1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BIEN PHAP TC SC,CT

48 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh BPTC sửa chữa cải tạo trường quân sự

Trang 1

PHẦN I:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:

1 Chủ đầu tư: BỘ TƯ LỆNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

2 Gói thầu: THI CÔNG XÂY LẮP.

3 Dự án: SỬA CHỮA, CẢI TẠO TRƯỜNG QUÂN SỰ THÀNH PHỐ (CƠ

SỞ 2).

4 Địa điểm xây dựng: XÃ NHUẬN ĐỨC, HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ

MINH

II QUY MÔ VÀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH:

1 Loại công trình: Công trình dân dụng, cấp III

2 Quy mô, giải pháp thiết kế:

1 Khu A:

1.1 Cổng và nhà bảo vệ khu A

- Cổng sắt mái ngói dài 9m, chiều cao 7,5m;

- Nhà bảo vệ 1 tầng, kết cấu cột, dầm, mái bê tông cốt thép diện tích xây dựng7.84m2, chiều cao 3,4m

1.2 Nhà miệng hầm khu A và đường hầm qua khu B:

- Nhà miệng hầm 01 tầng, kết cấu cột dầm bê tông cốt thép, mái ngói; diện tích xây dựng 76,3m2 chiều cao 6,5m

- Đường hầm 01 tầng, kết cấu cột dầm bê tông cốt thép, diện tích xây dựng 238,0m2 chiều cao 2,9m

Trang 2

- Quy mô 1 tầng Kết cấu cột dầm sàn mái bê tông cốt thép, mái ngói, diện tíchsàn 654,1 m2, chiều cao 6,8 m.

1.9 Phòng thể dục thể thao

- Quy mô 1 tầng Kết cấu cột dầm sàn mái bê tông cốt thép, mái tôn, diện tích sàn 248,8 m2, chiều cao 8,08 m

1.10 Nhà xe (cải tạo từ phòng hóa sinh)

- Quy mô 1 tầng Kết cấu cột dầm sàn mái bê tông cốt thép, mái ngói, diện tíchsàn 257,4 m2, chiều cao 7,6 m

II.1 Cổng và nhà bảo vệ khu B

- Cổng sắt mái ngói dài 16.85m, chiều cao 7,7m;

- Nhà bảo vệ 1 tầng, kết cấu cột, dầm, mái bê tông cốt thép diện tích xây dựng11.9 m2, chiều cao 4.95 m

2.3 Căn tin (cải tạo từ nhà xe cũ)

- Quy mô 01 tầng kết cấu cột dầm thép, mái tôn diện tích xây dựng 203,8 m2 chiều cao 4,75m

Trang 3

- Quy mô 1 tầng Kết cấu cột dầm sàn mái bê tông cốt thép, mái ngói, diện tíchsàn 404,2 m2, chiều cao 6,75 m.

2.11 Căn tin phục vụ hồ bơi

- Quy mô 1 tầng Kết cấu cột dầm bê tông cốt thép, mái ngói, diện tích xây dựng 73,0 m2, chiều cao 6,2 m

2.12 Nhà thủy Tạ

- Quy mô 1 tầng Kết cấu cột dầm bê tông cốt thép, mái ngói diện tích xây dựng 73,1 m2, chiều cao 6,05 m

2.13 Sân tenis ( Cải tạo từ sân bóng chuyền cũ)

- Quy mô lưới rào thép dài 173 m, chiều cao 4 m, diện tích sân 1803,5 m2

3 Hạng Mục khác

3.1 Tường cổng rào

- Quy mô dài 1.377,37 m, cao 2,92m

3.2 Sân đường

- Đường nhựa cải tạo dài 2.876, 3 m

- Đường nhựa làm mới dài 891,31 m

- Sân bê tông cải tạo: 2553,66 m2

3.3 Hệ thống Chiếu sáng tổng thể khu A, khu B

3.4 Hệ thống thoát nước toàn khu.

III TIẾN ĐỘ THI CÔNG:

Tiến độ thi công theo tiến độ giải ngân công trình, dự kiến thi công trong thời gian

300 ngày (không kể các trường hợp bất khả kháng) kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực

Trang 4

PHẦN II:

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

Do đặc điểm công trình như đã trình bày và căn cứ vào mặt bằng xây dựng, việcchuẩn bị thi công và thu dọn mặt bằng sẽ được phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị và thi côngChủ đầu tư

2.1 Chuẩn bị.

- Tiến hành nhận bàn giao mốc giới đất, xác định mốc tọa độ, các cốt chuẩn, cácđiểm mốc giới hạn của từng khu vực thi công, có sự chứng kiến và hướng dẫn của Chủđầu tư Ngoài ra còn kèm theo trích lục bản đồ địa chính, tổng mặt bằng, mốc giới vàcác biên bản đầy đủ chữ ký các bên tham gia

- Cắt bỏ hoặc di dời những cây cối nằm trong khu vực thi công dưới sự hướng dẫncủa Chủ đầu tư Những phế liệu sẽ được vận chuyển ra ngoài khu vực công trình bằngoto Nơi đổ phế thải sẽ được liên hệ với địa phương để chỉ định nơi đổ

- Thống nhất với các cơ quan hữu quan về các biện pháp xử lý để đảm bảo an toàntrong quá trình thi công và không ảnh hưởng tới việc sử dụng của các công trình tronghoặc xung quanh khu vực thi công; ví dụ như chuyển hệ thống điện lưới, cáp ngầm điqua công trình Đưa lực lượng xe, máy, thiết bị, lực lượng lao động đến hiện trường Xâydựng lán trại, kho, bãi, cơ sở của nhà thầu để đáp ứng cho việc thi công công trình

- Tiến hành khảo sát thiết kế chi tiết các nguồn cung cấp vật liệu đá sỏi, cát bao gồmđịa điểm, hệ thống đường vận chuyển, tiến hành lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lýcủa toàn bộ vật tư như đất nền, đá, sỏi, cát, nhựa, xi măng, sắt thép, để trình tư vấn giámsát và chủ đầu tư trước khi triển khai thi công

2.2 Nguồn điện, nước.

- Tuyến 2: Điện phục vụ cho bảo vệ và sinh hoạt

- Toàn bộ hệ thống dây dẫn điện đều đi trên các thân cây hoặc cột gỗ cao 2m đượcluồn trong ống bảo vệ và phân nhánh đến từng điểm tiêu thụ

Trang 5

Bê tông ở trên khô

và bê tông của các kết cấu ít cốt thép

và cốt thép ở vùng mực nước không thay đổi

- Việc sử dụng điện nước tại công trường tuyệt đối tuân thủ an toàn lao động và vệsinh môi trường, ngoài ra còn được thực hiện đúng quy định của chủ đầu tư

2.3 Vệ sinh môi trường.

2.3.1 Vệ sinh:

- Nhà thầu sẽ đảm bảo hiện trường và các khu vực thi công trong điều kiện đủ vệsinh Tất cả các vấn đề về sức khỏe và vệ sinh sạch sẽ tương ứng với các yêu cầu của cơquan y tế địa phương và các cơ quan hữu quan khác

2.3.2 Xử lý nước thải và chất thải ô nhiễm môi trường.

- Nhà thầu có các quy định về nước thải và có phương án xử lý nước thải từ các lềutrại và văn phòng của mình về tất cả các loại nước cũng như tất cả các chất thải lỏng vàchất thải rắn

- Nhà thầu sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý để giảm thiểu về các chất bẩn, ô nhiễmnguồn nước và không thích hợp hoặc có ảnh hưởng xấu đến cộng đồng khi thực hiện cáccông việc Bố trí các điểm tập kết rác thải để tiến hành xử lý

2.4 Làm hệ thống tường rào và hệ thống bảo vệ.

- Hàng rào công trường sẽ được thi công theo thiết kế của hệ thống tường rào côngtrình Hệ thống tường rào hiện hữu sẽ được tu sửa làm mới, các hàng rào bao quanh sẽđược thi công vào giai đoạn 2 của công trình

- Xung quanh tường rào đề có biểu tượng của nhà thầu xây dựng Tại các vị trí khobãi, hạng mục đang thi công có bố trí hệ thống đèn pha 1000W chiếu sáng bảo vệ, phòngbảo vệ được bố trí tại cổng chắn barie

- Công trường có bảo vệ trực 24/24 giờ ngày chia làm 2 ca đảm bảo trật tự, an ninhtrong và ngoài công trường

2.5 Bố trí tổng mặt bằng thi công (Nhà xưởng, kho tàng và văn phòng công trường, lán trại, công nhân )

Trang 6

- Bố trí khu lán trại gồm có: Ban chỉ huy công trường, Văn phòng Tư vấn giám sát,lán trại công nhân, kho dụng cụ, nhà vệ sinh đảm bảo điều kiện làm việc, ăn ở và sinhhoạt ở mức tốt nhất Khu lán trại dành cho công nhân được bố trí ngoài phạm vi đồnquản lý, dự kiến sẽ thuê khu đất của địa phương làm nơi sinh hoạt cho công nhân.

2.5.1 Văn phòng công trường.

- Được xây dựng trong khu vực thi công để thuận lợi cho công tác quản lý và chỉ đạothi công Trong văn phòng công trường có bố trí đầy đủ trang thiết bị phòng cháy chữacháy, thiết bị y tế phục vụ cho quá trình thi công

- Ngoài ra chúng tôi lập một ban chỉ đạo gián tiếp tại trụ sở Công ty Bộ phận này sẽkết hợp với ban chỉ huy công trường cùng giải quyết các vấn đề thi công nhằm đạt đượchiệu quả cao nhất

2.5.2 Xưởng gia công cốt thép và hàn.

- Được bố trí ngay tại công trường, tiện lợi cho việc kiểm tra chất lượng cũng nhưgiá thành sản phẩm Xưởng được lắp ghép bằng khung dàn thép nhẹ có sẵn, đảm bảo choviệc che mưa nắng chống ghỉ cho thép và nhất là đảm bảo cho việc che mưa che nắngchống ghỉ cho thép và nhất là đảm bảo sức khỏe cho người lao động

- Tại xưởng gia công thép bố trí các máy

+ 02 máy cắt thép, 01 máy uốn thép

+ 02 máy tời thép của VN Thép đường kính nhỏ hơn 10mm được kéo thẳng bằng tời.+ 02 máy hàn tự phát

Sắt thép được bảo quản trong xưởng được kê cao mặt nền 30cm bằng hệ thống giá

2.5.4 Trạm trộn bê tông và trộn vữa.

- Bố trí 02 máy trộn bê tông 350 L (tự hành) của Trung Quốc – đáp ứng với tiến độthi công bê tông khi cần thiết các máy trộn này sẽ di chuyển đến vị trí cần đổ

- 03 bãi chứa cát vàng khoảng 15m3

- 03 bãi chứa đá dăm khoảng 30m3

- Vận chuyển vật liệu đến máy trộn bằng xe cút kít chuyên dùng

2.5.5 Kho xi măng.

- Kho xi măng được bố trí ngay tại hiện trường Tường kho và mái lợp tôn bảo đảm

xi măng ko bị hư hại Lượng lưu kho 30 – 40 tấn đảm bảo việc thi công được liên tục

2.5.6 Lán trại công nhân.

Trang 7

- Chúng tôi xây dựng lán trại tạm trong khu vực thi công cho công nhân ăn nghỉ tạicông trường và phục vụ cho công tác bảo vệ.

2.5.7 Bãi vật liệu rời.

- Bãi gạch, cát vàng, cát đen, đá dăm được bố trí tại các hạng mục công trình vớikhối lượng phù hợp với tiến độ thi công

2.5.9 Thoát nước trên mặt bằng công trường

Để đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động và giảm tối đa ảnh hưởng của mưađến thi công công trình, chúng tôi xây dựng hệ thống thoát nước trên công trường nhưsau:

Bố trí hệ thống rãnh thoát nước chính chạy dọc theo đường thi công và xung quanhcông trình, theo hệ thống thoát nước hiện hữu của trường

2.6 Nhân lực thi công.

- Đội ngũ cán bộ thi công là bao gồm các kỹ sư giàu kinh nghiệm, đã từng thi côngnhiều công trình có qui mô và tính chất tương tự công trình này Chỉ huy trưởng sẽ làngười đã có kinh nghiệm thi công công trình tương tự Đội ngũ cán bộ có chuyên môncao, có đủ các chuyên ngành phù hợp với tính chất công việc được giao, có ý thức, lươngtâm nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và kỷ luật cao, luôn sẵn sàng nhận và hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao

- Tất cả các công nhân được học biện pháp an toàn lao động, nội quy công trường vàđược cấp trang phục bảo hộ lao động phù hợp với công việc Quần áo, mũ, dụng cụ bảo

hộ lao động đều mang nhãn hiệu của công ty Công nhân đội mũ bảo hộ màu vàng, cán

bộ kỹ thuật đội mũ màu trắng Tuyệt đối tuân thủ quy phạm an toàn lao động trong xâydựng: TCVN 5308-1991

- Toàn bộ công nhân thực hiện các công trình chính trong quá trình thi công nhưcông nhân gia công lắp dựng ván khuôn, cốt thép, gia công lắp dựng cấu kiện nhôm kính,gia công lắp đặt cửa là các công nhân lành nghề của Công ty

- Một số công việc đơn giản có thể sử dụng nhân lực tại địa phương

- Toàn bộ công nhân ở trong khu vực công trường sẽ được đăng ký tạm trú theo quyđịnh của chính quyền địa phương và được quản lý theo danh sách đã đăng ký tạm trú.Tuỳ theo giai đoạn thi công Nhà thầu sẽ bố trí quân số phù hợp đảm bảo tiến độ và chấtlượng đề ra

Trang 8

2.7 Máy móc và thiết bị thi công.

Căn cứ qui mô công trình, Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu, mặt bằng thicông, cũng như tính năng kỹ thuật của thiết bị và tiến độ của công trình, nhà thầu lựachọn các thiết bị đưa vào sử dụng trong công trình và được thể hiện trong tiến độ huyđộng máy

(Danh mục thiết bị chính phục vụ cho thi công xem phần Pháp lý Hồ sơ dự thầu)

- Xi măng dùng trong quá trình thi công theo tiêu chuẩn PCB30, PCB40 – TCVN

4029 – 85 và TCVN 4032 – 85 lấy tại TP Hồ Chí Minh

* Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản

- Thỏa mãn các quy định trong tiêu chuẩn PCB30, PCB40,TCVN 4029 - 85 vàTCVN 4032 - 85

- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách thủng Ngày, tháng, năm sản xuất, sốhiệu xi măng được ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy Nhàthầu sẽ căn cứ vào số liệu xi măng để sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của côngtrình

- Nhà thầu có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữ nhưngthời gian dự trữ các lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất

- Không sử dụng xi măng dự trữ quá thời hạn quy định ở trên hoặc xi măng bị vóncục trong thời gian dự trữ do bất kỳ nguyên nhân nào

2.8.2 Cốt liệu đá.

Trang 9

- Đá dăm kích thước 1x2, 4x6 sử dụng nguồn đá mỏ Đồng Nai, được cung cấp bởimột số nhà cung cấp có uy tín trên địa bản Đá phải đảm bảo cường độ và đồng đều vềkích thước thỏa mãn theo TCVN 1771 - 87.

* Đá dăm dùng để chế tạo bê tông ở trong phạm vi cấp phối dưới đây.

Kích thước mắt sàng Lượng sót tích lũy trên sàn theo %

- Cường độ chịu nén của nham thạch lẫn đá dăm lớn hơn 1,5 lần cường độ chịu néncủa bê tông có hiệu số nhỏ hơn 205

- Số lượng các hạt dẹt và hạt hình thoi không lớn hơn 15% tính theo khối lượng( hạtdẹt và hình thoi) là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài Sốlượng các hạt yếu trong đá không vượt quá 10% theo khối lượng

- Hàm lượng tạp chất trong đá không vượt quá các giá trị quy định trong bảng dướiđây (tính theo khối lượng mẫu)

- Thành phần các hạt cát, đối với cát to và cát vừa, phù hợp với các trị số quy định

Kích thước mắt sàn Lượng sót tích lũy trên sàn theo %

*Căn cứ theo mô đun độ lớn(Mc), cắt chia ra làm bốn loại như trong bảng

Loại cát Mô đun độ lớn của Lượng sót tích lũy trên

Trang 10

Tên tạp chất Bê tông vùng

nước thay đổi %

Bê tông dưới

Chất hữu cơ Kiểm tra theo phương pháp so sánh, màu sắc của dung dịch,

kiểm tra không thẩm hơn màu tiêu chuẩn

- Trong cát không lẫn những hạt sỏi và đá dăm có kích thước lớn hơn 10mm, nhữnghạt có kích thước từ 5mm đến 10mm lẫn trong cát, không quá 5% khối lượng Trườnghợp đặc biệt, dùng cát có lẫn cát hạt kích thước từ 5 – 10mm chiếm dưới 10% khốilượng

2.8.4 Gạch xây

- Gạch xây: Sử dụng chủ yếu gạch bê tông XM cốt liệu theo tiêu chuẩn TCVN64477-2011, cường độ chịu nén đối với gạch đặc ≥100kg\cm2, đối với gạch rỗng ≥65kg\

cm2

* Gạch XM cốt liệu khi sử dụng thỏa mãn các điều kiện sau:

- Thớ gạch phải đều, không tách thành từng lớp

sử dụng công trình

- Loại có đường kính nhỏ hơn Φ 10 dùng thép AI

- Loại có đường kính lớn hơn Φ 10 dùng thép AIII

Trang 11

- Khi thay thế nhóm và số hiệu thép so sánh cường độ cốt thép được sử dụng trongthực tế với cường độ tính toán của cốt thép qui định trong bản vẽ thi công để thay đổidiện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách tương ứng.

- Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thì phạm vi thayđổi đường kính không quá 2mm, đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộng của cốtthép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích tương ứng của cốt thépqui định trong bản vẽ thi công

* Nhà thầu xử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ và khôngđược sứt sẹo

- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị thu hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặt cắtngang tiêu chuẩn

- Thanh thép không được cong vênh

- Đèn huỳnh quang chụp tán xạ 2 bóng( 40W – 220V): Việt Nam( lấy theo thiết kế)

- Công tắc, cầu chì, ổ cắm hộp nối dây các loại: Lấy theo đúng chủng loại thiết kế

- Dây dẫn PVC các loại: Cadivi lấy tại TP Hồ Chí Minh

- Các loại thiết bị điện được lấy tại TP Hồ Chí Minh

* Thiết bị nước

- Ống cấp nước các loại: Sử dụng chủng loại theo đúng hồ sơ thiết kế

- Ống thoát nước nhựa Bình Minh, Tiền Phong

- Thiết bị vệ sinh: Lấy tại TP Hồ Chí Minh

- Tôn và Ngói lợp mái: Lấy đúng theo chủng loại thiết kế

2.9 Tổ chức thi công các công việc cụ thể.

Trang 12

Công tác thi công toàn bộ các hạng mục công trình được thực hiện theo các độichuyên môn gồm:

+ Đội xe máy

+ Đội cốt thép

+ Đội cốp pha

+ Đội bê tông

+ Đội xây tô

+ Đội điện nước

+ Đội hoàn thiện

A.Chuẩn bị mặt bằng và thi công san nền:

- Dùng máy trắc địa kiểm tra lại tim cốt mặt bằng hiện trạng của công trình

- Gom dọn sạch bùn rác hữu cơ, vận chuyển ra khỏi vị trí công trường

- Công tác đào đắp: Đào đắp nền cho phù hợp thiết kế

B Thi công lán trại, nhà xưởng, bể nước, giếng khoan

- Chuẩn bị mặt bằng

- Thi công nhà ở công nhân, kho xưởng, khu vực tập kết máy móc thiết bị, nhà vệsinh

- Thi công các giếng khoan lấy nước phục vụ thi công và sinh hoạt

- Thi công bể nước phục vụ thi công và sinh hoạt

- Liên hệ với địa phương, Ban chỉ huy đồn biên phòng Thuận cung cấp điện sinhhoạt và sản xuất

- Tập kết nhân lực, máy móc thiết bị, vật tư vật liệu

C Phần nhà chính và hạ tầng kỹ thuật.

a Phần tháo dỡ.

Trình tự thực hiện như sau:

- Tháo dỡ tuần tự từ trên xuống dưới

- Tháo dỡ thiết bị điện nước

- Phá dỡ tường gạch, gạch lát nền, gạch ốp

- Tháo dỡ hệ thông cửa đi cửa sổ

- Cạo sủi trần, dầm bê tông

- Nghiệm thu công tác móng

- Cạo sủi sơn nước trong và ngoài nhà

- Tập kết chất thải vận chuyển ra khỏi công trường

b Thi công Phần cải tạo.

Trình tự tiến hành công việc

Thi công hệ thống tường bao che, tường ngăn

Công tác gia công cốt thép được thực hiện tại công trường bằng các thiết bị cơ giới

Hệ thống cột chống dùng hệ giàn giáo công cụ, liên kết thành một hệ ổn định vàgiằng vững chắc Các kết cấu dầm, sàn được đỡ bằng ván khuôn gỗ, cột chống thép, xà

Trang 13

gồ gỗ được liên kết vững chắc Cốp pha cột dùng bằng ván khuôn thép định hình, sườnván bằng thép góc và gông thép.

Đổ bê tông cột, dùng vận thăng đưa vữa bê tông lên cao, sau đó dùng phương tiệnvận chuyển thủ công đưa vào vị trí cột thi công

Đối với vật liệu xây, trát, sử dụng vận thăng chuyển tới cốt thi công, sau đó vậnchuyển thủ công tới vị trí cần thiết

c Thi công điện nước.

Công tác điện nước được tổ chức thực hiện phù hợp với yêu cầu cần thiết và tiến độthi công Lắp đặt các ổ chờ, đường ống của phần điện và nước, tiến hành đồng thời vớiphần thô và trước phần hoàn thiện

Sau khi lắp đặt điện, nước tiến hành kiểm tra thông điện và thử áp lực đường ốngkhông có gì ảnh hưởng tới kỹ thuật nhà thầu mới tiến hành chuyển bước giai đoạn

d Công tác hoàn thiện.

Công tác hoàn thiện được tiến hành sau khi nghiệm thu công tác thi công thô Tiếnhành hoàn thiện theo từng hạng mục, kết hợp nhịp nhàng với công tác thi công điện,nước Các công việc thực hiện kiểu dây chuyền

- Công tác sơn vôi ve sau khi vữa trát tường đã khô

- Công tác lát nền sau khi sơn trần, trước lúc sơn tường

- Lắp dựng cửa sau khi lát nền

- Giàn giáo thi công, dùng hệ giàn giáo Tiệp và giàn giáo PAL để lắp ráp

e Giao thông và vận chuyển.

- Tạo đường ra vào công trình

- Thiết lập tuyến giao thông cho các phương tiện giao thông

- Vận chuyển bê tông lên cao bằng tời, bê tông sàn đổ bằng bơm tự hành

- Vận chuyển cốt thép, gạch xây bằng máy tời

f Hạng mục hạ tầng kỹ thuật.

- Thi công kết hợp với nhà chính

Trang 14

Phần III:

BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

Căn cứ vào mặt bằng hiện trạng và vị trí tương đối giữa các hạng mục công trìnhtrong phạm vi gói thầu

Căn cứ vào khối lượng công việc phải hoàn thành trong thời hạn nhất định

Các tiêu chuẩn qui phạm được áp dụng để thi công công trình tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

1 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu

2 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447 – 2012

3 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361 – 2012

4 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn

5 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối - Quy phạm thi

6 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 305 – 2004

7 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy

8 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép –

Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391 – 2012

9 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828 – 2011

10 Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011

12 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và

III.1 Biện pháp Thi công phần tháo dỡ

A-Quy trình, trình tự thi công tháo dỡ bằng thủ công:

1 Quy trình tháo, phá dỡ:

Công việc được tiến hành từ mái xuống, trình tự phá dỡ được thực hiện như sau:+ Phá dỡ kết cấu mái: sử dụng máy cắt thép, máy khoan cầm tay và các dụng cụ tháo dỡ kết cấu thép cầm tay khác đẻ phá dỡ thành từng cấu kiện nhỏ rồi vận chuyển xuống dưới bằng tời máy hoặc bằng vác bộ (đối với khu vực gần cầu thang và thấp tầng)

+ Tháo dỡ bể nước mái bằng thủ công vận chuyển bằng tời

+ Tháo dỡ sàn, tường, dầm và cột

2 Trình tự tháo, phá dỡ:

Trang 15

Ngay sau khi khởi công, cửa và các thiết bị nếu có sẽ được tháo dỡ (phần thiết bị ngoài nhà tháo sau khi bắc giáo).

+ Tổ chức tháo và phá dỡ thủ công, theo nhiều mũi để đẩy nhanh tiến độ

+ Đối với mỗi khu vực thi công, các tổ tháo, phá dỡ kết cấu thép, mái tôn và phá dỡ bêtông vào các thiết bị, cửa đã được tháo dỡ xong Tuyệt đối không để các tổ đội cùng thi công trên một phương thẳng đứng

3 Biện pháp tháo dỡ cửa, thiết bị:

+ Với cửa và các thiết bị thấp vừa tầm với của công nhân thì được tháo dỡ bằng các thiết bị cầm tay và khuân vác xuống theo đường cầu thang và bằng tời đối với các tầng cao

+ Với các thiết bị, cấu kiện cao quá tầm làm việc an toàn của công nhân thì tiến hành bắc giáo để tháo dỡ

+ Sau khi tháo dỡ cửa, tiến hành tháo dỡ khuân cửa, trước khi tháo khuôn cửa phải khảo sát kỹ, tránh trường hợp tường bị mất ổn định và sụp cục bộ

+ Các thiết bị điện chỉ được tháo dỡ sau khi đã cắt điện và thực hiện di dời các đường dây cung cấp điện cho công trình khác vướng qua mặt bằng theo phương án đã thống nhất với cơ quan quản lý điện

+ Trước khi tháo dỡ hệ thống nước nhà thầu sẽ mời kỹ thuật của đơn vị cấp nước xuống để cùng cắt bỏ nguồn cấp cho toàn nhà nhưng có phương án xử lý các chỗ nối giữ

hệ thống phải tháo dỡ và hệ thống giữ lại để phục vụ thi công

+ Các thiết bị vệ sinh được tháo dỡ cuốn chiếu từng nhà, trong từng nhà tháo dỡ từ tầng trên xuống tầng dưới

+ Hệ thống đường ống nước, các phụ kiện nổi sẽ được tháo dỡ trước khi phá cùng với kết cấu BTCT để tái sử dụng Một số đường ống và thiết bị chìm sẽ được phá dỡ cùng với quá trình phá dỡ kết cấu chịu lực

4 Biện phá tháo dỡ mái tôn, dàn vì kéo thép.

Công tác tháo dàn vì kèo thép được thực hiện bằng biện pháp thủ công từ trên xuống

Sử dụng máy tháo mái tôn chuyên dụng, máy hàn và các dụng cụ như búa, đục, máy cắt cầm tay, để phá dỡ phần mái, vách bao che

Vận chuyển tôn, xà gồ vì kèo tấm vách bao chê xuống đất bằng tời tay được lắp trên cấu kiện công trình (tùy thuộc vào vị trí của kết cấu cần tháo) hoặc được công nhân vận chuyển trực tiếp theo cầu thang bộ xuống dưới, qyas trình này hơi tốn công nhưng lại an toàn và thực tế Khối lượng kết cấu thép, mái tôn cần tháo dỡ là không lớn và khu vực tháo dỡ gần cầu thang thì giải pháp này sẽ phát huy được hiệu quả kinh tế Sau khi tháo dỡphải chuyển ngay xuống dưới để vạn chuyển ra khỏi công trình

* Khi thi công trên cao bắt buộc công nhân phải mang đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ như: đeo dây an toàn, mặc quần áo bảo hộ, giầy, mũ bảo hộ…

* Với các thiết bị cầm tay nhất thiết phải có dây treo an toàn tránh tình trạng các dụng

cụ tuột khỏi tay rơi từ trên cao xuống

* Khi thi công, cán bộ kỹ thuật phải thường xuyên theo dõi giám sát quá trình phá dỡ, phá dỡ theo nguyên tắc ngược lại với xây dựng, phải phá dỡ kết cấu phụ trước, các kết cấu

Trang 16

chịu lực chính phải tháo dỡ sau đề phòng kết cấu này có thể bị đổ khi phá dỡ kết cấu kia gây mất an toàn.

C- Phương tiện thiết bị, nhân lực phục vụ thi công:

+ Nhân lực thi công: công nhân được chia thành nhiều tổ, mỗi tổ từ 5 đến 10 người tiến hành thi công theo hướng từ trên cao xuống thấp Đối với các vị trí ở tầng dưới không

bị nguy hiểm bởi việc thi công tần trên thì có thể tiến hành thi công song song với tầng trên để các tổ đội cùng thi công vì vật liệu phía trên rơi gây nguy hiểm cho người phía dưới

Thực hiện và kiểm tra: thường xuyên kiểm tra độ an toàn các phương tiện thi công.Thi công theo đúng trình tự, Thường xuyên kiểm tra độ ổn định của hệ thống giáo, sàn công tác

3.2 Công tác chuẩn bị khởi công và thi công công tác trắc đạc.

3.2.1 Công tác chuẩn bị khởi công:

Công tác chuẩn bị khởi công được nhà thầu chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ và công việc chuẩn bị trước khi tiến hành công việc

- Có hợp đồng của nhà thầu với Chủ đầu tư, lệnh khởi công của Chủ đầu tư, biên bảnbàn giao mốc giới tim, cao độ, nguồn điện

- Lập biện pháp tổ chức mặt bằng thi công được chủ đầu tư phê duyệt

- Có quyết định của nhà thầu thành lập Ban chỉ huy công trình và Chủ đầu tư

- Tập kết nhân lực, thiết bị, phiếu kiểm định thiết bị, trang bị bảo hộ lao động, chỗ ănnghỉ cho cán bộ công nhân

- Hồ sơ nhật ký công trình và hồ sơ thiết kế công trình

Trang 17

- Đăng ký với sở lao động, công an địa phương về việc đơn vị thi công công trình tạiđịa phương để được sự phối hợp của các cơ quan trên.

- Làm việc với Chủ đầu tư về công tác khách mời, hậu cần, khánh tiết cho buổi lễkhởi công

3.2.2 Công tác trắc đạc và định vị công trình.

a Nhiệm vụ chung của công tác trắc đạc

- Công tác trắc đạc được thực hiện theo TCVN 3972 – 1995 trắc đạc trong xây dựngphục vụ xây lắp công trình có những nhiệm vụ sau

- Bố trí trên thực địa các trục công trình, xác định cao độ các điểm của từng đơnnguyên công trình trên cơ sở mốc giới hiện có trên mặt bằng

- Bảo đảm quá trình thi công xây lắp, các kết cấu, tường bao che đúng vị trí thiết kế

- Đo vẽ hiện trạng các bộ phận công trình để nghiệm thu bàn giao

b Định vị công trình

Công tác trắc đạc bao gồm các công việc:

- Nhận các mốc tọa độ chuẩn từ Chủ đầu tư Kiểm tra lại độ chuẩn của cốt nền so vớicốt thiết kế để thông báo với Chủ đầu tư nhằm đưa ra biện pháp xử lý kịp thời

- Từ mốc chuẩn dùng máy toàn đạc THEO – 20 và mia căng lưới trắc đạc cho côngtrình Xây dựng các mốc chuẩn dọc theo các trục của nhà( Đối với từng hạng mục) hoặcnhững chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp

- Tất cả các cọc mốc được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, cốđịnh, thích hợp và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại các cọcmốc chính đúng với vị trí thiết kế khi cần thiết

c Định vị cọc

- Lập bản vẽ ghi rõ khoảng cách và sự phân bố các cọc trong móng với điểm giaonhau giữa các trục Để cho việc định vị được thuận lợi và chính xác, cần phải lấy 2điểm làm mốc nằm ngoài để kiểm tra khi các trục bị mất( nếu xảy ra) trong quá trình thicông

- Trên thực địa, vị trí cọc được đánh dấu vào tường rào và đầu hồi nhà xưởng thựchành 1 tầng và bằng các thanh thép Φ20 côn xuống đất bằng trụ xi măng

3.3 Công tác thi công đất nền, móng.

- Tiến hành xác định cốt chuẩn thi công, tìm trục móng bằng máy kinh vĩ

- Tiến hành đào móng bằng 01 máy xúc gầu nghịch HITACHI dung tích gầu 0,75m3đến cách cốt đáy móng khoảng 10cm Phần khối lượng đào còn lại được thực hiện bằngthủ công Toàn bộ đất thừa trong quá trình thi công sẽ được vận chuyển ra ngoài phạm

vi công trường bằng oto đổ đúng nơi quy định

- Sửa móng bằng thủ công cho đến cao độ thiết kế

- Trong quá trình đào đất thường xuyên kiểm tra lại tim, trục, cốt đáy móng bằngmáy kinh vĩ và máy thủy bình

Trang 18

- Trong các trục móng đều đặt các hố thu nước Toàn bộ nước trong hố móng sẽđược bơm ra ngoài bằng các máy bơm công suất 1,5m3/h đảm bảo mặt hố luôn khô ráokhông ảnh hưởng tới chất lượng thi công móng cũng như tiến độ thi công.

3.4 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép.

3.4.1 Các tiêu chuẩn được áp dụng.

Ngiệm thu công trình:

- Căn cứ vào nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của ChínhPhủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ vào nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của ChínhPhủ về bổ sung sửa đổi một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02năm 2005 của Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ vào nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của ChínhPhủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Kết cấu bê tông cốt thép và BTCT toàn khối – Quy phạm TCVN 4453 -1995 thicông và nghiệm thu

3.4.2 Yêu cầu về vật liệu.

- Cốt thép sử dụng trong công trình đảm bảo các tính năng kỷ thuật quy định trongtiêu chuẩn về cốt thép

- Sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính quy định trongbản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công Chỉ thay thế nhóm, số hiệu hay đường kính cốt thép đãquy định khi được phê chuẩn của cán bộ quản lý dự án Tuy nhiên trong bất cứ trườnghợp nào việc thay thế cũng tuân theo các quy định dưới đây

+ Khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép, phải so sánh cường độ cốt thép được sử dụngtrong thực tế với cường độ tính toán của cốt thép quy định trong bản vẽ thi công để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách phù hợp

+ Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm và số hiệu thì phạm vi thay đổi đường kính không vượt quá 2mm đồng thời diện tích mặt ngang tổng cộng của cốt thép thay thế không nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3% diện tích tương ứng của cốt thép quy định trong bản vẽ thi công

- Nhà thầu xử lý cốt thép trước khi gia công đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu sau:+ Bề mặt sạch không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có vẩy sắt, không gỉ và sứt sẹo.+ Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn

+ Thanh thép không bị cong vênh

+ Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép đảm bảo các yêu cầu thiết kế, đồng thờiphù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574 – 1991, kết cấu bê tông cốt thép Chất lượng của sắt thép sẽ được kiểm tra định kỳ 20 tấn/1( lần thử) cho tất cả các loại thép Chỉ sau khi đã

có chứng chỉ xác nhận về cường độ thép của các cơ quan có chức năng được thi công tiếp giai đoạn sau

Trang 19

3.4.3 Công tác bảo quản cốt thép

- Cốt thép được gia công tại xưởng và được chở đến lắp dựng tại hiện trường, đảmbảo mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công Trước khi giacông và trước khi đổ bê tông, cốt thép đảm bảo phải sạch, không dính bùn, dầu mỡ,không có vẩy sắt và lớp ghỉ, không bẹp và giảm tiết diện quá giới hạn cho phép 2%

- Cốt thép được cất giữ dưới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu,đường kính, chiều dài và mã hiệu để tiện sử dụng Khi xếp cốt thép ở ngoài cần kê mộtđầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc Thép kê cao hơn nền ít nhất 30cm, không xếpcao quá 1,2m và rộng quá 2m

3.4.4 Công tác vận chuyển cốt thép.

- Thép được vận chuyển từ xưởng gia công lên vị trí mặt bằng thi công bằng tời kéokết hợp thủ công

- Thép thành phẩm được bó thành từng bó theo chủng loại số hiệu

- Sàn thao tác phải đủ rộng để đảm bảo đủ độ chắc chắn để có thể tập kết thép thànhphẩm

- Cốt thép được đánh ghỉ bằng bàn chải sắt khi gia công

- Việc xác định chiều dài cốt thép phải được tham khảo thêm kích thước thực tế

- Các kích thước được căn chuẩn chính xác bằng cữ, chiều dài neo móc tuân thủ theođúng hồ sơ thiết kế và quy định neo thép

- Cốt thép phải uốn nguội Chỗ bắt đầu uốn cong phải hình thành một đoạn cong,phẳng, đều, bán kính cong phải bằng 15 lần đường kính của nó, góc độ và vị trí uốncong phải phù hợp với quy định của thiết kế

- Khi đường kính của thép đai từ 6 -9 mm, thì đoạn thẳng ở đầu mốc uốn của cốt thépđai không bé hơn 40mm và từ 10 – 12mm thì không bé hơn 60mm

- Cốt thép sau khi uốn cong được kiểm tra kỹ, sai số cho phép không vượt quá các trị

số quy định trong bảng sau:

1

Sai lệch về kích thước theo chiều dài

của cốt thép chịu lực trong kết cấu

a,Mỗi mét dài

b,Toàn bộ chiều dài

± 5mm+ 20mm

2 Sai lệch về vị trí điểm uốn ± 30mm

Trang 20

Sai lệch về chiều dài cốt thép kết cấu

bê tông khối lớn

a,Khi chiều dài nhỏ hơn 10m

+d

4 b,Khi chiều dài lớn hơn 10m +(d+0,2a)

5 Sai lệch về góc uốn của cốt thép

Sai lệch về thước móc uốn

3.4.6 Công tác nghiệm thu cốt thép.

- Khi nhận được vật liệu tiến hành nghiệm thu để loại các thanh thép không đảm bảoquy cách và chất lượng

- Cốt thép sẽ được nghiệm thu ngặt trước khi đổ bê tông theo đúng những quy định

về nghiệm thu cốt thép (TCVN4453 – 1995 thi công và nghiệm thu)

- Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn phù hợp với hình dáng và quy cách theo thiết kế.Được kiểm tr theo từng lô với sai số cho phép không vượt quá chỉ số quy định trong quiphạm Thép được gia công và uốn bằng máy

- Hồ sơ nghiệm thu cốt thép bao gồm: bản vẽ thiết kế (ghi đầy đủ mọi thay đổi về cốtthép trong quá trình thi công), kết quả kiểm tra mẫu thử và chất lượng mối hàn, chấtlượng gia công cốt thép, biên bản nghiệm thu kỹ thuật

3.5 Công tác cốp pha và đà giáo.

* Cốp pha được dùng là cốp pha định hình thép, gỗ ván kết hợp cốp pha phủ phim được chở đến lắp dựng tại hiện trường

Căn cứ vào hình dáng, kích thước tiết diện của từng cấu kiện công trình Nhà thầu dự kiến với ván khuôn dầm cột, móng dùng ván khuôn định hình bằng thép, ván sàn dùng ván khuôn định hình thép và ván gỗ có độ dày 3cm

- Cốp pha đà giáo được vận chuyển lên vị trí lắp dựng bằng tời kéo

3.5.1 Gỗ làm đà giáo chống đỡ, sàn và cầu công tác.

Đà giáo chống đỡ bằng giáo pan, xà gồ và cầu công tác làm bằng gỗ và thép hộp 50x50x1,5

a Ván cầu công tác

Gỗ để làm sàn công tác theo các quy định dưới đây

+ Để làm ván mặt chỉ được dùng gỗ nhóm IV

+ Ván lát mặt cầu công tác để công nhân đứng làm việc dùng gỗ nhóm IV

+ Gỗ làm cầu công tác, nếu cao dưới 3m được dùng làm gỗ nhóm V đảm bảo gỗ không được cong vênh

+ Gỗ làm cột đỡ ván khuôn ở trên cao có độ ẩm thích hợp vào khoảng 28 – 30%

Trang 21

+ Gỗ dùng làm đà giáo chống đỡ là gỗ tốt, những cây gỗ nào bị cong nhiều (có sẹo) thì không sử dụng.

b Ván khuôn thép

* Ván khuôn đảm bảo chiều dày, ván khuôn sàn thép định hình, bằng phẳng, không ghỉ, thủng, lồi lõm, không dính bẩn, bụi và được phun rửa bằng nước

- Đúng hình dáng kích thước thiết kế

- Đảm bảo độ kín khít giữa các tấm ván khuôn, độ bằng phẳng giữa các bộ phận

- Trước khi dùng lại ván khuôn vệ sinh sạch sẽ

- Riêng cột cao 3m cốp pha cột để 1 cửa để đổ bê tông

- Độ chính xác của ván khuôn về tim, cốt so với thiết kế

- Độ chính xác của các bộ phận đặt sẵn

- Độ bền vững của nền, đà giáo chống đỡ ván khuôn và bản thân ván khuôn

- Khi chịu đảm bảo độ ổn định, độ vững chắc và mức độ biến dạng trong phạm vicho phép

- Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn

* Các yếu tố trên được theo dõi suốt quá trình đổ bê tông

- Toàn bộ cột chống đỡ đà giáo, cốp pha kê bằng ván dày 30mm có tăng đơ để cănchỉnh độ cao

+ Các bộ phận được liên kết với nhau kín khít

+ Gỗ làm cột đỡ ván khuôn ở trên cao có độ ẩm thích hợp vào khoảng 28 – 30%.+ Gỗ dùng làm đà giáo chống đỡ là gỗ tốt, những cây gỗ nào bị cong nhiều ( có sẹo) thì không sử dụng

d Đà giáo

- Bộ đà giáo điển hình đảm bảo chắc chắn, khi lắp dựng đủ hệ giằng móng để ổnđịnh Hệ giáo chống chủ yếu dùng giáo chống PAL D50 và giáo xây Minh Khai kết hợpvới hệ cột chống co sút hoặc cột chống bằng vật liệu địa phương

f Lắp dựng cốp pha

Trong quá trình lắp cốp pha thường xuyên dùng máy kinh vĩ hoặc những dụng cụ khácnhư: dây, thước đo chiều dài kiểm tra 2 tim trục cột Việc điều chỉnh này cũng được thực

Trang 22

hiện trong quá trình đổ bê tông nhằm đảm bảo chính xác kích thước cấu kiện sau khi dỡ cốp pha.

- Việc lắp dựng cốp pha do kỹ sư trên 5 năm kinh nghiệm đảm nhiệm và sẽ đượcnghiệm thu theo đúng các tiêu chuẩn về nghiệm thu cốp pha Cốp pha sẽ được nghiệmthu cẩn thận với sự có mặt của kỹ thuật của 2 bên A, B trước khi đổ bê tông

- Sai lệch cho phép về kích thước vị trí của ván khuôn và giằng chống đã đựng xongkhông được vượt quá trị số quy định dưới đây:

1 Độ gồ nghiệm thuề cục bộ của mặt

ván khuôn để đổ bê tông( dùng thước

thẳng hai mép sát vào ván khuôn để

kiểm tra) được phép lồi lõm

a,Phần mặt bê tông lộ ra ngoài;

b,Phần mặt bê tông không lộ ra ngoài

thì không cần nhẵn

± 3

± 5

2 Chiều cao của dầm không nhỏ hơn so

với kích thước thiết kế, có thể lớn hơn

so với kích thước thiết kế trong phạm

vi cho phép

± 5

g Tháo dỡ và bảo dưỡng cốp pha

- Ván khuôn được tháo dỡ tuần tự, không gây chấn động mạnh, không rung động.Thời gian tháo dỡ ván khuôn theo tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995 Tháo dỡ cốp pha, đàgiáo khi bê tông đạt cường độ cần thiết theo quy phạm, không gây ứng suất đột ngột và

va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông cốt thép

- Đối với các cấu kiện, việc tháo dỡ ván khuôn chỉ tiến hành khi bê tông đạt cường

độ cần thiết đủ đảm bảo cho bề mặt bê tông không bị sứt mẻ hay sạt lở, lúc đó Rn (Bê tông) = 25Kg/cm2 và tham khảo như sau:

Nhiệt độ trung bình hàng ngày (0C) 15 20 25 0

Thời gian tối thiểu để đạt 25kg/cm2 2 1,5 1

- Đối với ván khuôn chịu tải trọng (trọng lượng cốt thép và trọng lượng hỗn hợp bê tông mới đổ) thời gian tháo dỡ ván khuôn dựa vào kết quả thí nghiệm cường độ bê tông Trong trường hợp không có kết quả thí nghiệm thì tham khảo thời gian tối thiểu theo quy định dưới đây:

Tên gọi kết cấu

Trang 23

- Đối với loại ván khuôn chịu tải trọng, tháo ván khuôn thành thẳng đứng trước đểxem xét chất lượng bê tông, nếu chất lượng bê tông quá xấu, nứt rổ nhiều, không thể cóbiện pháp xử lý được thì phải loại bỏ.

- Những kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn đợi đến khi bê tông đạt cường độ thiết kếmới chịu toàn bộ tải trọng thiết kế

* Ván khuôn sau khi tháo sẽ được đem về xưởng bảo dưỡng

- Ván khuôn được cạo hết bụi bê tông tẩm lại chất chống mọt cất vào chỗ khô ráo

- Những tấm cốp pha sắt định hình sẽ được vệ sinh sạch sẽ, sữa chữa những chỗthủng, bôi dầu chống gỉ cất vào chỗ khô ráo

3.5 Công tác bê tông

3.5.1 Các tiêu chuẩn quy phạm được áp dụng.

- Nghiệm thu công trình: Căn cứ vào điều lệ quản lý chất lượng công trình, quyếtđịnh số 18/QĐ-BXD ngày 27 tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởng xây dựng

- Kết cấu bê tông cốt thép và BTCT toàn khối – Quy phạm TCVN 5574 -1991

- Kiểm tra đánh giá độ bền bê tông TCVN 5440-1991

- Các tiêu chuẩn để để thử xi măng TCVN 139-1991

- Các yêu cầu kỹ thuật của cát xây dựng TCVN1770-1986

3.5.2 Vật liệu sử dụng.

Vật liệu để sản xuất bê tông đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng yêu cầu thiết kế Bê tông dùng cho bê tông sử dụng loại xi măngPooc lăng thông thường, vận chuyển và bảo quản theo tiêu chuẩn TCVN4029-1985 và TCVN 4032-1985

- Nếu được sử dụng phụ gia cho bê tông được sử dụng sau khi đã được kỹ sư giámsát (A) đồng ý

- Cốt liệu không chứa thành phần bất lợi như rác, đất, chất thải hữu cơ và đạt các yêucầu về độ bền và chống cháy Không sử dụng cát nghiền và xỉ lò nung trong bê tông

- Vật liệu sử dụng trong công trình bao gồm:

+ Xi măng PC B30

+ Cát cho bê tông: Dùng loại cát vàng hạt trung để đổ bê tông trần, dầm, cột

+ Nước dùng nguồn nước sinh hoạt tại chỗ

3.5.3 Chế tạo bê tông.

a Thành phần bê tông

- Các loại vật liệu và nước sử dụng để chế tạo hỗn hợp bê tông tuân theo các yêu cầu

kỹ thuật đã trình bày trong bản vẽ thi công để chọn thành phần vật liệu sử dụng cho hỗnhợp bê tông của các kết cấu bê tông Đối với bê tông mác>100 thì tỷ lệ cấp phối vật liệu

sử dụng được xác định thông qua thí nghiệm cấp phối nhằm đảm bảo chất lượng tốtnhất

Trang 24

- Tỷ lệ giữa nước và xi măng trong hỗn hợp bê tông được xác định sao cho phù hợpvới điều kiện chế tạo hỗn hợp bê tông, phương tiện vận chuyển, thiết bị đầm, mức độ bốtrí cốt thép trong kết cấu, kích thước kết cấu, tính chất công trình, điều kiện khí hậu.

b Cân đong vật liệu

- Nhà thầu cân đong từng phần vật liệu để pha trộn hỗn hợp bê tông theo cấp phốiđược xác định thông qua thí nghiệm Các vật liệu như xi măng, cát, đá dăm cân đongtheo khối lượng và nước được phép cân đong theo thể tích

- Sai lệch khi cân đong vật liệu không quá các chỉ số trình bày ở phần vật liệu

- Tùy thuộc vào lượng ngâm nước của cát, đá và điều kiện thi công bê tông mà nhàthầu đề nghị cán bộ giám sát A cho phép điều chỉnh lượng nước hoặc cấp phối cho phùhợp

- Tại mỗi hạng mục công trình bố trí một lán trộn bê tông nhỏ Cát vàng, đá dămđược tập kết đủ cho từng đợt đổ bê tông Xi măng sẽ được chuyển từ kho công trường

ra lán trộn phù hợp với từng đợt đổ bê tông

- Nhà thầu sẽ cho lập các phiếu đổ bê tông cho từng đợt đổ, ghi rõ ngày, tháng thựchiện, cấp phối quy định và khối lượng vật liệu cân, đong cho mỗi mẻ trộn để cán bộgiám sát A dễ dàng theo dõi và kiểm tra chất lượng khi cần thiết

c Trộn hỗn hợp bê tông

- Bê tông được trộn bằng máy trộn, dung tích và số lượng máy trộn được lựa chọnphù hợp với điều kiện thi công thực tế sao cho phù hợp với điều kiện thi công thực tếsao cho chất lượng bê tông tốt nhất và thời gian thi công ngắn nhất

- Bê tông được trộn bằng 02 máy trộn bê tông 350L ngay tại các hạng mục côngtrình Máy trộn có thể di chuyển tới bất kỳ vị trí yêu cầu trong công trình Tại vị trí máytrộn đặt biển ghi cấp phối bê tông theo đúng mác thiết kế

-Không tự ý tăng giảm tốc độ quay của máy trộn so với tốc độ đã quy định ứng với thời gian ít nhất

để trộn hỗn hợp bê tông đã ghi ở bảng sau.

Ngày đăng: 23/12/2019, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w