứu

✓ Phần mềm SPSS

✓ Nghiên cứu tổng hợp, thống kê, liệt kê, so sánh

✓ Phân tích dữ liệu

5 Cấu trúc khóa luận

✓ Ngoài phần mở đầu khóa luận và tài liệu tham khảo Nội dung nghiên cứu của khóa luận dự kiến gồm 3 chương:

Chương 1: Độ đo khoảng cách

Chương 2: Phương pháp phân lớp

Chương 3: Bài toán toán phân lớp trên SPSS

Trang 9

3

CHƯƠNG 1: ĐỘ ĐO KHOẢNG CÁCH

Chương này chủ yếu trình bày về các khái niệm, tính chất và các kiến thức liên quan để phục vụ cho nội dung chính ở chương 2 và chương 3

1.1.1 Độ đo khác biệt

Xét tập n các thể, mỗi các thể có thể đặc trưng bởi p đặc trưng (biến)

Gọi E là tập các cá thể cần phân lớp

Khoảng cách đo bằng độ khác biệt giữa cá thể i và cá thể j là một số

thực ( , )d i j thỏa mãn các điều kiện

Trang 10

4

2 2

1

( , )

m

ij kj j

1.1.2 Độ đo tương tự (với các biến tần số)

Với các biến tần số hay số đếm, người ta sử dụng các khoảng cách tương đối đặc biệt Đó là khoảng cách Khi-bình phương và Phi

Trang 11

5

1.1.3 Độ đo tương tự (cho tập các biến nhị phân)

Độ tương tự (chỉ số tương tự) của ij là số thực ( , ) s i j được xác

định thỏa mãn các điều kiện sau

Một số chỉ số được tính như sau

Nếu ta có n các thể được thể hiện bởi p (đặc trưng) biến định tính, ta

có thể xem xét độ tương tự của hai các thể ,i j nhờ thông tin các đặc trưng có

xuất hiện ở các cá thể này hay không Gọi

Trang 12

1.1.4 Độ đo hỗn hợp

Với số liệu hỗn hợp là số liệu có các biến thang đo khác nhau

(thang đo khoảng, nhị phân hay thứ bậc)

Nguyên tắc cơ bản thiết lập độ đô hỗn hợp là

Cho bảng dữ liệu X nxp ( p biến), khoảng cách giữa hai các nhân I và k

Trang 13

ij ij

j j

x x s

Thí dụ 1.1: Thống kê biến động giá cổ phiếu 10 phiên liên tiếp của 6

công ty cho ở bảng dưới đây (1 = tăng hơn 6,2%, 0 = tăng không quá 6,2%)

Số lần tối đa xảy ra đặc trưng “tăng hơn 6,2%” là 10

Trang 14

Có thể lựa chọn các độ đo khác trên SPSS

Với số liệu trên có thể sử dụng ma trận hiệp phương sai để đo độ tương

Trang 15

9

1.2 Khoảng cách giữa các nhóm

Với các cá thể khoảng cách được lựa chọn tương đối đơn giản vì nếu xem mỗi cá thể là 1 nhóm thì có thể sử dụng các khoảng cách trong (1.1.1.) Trong các thủ tục ghép nhóm người ta gặp vấn đề khoảng cách giữa các nhóm, khi ít nhất một trong các cặp nhóm có hơn 1 các thể Có nhiều lựa chọn khác nhau để giải quyết vấn đề này, tùy thuộc vào tính chất của tổng thể nghiên cứu và mục tiêu phân nhóm mà chọn cách xác định khoảng cách giữa các nhóm cho phù hợp Sau đây là một số cách xác định khoảng cách nhóm

Để mô tả dễ dàng hơn chúng ta gọi S =( )s ij là ma trận các chỉ số khác biệt hoặc tương tự tính cho các cá thể Với 1 trong các lựa chọn theo cách nói

ở trên chúng ta có sẵn ma trận

nxn

S Xuất phát từ n cá thể tương ứng n nhóm (mỗi nhóm 1 cá thể) Số các

Tính s AB: s AB =Min s xy Nếu S có độ đo khác biệt

s AB =Max s xy Nếu S có độ đo tương tự

Trang 16

10

1.2.3 Liên kết đầy đủ

Tính sAB: s AB =Max s{ xy:xA y, B} Nếu S có độ đo khác biệt

s AB =Min s{ xy:xA y, B} Nếu S có độ đo tương tự

1.3 Một số vấn đề tổ hợp trong phân lớp

Về mặt lý thuyết khi tập E là hữu hạn chúng ta có thể cung cấp mọi cách phân nhóm, sau đó dùng một tiêu chuẩn nào đó để chọn cách phân nhóm tối ưu Tuy nhiên ngay điều này cũng không dễ dàng gì, hơn thế nếu có sẵn một tiêu thức có vai trò hàm mục tiêu thì tiêu thức này cũng chỉ cung cấp một

cách phân nhóm chủ quan Số cách tổ hợp khác nhau từ n phần tử quá lớn,

chưa nói đến mỗi cách tổ hợp sinh ra một số lớn các tổ hợp Hãy xét tình trạng về số tổ hợp và mối quan hệ của chúng

1( 1) / 2

n n n

n n

n n

Trang 17

n n n i i

P C −−P

=

= với P =0 0 (1.2)

1.3.3 Lựa chọn số lớp tối ưu

Cho n cá thể ( n điểm: X i i( = 1, , )n ) chúng ta có tối đa n − cách 2chọn số lớp (k =  − 2 ,n 1) có ý nghĩa Với mỗi k chúng ta chia n cá thể thành k lớp (E E1, 2,E k) Mỗi lớp chúng ta có một tâm lớp g j(j = 1 ).k

B k

I F

Trang 18

Số lớp tốt nhất k* thỏa mãn điều kiện:a k* = mina k (1.8)

Để tìm k theo (1.8) cần tính toán tất cả các trường hợp, thực tế với số

cá thể lớn thủ tục này không đơn giản Vì lý do đó người ta sử dụng biến động

giảm khoảng cách lớp khi ghép lớp để chọn k Thông thường mỗi phương

pháp cụ thể đều tính được sau mỗi bước ghép lớp thì lượng thông tin về sự khác biệt giữa các cá thể giảm bao nhiêu Một tín hiệu giảm nhanh đột ngột thường cho thấy không nên tiếp tục ghép lớp

Cũng cần chú ý là số lớp cần thiết đôi khi còn phụ thuộc vào người sử dụng kết quả, các kỹ thuật phân tích chỉ có vai trò cung cấp thông tin Người

sử dụng sẽ là người quyết định chọn bao nhiêu lớp

Trang 19

13

CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN LỚP

Thông thường các phương pháp phân lớp được chia thành hai nhóm:

- Phương pháp thứ bậc là phương pháp tạo nên một cây ghép lớp trong đó

các số lớp được giảm dần (hay tăng đần) mà kết quả phân chia k lớp nhận

được từ việc ghép 2 lớp nào đó từ k +1 lớp

- Phương pháp không thứ bậc là phương pháp xác định trước số lớp k Từ

n cá thể cần tạo ra k nhóm sao cho các cá thể cùng nhóm khác nhau ít

hơn các cá thể khác nhóm

- Việc đánh giá chất lượng phân lớp thường được thực hiện bở tỷ lệ khác biệt trong các lớp với tỷ lệ khác biệt giữa các lớp

2.1 Phân lớp không thứ bậc

Phân lớp các cá thể bằng phương pháp không thứ bậc được thức hiện

khi số lớp đã lựa chọn trước (hay có thể xem k là một tham số của bài toán)

Có thể có nhiều cách khác nhau khi sử dụng các phương pháp như hai cách phổ biến là giảm dần số lớp và ngược lại là tăng dần số lớp Ở đây chúng

ta xem xét các phương pháp phân lớp theo cách giảm dần số lớp Tức là n cá thể chúng ta xuất phát từ trạng thái có n lớp (mỗi lớp 1 cá thể) Độ đo tương

tự (hoặc khác biệt) được mô tả qua ma trận khoảng cách và khoảng cách lớp

2.1.1 Các phương pháp kiểu đám mây động trong không gian Ơ cơ lit

Các phương pháp loại này cho phép giải quyết nhanh bài toán phân lớp, đối với các tập hợp, theo một tiêu chuẩn tối ưu địa phương được sử dụng như một độ đo quán tính Chúng ta giả sử rằng các cá thể của tập hợp được mô tả bởi các điểm trong p

R xác định một khoảng cách ơcơlít

Trang 20

14

2.1.1.1 Quán tính giữa các lớp và trong từng lớp

Cho đám mây n điểm với tâm g , giả sử rằng đám mây này được chia thành k lớp Gọi g1, g2,, g k là các tâm của các lớp(g j =(g j1,g j2,,g jk))

I I1, 2,,I k là quán tính của các lớp, chúng ta sẽ gọi là quán tính trong của các lớp để phân biệt với quán tính chung của đám mây Các quán tính này được tính theo các tâm lớp

Đặt a = ij 1 nếu cá thể i thuộc lớp , j a = ij 0 nếu cá thể i không thuộc

=

= (2.1) Tổng quán tính giữa các lớp, ký hiệu I B, xác định như sau

=

= (2.2) Trong đó P là trọng số của lớp j j x; ih mô tả cá thể i của biến Nếu mọi

cá thể có trọng số 1 thì có thể tính P j = n j

Nhờ công thức Huygens ta có thể nhận được công thức tính tổng quán tính chung như sau

I =I B +I W (2.3) Tiêu chuẩn sử dụng phân lớp cực tiểu hóa I W hoặc tương đương là cực đại hóa I B

Chú ý rằng tiêu chuẩn này dựa trên giả thiết k xác định, nếu k không xác định có thể dẫn đến việc chia tập n điểm thành n lớp ( I W =0)

Trang 21

15

2.1.1.2 Thuật toán K-means cluster

Phương pháp này lựa chọn khoảng cách phù hợp với thuộc tính của các biến với tâm các nhóm được tính qua trung bình của các biến trong nhóm Không mất tính tổng quát có thể mô tả thuật toán này với M =E

Giả sử n cá thể được chia thành k nhóm với các tâm c=(c c1, ,2 ,c k) với số cá thể tương ứng (n n1, 2,,n k) Tổng sai số bình phương của các cá thể so với tâm L W được xác định qua công thức sau

Bài toán cực tiểu L W dẫn đến bài toán a = và c Như vậy có thể xác a ij

định hai bài toán lồng như sau

Bài toán 1: Tìm a khi c đã biết

Bài toán 2: Tìm c khi a đã biết

Có thể viết lại hàm L W tường minh như sau

Bài toán 1 tìm a cực tiểu L W

Bài toán 2 có thể giải như sau

Trang 22

16

ij i i j

ij i

a x c

c k

  (2.8) Lặp lại thuật toán này cho đến khi tâm các nhóm không thay đổi và các

cá thể tương ứng được xác định Chú ý là thuật toán trên có thể thực hiện theo

2 cách: thực hiện bài toán thứ 2 khi có sự thay đổi đầu tiên xác nhận được từ

bài toán thứ nhất; hoặc giải bài toán thứ nhất cho k nhóm sau đó mới giải bài

Nếu Min d X g ( k, j) d min;

Nếu d X g( k, u)d X g( k, v) thì thay g v bởi X k;

Nếu d X g( k, u)d X g( k, v) thì thay g u bởi X k;

Thuật toán này sẽ cho phép xác định các tâm xa nhau nhất có thể Người ta hy vọng giảm được số bước lặp trong quá trình tính toán

Trang 23

17

2.1.1.4 Khắc phục suy biến

Theo cách thức trên chúng ta nhận thấy khi một nhóm chỉ có 1 cá thể,

nó có thể bị ghép vào một nhóm khác hoặc trở thành tâm của một nhóm thì bài toán tìm a không có lời giải duy nhất (bài toán suy biến) Để khắc phục ij

tình trạng này người ta đưa thêm điều kiện lựa chọn với từng cá thể khi khoảng cách của nó đến tâm nhóm gần nhất thứ hai lớn hơn khoảng cách nhỏ nhất của tâm nhóm gần nhất đến các tâm nhóm khác

Với X k không phải tâm nhóm, thực hiện thủ tục sau

Gọi g u là tâm nhóm gần X k nhất, g v là tâm nhóm gần X k thứ hai

Nếu d X g( k, v)Min d g g ( u, j) 

Thì thay g u bằng X k để tiếp tục quá trình giải bài toán

Trường hợp người lại quá trình giải kết thúc

Trang 24

18

Thí dụ 2.1: Với số liệu giá XMHT và FE6 theo tháng, ta muốn phân

theo thánh 4 nhóm, chọn ngẫu nhiên ban đầu các tâm là các tháng 1, 4, 7, 10 Kết quả phân lớp cho ở bảng sau

Trang 25

19

Tâm các lớp và số cá thể:

Số cá thể của lớp

Tổng quán tính của đám mây E là: I = 2630849,738

Quán tính của đám mây các tâm nhóm là: I B = 2553556,108

Tổng quán tính của các nhóm là: I W= 77290,63

Fqs = 88,102; F-value = 0,000

2.1.2 Phân lớp với các biến nhị phân

Vể nguyên tắc, các biến định tính có thể xem như các biến định lượng

để mã hóa và sử dụng độ đo tương tự hỗn hợp khi chúng cùng trong một bài toán với các biến định lượng hoặc được thiết kế riêng biệt Tuy vậy nếu cần phân lớp với dữ liệu gồm tất cả các biến định tính thì người ta có thể sử dụng công cụ tốt hơn, phù hợp với tính chất của số liệu

Các phương pháp phân lớp một tập hợp E với n cá thể được mô tả qua

các chỉ tiêu định tính đã được P Michaud và F Marcotorchino xây dựng Người ta gọi các phương pháp này là các phương pháp mô tả số liệu dưới dạng quan hệ nhị phân

Độ đo tương tự (hay độ đo khoảng cách) rất phù hợp cho việc phân lớp các biến nhị phân

Trang 26

20

Trong trường hợp số lớp đã lựa chọn trước, lựa chọn dạng liên kết (link) + đo khoảng cách giữa các nhóm để phân lớp theo cách giảm dần số lớp như sau

Với ma trận S ( đo độ tương tự) và chọn 1 liên kết ( chẳng hạn liên kết

đơn – simple link) Theo hai phương pháp (tuần tự và đấm mây di động), quá trình ghép lớp gồm các bước

Bước 1: Chọn ngẫu nhiên k cá thể tạo thành k tâm lớp

Bước 2: Với n k− cá thể mỗi cá thể sẽ ghép vào lớp có cá thể gần nó nhất Bước 3 : Tiếp tục lặp lại bước 2 đến khi tất cả các cá thể được ghép lớp

Ngày đăng: 23/12/2019, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Hữu, Nguyễn Hữu Dư (2003), Phân tích thống kê và dự báo (chương 6), NXB ĐHQG HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thống kê và dự báo
Tác giả: Nguyễn Văn Hữu, Nguyễn Hữu Dư
Nhà XB: NXB ĐHQG HN
Năm: 2003
[2]. Nguyễn Khắc Minh, Các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế (2002), NXB KH&KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế
Tác giả: Nguyễn Khắc Minh, Các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế
Nhà XB: NXB KH&KT
Năm: 2002
[3]. Ngô Văn Thứ, Nguyễn Mạnh Thế (2015), Thống kê thực hành (chương 11), NXB ĐHKTQD.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê thực hành
Tác giả: Ngô Văn Thứ, Nguyễn Mạnh Thế
Nhà XB: NXB ĐHKTQD. Tiếng anh
Năm: 2015
[3]. Michel Volle (1994), Analyse des donnees, Economica. Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analyse des donnees, Economica
Tác giả: Michel Volle
Năm: 1994
[1]. Dale J. Piorier (1995), Intermediate statistics and econometrics Khác
[2]. David W. Hosmer and Stanley Lemeshow (1989), Applied Logistic Regression Khác