- Quản trị là phối hợp hoạt động của người khác donelly - Quản trị là hoạch định, tổ chức bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát côngviệc hoặc những nỗ lực của con người nhằm đạt mục tiêu
Trang 11 Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.
Câu hỏi: Chứng minh rằng quản trị vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật,
theo anh chị để nâng cao tính nghệ thuật các nhà quản lý nên làm ntn?
- Quản trị đòi hỏi phải nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế
- Nghệ thuật quản trị là quan trọng song phải coi khoa học quản trị
là nền tảng; không phủ nhận khoa học quản trị
- Nghệ thuật quản trị là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giảiquyết những vấn đề đặt ra một cách khéo léo, có hiệu quả nhất đối vớimỗi tình huống cụ thể
=> Tính khoa học và nghệ thuật ko bài trừ nhau mà bổ sung cùng phát triển.
Trang 22 hãy nêu và phân tích các khái niệm khác nhau về quản trị học: thích nhất định nghĩa nào, vì sao? Giải thích?
- Quản trị là phương thức thực hiện hiệu quả công việc của tổ chức bằng vàthông qua người khác (marry parket)
- Quản trị là nhằm tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất,trong đó các cá nhân làm việc theo nhóm có thể đạt được những hiệu suấtcao nhất nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức (poontz , oponneel)
- Quản trị là phối hợp hoạt động của người khác donelly
- Quản trị là hoạch định, tổ chức bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát côngviệc hoặc những nỗ lực của con người nhằm đạt mục tiêu đề ra (storner,robbins)
Từ những định nghĩa trên đây có thể đưa ra định nghĩa sau:
Lý do thích định nghĩa này là do:
Định nghĩa này xác định hoạt động quản trị chỉ diễn ra khi con người kết hợpvới nhau thành một tổ chức và có mục tiêu chung Nếu cá nhân chỉ sống và hoạtđộng như robinson trên đảo hoang thì làm sao có thể có hoạt động quản trị ? Khi
có từ 2 người trở lên cùng kết hợp với nhau vì một mục tiêu chung thì sẽ giảiquyết những vấn đề mà chưa bao giờ một trong 2 người tự làm một mình Họ cóthể sẽ tìm ra những năng lực những thành quả mà bình thường ko thể ngờ đến.Tuy nhiên nếu kết hợp như vậy thì sẽ làm gì và làm như thế nào, rối bời và ko
có phương hướng Thay vì đi cùng một hướng thì mỗi người lại đi một hướngkhác nhau và có thể trồng chéo lên nhau Vậy phải có hoạt động quản trị Hoạtđộng này sẽ tổ chức, định hướng và phân công công việc để đạt mục tiêu đề ra.Đồng thời định nghĩa cũng cho thấy rõ các thành phần của quản trị là chủ thểquản trị và đối tượng quản trị
1
Trang 33 Đặc điểm của hoạt động quản trị
“ Một nhà quản trị giỏi có thể biến rơm thành vàng và một nhà quản trị tồi sẽ làm điều ngược lại.”
Ví dụ:
Biến rơm thành vàng: cà phê trung nguyên (Đặng Lê Nguyên Vũ),
Phở 24 (Lý Quý Trung) 3 năm liền phở 24 đạt giải thưởng tạp chí The Guide.Indra nooyi: người phụ nữ Ấn Độ làm CEO tập đoàn giải khát lớn nhất USDpepsico
Biến vàng thành rơm ☺ ☺ ☺
a Hoạt động quản trị có sự tác động qua lại giữa chủ thể quản trị và đốitượng quản trị
- Hoạt động quản trị chỉ có thể diễn ra khi có cả 2 đối tượng trên
- Chủ thể qt có thể là một người (tổ trưởng, nhóm trưởng) hay mộtnhóm người (ban giám hiệu, ban giám đốc)
- Đối tượng quản trị có thể là người hoặc vật, máy móc
- Chủ thể quản trị và đối tượng quản trị có quan hệ mật thiết vớinhau: tuy nhiên đối tượng quản trị giữ vai trò thiết yếu
b Khả năng thích nghi: con người có khả năng thích ứng và Hoạt độngquản trị có khả năng thích nghi
- Khi đối tượng quản trị tăng về quy mô, số lượng…: chủ thể quảntrị vẫn có thể quản lí
- Khi chủ thể quan trị quan liêu…: đối tượng quản trị có thể tồn tại
và phát triển
c Có một tập hợp mục đích thống nhất: nếu ko sẽ dẫn đến thay vì bướcchung đường lại mỗi người một ngả hoặc bẽ gãy con đường của nhau
d Hoạt động quản trị bao giờ cũng gắn với thông tin
Không có thông tin thì ko có hoạt động quản trị (cấp trên ra lệnh cho cấp dưới
cả máy móc hay là con người cũng vậy)
e Hoạt động quản trị có mối liên hệ ngược (phản hồi)
Ví dụ sếp đưa thông tin thì sếp lại cần biết thông tin đó đã làm đến đâu rùi
Trang 44 Trình bày tóm tắt chức năng quản trị và mối quan hệ giữa các chức năng đó?
- Quá trình thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp
- Xác định chức năng, quyền hạn giữa các bộ phận thành viên
- Thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận
- Gắn liền với việc ban hành các quyết định
- Thự hiện các hành vi tạo động lực thúc đẩy các bố phận, thành viên trong
tổ chức tự giá, tích cực thực hiện nhiệm vụ
5 Kiểm tra
- Đo lường kết quả hoạt động
- So sánh kết quả hoạt động với mục tiêu
- Phát hiện sai lệch và nguyên nhân
- Điều chỉnh
3
Trang 55 Trình bày kỹ năng và phẩm chất cần thiết của nhà quản trị? Trong các
kỹ năng của nhà quản trị, kỹ năng nào là quan trọng nhất đối với nhà quản trị cấp cao
Kỹ năng chuyên môn:
- Kỹ năng chuyên môn, hay còn gọi là kỹ năng kỹ thuật, là những nhữnghiểu biết, những kiến thức chuyên môn về lĩnh vực hoạt động của bộphận do nhà quản trị phụ trách
- Nhà quản trị có kỹ năng chuyên môn để có thể hiểu được các công việccủa bộ phận mình phụ trách, từ đó ra các quyết định chính xác về các lĩnhvực chuyên môn, hướng dẫn, chỉ đạo nhân viên thực hiện tốt các hoạtđộng tác nghiệp, đồng thời giúp các nhà quản trị có thể xử lý kịp thờinhững tình huống phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức
- Kỹ năng chuyên môn của nhà quản trị có thể có được bằng con đường:học tập trong nhà trường và học ngay ở chính trong quá trình làm việc.Trong thực tiễn kinh doanh, có nhiều nhà quản trị không những có kiếnthức chuyên môn rộng mà còn là bậc thầy trong lĩnh vực chuyên môn hẹpnhất định
Kỹ năng nhân sự:
- Kỹ năng nhân sự, hay còn gọi là kỹ năng giao tiếp nhân sự, là khả nănglàm việc với người khác, khả năng giao tiếp với người khác và khả năngphối hợp hoạt động của các cá nhân, bộ phận
- Nhà quản trị luôn phải tiếp xúc hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhiềungười khác nhau: nhân viên dưới quyền, các nhà quản trị cùng cấp, cácnhà quản trị cấp trên, những cá nhân và các tổ chức bên ngoài đơn vị họphụ trách
- Kỹ năng nhân sự là cơ sở hình thành nên năng lực giao tiếp, chó phép cácnhà quản trị đạt hiệu quả cao khi tác động đến những người khác, chẳnghạn trong việc thoả thuận với bên ngoài, làm hài lòng các nhà quản trị cấptrên và các cơ quan nhà nước, tạo ra sự tuân thủ của cấp dưới…
- Nhà quản trị cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển chon, đặt đúngchỗ, sử dụng đúng khả năng của các thành viên trong tổ chức mình
- Nhà quản trị có kỹ năng nhân sự là nhà quản trị biết lắng nghe ý kiếnngười khác và dung hoà các chính kiến, các quan điểm khác nhau, tạo ramôi trường làm việc trong đó các cá nhân cảm thấy hài lòng, kích thích
họ đóng góp ý kiến, tham gia vào quá trình ra quyết định quản trị
- Kỹ năng nhân sự cho phép các nhà quản trị hình thành nên “nghệ thuật
Trang 6dùng người”
Kỹ năng tư duy:
- Kỹ năng tư duy là khả năng nhận thức, phán đoán, hình dung và trình bàynhững vấn đề ngay cả khi chúng còn trong dạng tiềm ẩn hay trong tươnglai
- Khả năng nhận thức, phán đoán giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quan
về tổ chức, định hướng cho hoạt động của tổ chức
- Nhà quản trị là người lo cho người khác làm nên phải biết lo trước, nhìnthấy trước những điều mà nhân viên của mình chưa nhìn thấy
- Nhà quản trị phải có quan điểm tổng hợp, biết tư duy có hệ thống, biếtphân tích mối liên hệ giữa các cá nhân, bộ phận, các vấn đề, hiểu rõ mức
độ phức tạp của môi trường, biết giảm thiểu sự phức tạp đó xuống mộtmức độ có thể đối phó được
- Kỹ năng tư duy giúp cho nhà quản trị phát triển những năng lực cá nhân
và nề nếp văn hoá của tổ chức
- Kỹ năng tư duy đặc biệt cần thiết khi các nhà quản trị hoạch định hay raquyết định nói chung
Các nhà quản nhà quản trị phải có đầy đủ các kỹ năng trên, tuy nhiên tầm quan trọng của mỗi kỹ năng phụ thuộc theo cấp bậc của nhà quản trị trong tổ chức Thực tế cho thấy, các nhà quản trị cấp cao cần có nhiều kỹ năng tư duy hơn, các nhà quản trị cấp cơ sở cần kỹ năng kỹ năng chuyên môn nhiều hơn, kỹ năng nhân sự cần thiết cho mọi nhà quản trị ở tất cả các cấp, vì ở cấp nào nhà quản trị cũng phải làm việc với con người
5
Trang 76 Trình bày nội dung của chương trình quản lý theo mục tiêu và ưu nhược điểm của chương trình quản lý này.
Nội dung:
- Là chương trình quản lý bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu củacấp cao nhất, sau đó xác định mục tiêu và chỉ tiêu của các cấp thấphơn hoặc trong thời hạn ngắn hơn MOB Quản lý toàn bộ công việcdựa trên việc đo lường mục tiêu và dựa trên kế hoạch thực hiệnmục tiêu
- Là một phương pháp hỗ trợ các
nhà quản lý trong việc lập kế
hoạch chiến lược thống nhất và
xuyên suốt toàn bộ tổ chức
- Cơ chế quản lý này khuyến
khích sự cạnh tranh, từ đó tạo
được động lực cho các nhân
viên cam kết đóng góp nhiều
như lãnh đạo tổ chức đánh giá
chất lượng công việc của nhân
viên dựa trên những nhiệm vụ,
mục tiêu được giao
- Sự thay đổi của môi trường có
thể tạo ra các lỗ hổng trongmục tiêu đã được thiết lập
- Tốn thời gian do việc xác định
mục tiêu phải đạt trên cơ sởđồng thuận ở từng cấp độ quảnlý
- Gặp khó khăn khi xác định mục
tiêu và yêu cầu cho những côngviệc hay vị trí công việc caocấp, những công việc khó địnhlượng hiệu quả như tư vấn,tham mưu…
- Những hạn chế vì tính cứng
nhắc do ngần ngại thay đổi mụctiêu
Trang 87 Các bước ra quyết định Trong TH nào nên ra quyết định tập thể? trường hợp nào nên ra quyết định cá nhân?
B1: Xác định vấn đề
B2: Chọn tiêu chuẩn đánh giá phương án
B3: Xác định trọng số cho các tiêu chuẩn
Trang 98 Khái niệm và vai trò của hoạch định Các loại hoạch định Loại hoạch định nào quan trọng nhất.
Vai trò của hoạch định:
- Là phương tiện để liên kế, phố hợp các bộ phận với nhau trong tổ chức
- Là nhịp cầu nối giữa hiện tại và tương lai
- Giúp các nhà quản trị đề ra các nhiệm vụ, thiết lập mục tiêu, tiêu chuẩn…
- Hướng tới đạt mục tiêu vào các thời điểm khác nhau;
- phát triển tinh thần làm việc tập thể
- Giúp tổ chức có thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường
- Giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện mục tiêu
- Chính sách: Những điều khoản, quy định chung
- Thủ tục, quy tắc: Phương pháp hay cách thức tiến hành các hoạt động
- Chương trình: Hệ thống bao gồm các mục tiêu, các chính sách, các thủtục, biện pháp tiến hành các nguồn lực
- Ngân quỹ: Bản tường trình các kết quả mong muốn bằng các con số.Loại hoạch định quan trọng nhất: loại hoạch định chương trình vì loại hoạchđịnh này sẽ vạch ra các mục tiêu, chính sách, thủ tục và biện pháp tiến hành cácnguồn lực cho công ty
Trang 109 Tầm quản trị là gì? Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tầm quản trị hiệu quả
- Tầm quản trị: là số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trịcấp trên có thể quản trị được một cách tốt đẹp nhất Tầm hạn quảntrị có thể thay đổi tùy theo nội dung công việc của người bị quản trị
là giống hay khác nhau, đơn giản hay phức tạp Tầm quản trị rộng
sẽ làm giảm số cấp quản trị và ngược lại
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tầm quản trị hiệu quả:
● Mối quan hệ giữa các nhân viên với nhân viên và nhà quảntrị:
● Trình độ và khả năng của các thuộc cấp
● Năng lực của nhà quản trị
● Tính chất phức tạp và mức độ ổn định của công việc
● Kỹ thuật thông tin
9
Trang 1110.Yếu tố nào cấu thành quá trình truyền đạt thông tin Để nâng cao hiệu quả quá trình truyền đạt thì cần làm gì?
● Tình trạng quá tải của
việc truyền tin
2 Cải thiện việc truyềnđạt thông tin trongcác tổ chức
● Bám sát với luồng thông tin
● Điều chỉnh luồng thông tin
● Sử dụng thông tin phản hồi
● Sự đồng cảm
● Đơn giản hóa ngôn ngữ
● Lắng nghe có hiệu quả
● Ngưng nói chuyện
● Làm cho người nói cảm thấy thoải mái
3 Cải thiện việc truyềnđạt trao đổi thông tingiữa các nhóm thôngtin qua thương lượng
● Tìm hiểu rõ phía bênkia
● Biết rõ các phương
án lựa chọn
● Có sách lược thươnglượng
11.Hoạch định là gì? Tại sao hoạch định là cầu nối giữa hiện tại và tương lai.
Trang 12Hoạch định là cầu nối giữa hiện tại và tương lai vì:
- Bất kỳ một tổ chức nào trong tương lai cũng có sự thay đổi nhất định, vàtrong trường hợp đó, hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại vàtương lai Nó sẽ làm tăng khả năng đạt được các kết quả mong muốn của
tổ chức Hoạch định là nền tảng của quá trình hình thành một chiến lược
có hiệu quả
- Hoạch định có thể có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của cá nhân và
tổ chức Nhờ hoạch định trước, một tổ chức có thể nhận ra và tận dụng cơhội của môi trường và giúp các nhà quản trị ứng phó với sự bất định vàthay đổi của các yếu tố môi trường Từ các sự kiện trong quá khứ và hiệntại, hoạch định sẽ suy ra được tương lai Ngoài ra nó còn đề ra các nhiệm
vụ, dự đoán các biến cố và xu hướng trong tương lai, thiết lập các mụctiêu và lựa chọn các chiến lược để theo đuổi các mục tiêu này
11
Trang 1312 Nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến mức độ phân quyền trong tổ chức ( ít nhất 4 yếu tố) Giải thích
- Kích thước, quy mô của tổ chức: Nếu kích thước và quy mô của tổchức càng lớn thì mức độ phân quyền trong tổ chức càng tăng Vìnhững nhà quản trị cao cấp chỉ có số lượng thời gian nhất định vàthông tin chi tiết bị hạn chế nên tập quyền sẽ làm giảm sút chấtlượng và tốc độ ra quyết định Trong điều kiện đó họ phải phânquyền quyết định cho cấp dưới để cho các quyết định được đưa ramột cách nhanh chóng hơn và nâng cao chất lượng các quyết định
- Giá trị của quyết định và sự quan trọng của nhiệm vụ: yếu tố nàycàng xuống cấp dưới càng giảm Một nhiệm vụ hay quyết địnhcàng quan trọng thì nó càng ít được phân quyền cho cấp dưới thựchiện
- Việc phân quyền có thể được tăng lên khi có những người quản trịcấp dưới tài giỏi, có khả năng thực hiện quyền lực giao phó và đủtin cậy để ủy quyền cho họ
- Những nhà quản trị cấp thấp hơn có khả năng và kinh nghiệm raquyết định
- Những nhà quản trị cấp thấp hơn muốn tham gia làm quyết định
- Quyết định kém quan trọng
- Công ty phân tán rộng theo lãnh thổ
Trang 1413.Trình bày các hình thức hỗ trợ chức năng kiểm soát trong tổ chức Những khó khăn có thể có khi áp dụng các hình thức này? Giải thích.
- Theo thời gian tiến hành kiểm soát
- Kiểm soát trước: là kiểm soát được tiến hành trước khi công việc bắtđầu nhằm ngăn chặn các vấn đề có thể xảy ra, cản trở cho việc thực hiệncông việc
- Kiểm soát trong: là kiểm soát được thực hiện trong thời gian tiến hànhcông việc nhằm giảm thiểu các vấn đề có thể cản trở công việc khichúng xuất hiện
- Kiểm soát sau: là kiểm soát được tiến hành sau khi công việc được hoànthành nhằm điều chỉnh các vấn đề đã xảy ra
- Theo tần suất các cuộc kiểm soát
- Kiểm soát liên tục: là kiểm soát được tiến hành thường xuyên ở mọithời điểm đối với đối tượng kiểm soát
- Kiểm soát định kỳ: là kiểm soát được thực hiện theo kế hoạch đã dựkiến trong mỗi thời kỳ nhất định
- Kiểm soát đột xuất: là kiểm soát được tiến hành tiến hành tại thời điểmbất kỳ, không theo kế hoạch
- Theo mức độ tổng quát của nội dung kiểm soát
- Kiểm soát toàn bộ: là kiểm soát được tiến hành trên tất cả các lĩnh vựchoạt động, các bộ phận, các khâu, các cấp nhằm đánh giá tổng quátmức độ thực hiện các mục tiêu chung
- Kiểm soát bộ phận: là kiểm soát được thực hiện đối với từng lĩnh vựchoạt động, từng bộ phận, từng khâu, từng cấp
- Kiểm soát cá nhân: là kiểm soát được thực hiện đối với từng con người
cụ thể trong tổ chức
- Theo đối tượng kiểm soát
- Kiểm soát cơ sở vật chất kỹ thuật: là kiểm soát được thực hiện nhằmđánh giá tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức như đánh giáthực trạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị…
- Kiểm soát con người: là kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá conngười trên các mặt: năng lực, tính cách, kết quả thực hiện công việc,tinh thần trách nhiệm, sự thoã mãn với công việc…
- Kiểm soát thông tin: là kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá chấtlượng của thông tin trong hoạt động của tổ chức
- Kiểm soát tài chính: là kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá tìnhhình tài chính của tổ chức như đánh giá ngân sách, công nợ
14.Trình bày 5 năng lực cạnh tranh Lực lượng cạnh tranh nào ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhiều nhất.
13