1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tổ chức thi công 2 Thầy Toàn BKĐN

50 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ranh giới phân đoạn được chọn sao cho khốilượng công việc đào cơ giới bằng năng suất của máy đào trong 1 ca để phối hợp các quá trình thành phần một cách chặtchẽ.. Tổ chức dây kĩ thuật t

Trang 1

kiÖn thi c«ng cña c«ng tr×nh 1.1.Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chung:

Công nghiệp là một trong những ngành mũi nhọn của nền

kinh tế nước ta Để đáp ứng nhu cầu phát triển nền côngnghiệp cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng, nhàmáy cơ khí sẽ được xây dựng tại khu công nghiệp Hoà Khánh,quận Liên Chiểu Đây là công trình quan trọng trong giai đoạnphát triển kinh tế xã hội, là mục tiêu, là đòn bẩy thúc đẩysự phát triển các ngành kinh tế khác, tạo thêm nhiều công ănviệc làm cho nhân dân trong khu vực Hoà Khánh

Để đáp ứng dây chuyền công nghệ của nhà máy, công trìnhđược xây dựng tại khu kiểu nhà công nghiệp 1 tầng có 3 nhịp :

- Chiều rộng nhà : L1 = 38m; L2 = 38m ; L3 =38m

- Cao trình đỉnh cột : H1 = 9m; H2 = 9m.

- Chiều dài bước cột biên : 6m

- Chiều dài bước cột giữa : 6m

- Số bước cột : 21

- Chiều dài toàn nhà : 126m

- Tường xây gạch dày : 200mm

- Diện tích cửa chiếm : 30%

- Phần móng thi công đổ tại chỗ

- Khung và mái của công trình sử dụng biện pháp thi cônglắp ghép

- Cự ly vận chuyển đất ra khỏi công trường: C=11.5km

- Cự ly vận chuyển vật liệu xây dựng đến côngtrường:

+ Cấu kiện thép: K= 6.5 km

+ Ximăng :X=0 km

+ Gạch ,cât, đâ : G=6km

Trang 2

- Nhân công, vật liệu khác, máy móc, điện, nước đủ thoảmãn yêu cầu thi công.

- Đặc điểm địa chất thuỷ văn : Bình thường

- Điều kiện nền đất : ĐâÚt sĩt

- Thời gịan hoàn thành : 8.5 tháng

- Khả năng thực tế của đơn vị phụ trách thi công: cán bộquản lý và kỹ thuật đầy

đủ, nhân lực và tay nghề của công nhân, khả năng xe máy đápứng được yêu cầu cho công tác thi công

1.2 Biện phâp tổ chức thi công tổng quât:

Căn cứ văo đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công trình vă yíu cầu về chất lượng xđydựng công trình quyết định tổ chức thi công theo giải phâp sau:

- Cơ giới hóa câc bộ phận kết hợp thủ công

- Tổ chức thi công theo phương phâp dđy chuyền

- Hình thức sử dụng tổ đội trong thi công lă tổ đội chuyín nghiệp

Phương phâp thi công tổng quât được chọn chủ yếu cho công tâc chính, còn câc côngtâc còn lại dựa văo phương hướng chung để điều chỉnh cho phù hợp

CHƯƠNG 2 : TÝNH KHỉI Lîng c«ng t¸c thi c«ng

2.1 Hàng cột trục A,D ( cột biên ) :

Trang 3

a, Móng cột biên M 1:

dầm móng dọc theo nhă có bề rộng 400mm chiều cao ngang cổ móng để đỡ tường

Chiều sâu đặt móng : 2 m

Chiều cao đế móng chọn : h1 = 0.35 m

Chiều sâu đặt móng : 2 m

Kích thước cổ móng : 0.39x0.64 m

Chiều cao đế móng chọn : h1 = 0.35 m

Chiều cao đoạn vât móng : h2= 0.56 m

Chiều cao đế móng chọn : h1 = 0.35 m

Kích thước đế móng : 2.7x2.7 m

Trang 4

c, Móng biên tại khe nhiệt độ M 3 :móng được mở rộng theophương chiều dài nhà để bố trí 2 cột

Chiều sâu đặt móng : 2 m

Chiều cao toăn bộ móng : H = 2 + 0.3 =2.3 m

Chiều cao đế móng chọn : h1 = 0.35 m

theo phương chiều dài nhà để bố trí 2 cột

Chiều sâu đặt móng : 2 m

Chiều cao đế móng chọn : h1 = 0.35 m

Chiều cao đoạn vât móng : h2= 0.56 m

Chiều cao cổ móng : hc= 1.21 m

Chiều cao đế móng chọn : h1 = 0.35 m

Kích thước đế móng : 3.2x2.7 m

Trang 5

Chiều sâu đặt móng : 1.1 m

Chiều cao toăn bộ móng : H = 1.1 + 0.3 =1.4 m

Kích thước cổ móng : 0.24x0.44 m

Chiều cao đế móng chọn : h1 = 0.35 m

Chiều cao đoạn vât móng : h2= 0.32 m

Kích thước tiết diện chữ H đoạn không thay đổi tiết diện 516x214x10x8

Kích thước tiết diện chữ H đoạn thay đổi tiết diện (516-716)x214x10x8

Chiều dăi một cấu kiện : 38m

Khối lượng một cấu kiện : 2.569 tấn

Trang 6

2.6 khung cửa trời thĩp :

a, Chọn phương án đào:

Phương án đào đất hố móng có thể là đào từng hố móngđộc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặtbằng công trình Để quyết định chọn phương án đào cần tínhkhoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau

Hố đào nông nên đào theo mái dốc tự nhiên, theo điều kiệnthi công nền đất thuộc loại đất sĩt , chiều sâu hố đào là H =2+0.1 = 2.1m (tính cả chiều dày lớp bê tông lót) Ta có góc nghiíng mâidốc 84.44

Như vậy bề rộng chân mái dốc bằng B = 2.1/tan84.44 = 0.21m

Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đàocạnh nhau theo phương dọc nhà : s = 6 - 2(a/2+0.5+0.35)

- Đối với móng trục A : s = 6 - 2(2.4/2+0.5+0.21) = 2.18 m

- Đối với móng trục B : s = 6 - 2(2.7/2+0.5+0.21) = 1.88 m Mái dốc cách nhau từ 2.18 đến 1.88m, vậy ta chọn phươngán đào từng hố móng độc lập , dùng máy đào sâu 2m, sau đó

Trang 7

đào thủ công đến độ sâu đặt móng để khỏi phá vỡ kết cấuđất dưới đế móng.

Khoảng câch giữa hố móng cột sườn tường vă hố móng nhă công nghiệp

b, Tính khối lượng đất đào:

Trang 8

-Trục B,C : thể tích 1 hố đào V = 1/6[axb + cxd + (a+c)(b+d) ]xh

+ Đối với hố móng thường :

 Tổng khối lượng đào đất bằng thủ công : Vtc = 2(VA + VB ) +30x5.63 = 425.64 m3

Do đào từng hố móng và nền đất là đất sĩt, nên ta chọn máyđào gầu nghịch, sơ đồ di chuyển như hình vẽ Đất đào lên mộtphần đổ tại chỗ để lấp khe móng, phần đất thừa dùng xevận chuyển đổ ngoài công trường Phần đất thừa (tính theothể tích nguyên thổ) bằng thể tích các kết cấu ngầm (móngvà dầm móng)

 Thể tích kết cấu móng (phần ngầm) :

 Thể tích do các dầm móng chiếm chổ:

Dầm móng được đặt kê lên đế móng qua khối đệm bê tang.Chiều dài dầm bằng 5.64m tại khe nhiệt chiều dăi dầm khoảng 5.45m Ở dănđầu hồi lấy khoảng câch lớn nhất lă 5.56m cho khoảng câch 6m giữa hai cột vă 6.33 đốivới khoảng câch giữa hai cột lă 7m Kích thước dầm móng córộng 250x400

Dầm móng được chon sđu 0.1m , thể tích chiếm chổ của dầm móngtính với chiều dài lớn nhất bằng:

Trang 9

5.64x0.1x0.25x20x2+2x2x5.45x0.1x0.25+0.1x0.25x5.56x12x2+0.1x0.25x6.33x6x2

=11.7 m3

-Thể tích bê tông lót chiếm chổ:

(20x2x2.6x2.8+ 20x2x2.9x2.9+ 2x3x2.8 + 2x3.4x2.9 +

2x15x1.7x1.7)x0.1= 75.08 m3 -Tổng cộng thể tích kết cấu phần ngầm : 389.2 + 11.7 +75.08 = 530.71 m3

- đất nguyín thổ cần đăo : V=2387.08+425.64=2812.72 m3

- thể tích đất sau khi đăo : V1=1.13x2812=3178.37 m3

- thể tích đất cần để lại để đắp : V2=(2812.72-520.71)x(1+0.08)x1.13=2797.17 m3 Với k2=0.08

Sơ đồ di chuyển máy và xe :

A B C D

1

22

Sơ đồ đi chuyể n của máy đào

Sơ đồ đi chuyể n của xe vậ n chuyể n

Vị trí đổ đấ t

Vị trí đào đấ t

3.2 Chọn tổ hợp máy thi công:

Với điều kiện thi công như trên chọn máy đào gầu nghịchYTR51.5 có các thông số kỹ thuật sau:

- dung tích gầu: q= 0.25 m3

- bán kính đào lớn nhất Rđào max = 5.95m

- chiều sâu đào lớn nhất H max = 3.5m

- chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4.75m

- chu kỳ kỹ thuật: tck = 18.5s

- hệ số đầy gầu kd=1.2 ( theo định mức 1776 đăo bằng mây vớiloại đất sĩt cấp I); hệ số tơi xốp của đất kt = 1.3 ( đối với đất dính )

- hệ số qui về đất nguyên thổ: ki = kd/kt = 1.2/1.3= 0.92

- hệ số sử dụng thời gian: ktg = 0.7

+ Khi đào đổ tại chổ:

- chu kì đào thực tế (góc quay khi đổ đất =900): td ck = tck

= 18.5s

Trang 10

- số chu kì đào trong 1 giờ: nck= 3600/18.5 = 194.6

- năng suất ca của máy đào:

Wca= t.q.nck.ki.ktg = 7x0.25x194.6x0.92x0.7 = 219.3 m3/ca + Khi đào đổ lên xe:

- chu kì đào thực tế (góc quay khi đổ đất =900): td ck =kd.tck = 1.1x18.5 = 20.35s

- số chu kì đào trong 1 giờ: nck= 3600/20.35 = 176.9 s

- năng suất ca của máy đào:

Wca= t.q.nck.ki.ktg = 7x0.25x176.9x0.92x0.7 = 199.4 m3/ca

- đổ đống tại chổ : tdd = 8.46

3.219

71.53008.2387

- đổ lên xe : tdx = 2.66

4.199

71.530

Cự ly vận chuyển 1 = 11.5km; vận tốc trung bình vtb=35km/h; thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh xe lấy td+to =2+5 = 7 phút

- Thời gian xe hoạt động tự do: tx= 2.l/vtb+td+to=2x11.5x60/35+7= 46.4 phút

- Thời gian đổ đất yêu cầu: tb = tdx.tx/tdd = 2x46.4/8.5 = 10.9phút

- Trọng lượng xe yêu cầu: từ công thức: tb= m.td ck=v.t d ck/(q.ki)=P.td ck/(.q.ki)

Do đó P = .q.ki.tb/td ck = 1.8x0.25x0.92x10.9x60/20.35 = 13.3 tấn Chọn xe SPZ480Dcó trọng tải P = 15 tấn,

Hệ số sử dụng trọng tải sẽ là ko= 13.3/15=0.89

Chiều cao thùng xe 3.18m thoả mãn yêu cầu về chiều cao đổđất 4.75m

- chu kì hoạt động của xe tckx = 46.4+10.9 = 57.3 phút

- số chuyến xe hoạt động trong 1 ca: nch = t.ktg/tckx

Với hệ số sử dụng thời gian của xe là : ktg = 0.7x1.33 =0.93

Trang 11

a Xác định cơ cấu quá trình: Quá trình thi công gồm 2 quá

trình thành phần là đào đất bằng máy và sửa chữa hố móngbằng thủ công

Để thi công dây chuyền cần chia mặt bằng công trình thànhcác phân đoạn Ranh giới phân đoạn được chọn sao cho khốilượng công việc đào cơ giới bằng năng suất của máy đào trong

1 ca để phối hợp các quá trình thành phần một cách chặtchẽ

Năng suất ca thực tế của máy đào bằng: 2387.08/10.23 =233.3 m3/ca

Ta có bảng phân chia phân đoạn sau :

Bảng tính khối lượng công tác sữa chữa hố móng bằng thủcông:

Trang 12

c Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất:

Định mức chi phí lao động lấy theo Định mức 1776, số hiệuđịnh mức AB.1143, bằng 0.77 công/m3

Để quá trình thi công đào đất được nhịp nhàng ta chọn nhịpcông tác của quá trình thủ công bằng nhịp của quá trình cơ giới(k1=k2=1) Từ đó tính được số thợ yêu cầu:

N1 = Pps.a = 22.32x0.77 = 17.2 và N2 = 20.744x0.77 = 16 Chọn tổ thợ gồm 16 người, hệ số năng suất sẽ trongkhoảng 16/16 = 1 đến 17.2/16 = 1.08

d Tổ chức dây kĩ thuật thi công đào đất:

Sau khi tính được nhịp công tác của 2 dây chuyền bộ phậntiến hành phối hợp chúng với nhau và tính thời gian của dâychuyền kĩ thuật thi công đào đất.Vì ở phân đoạn thứ 11 nhịpcông tác bằng 1/2 ca nên phối hợp theo quy tắc của dây chuyềnnhịp biến Để đảm bảo an toàn trong thi công thì dây chuyền thủcông cần cách dây chuyền cơ giới 1 phân đoạn dự trữ Cácmóng sườn tường vì có kích thước nhỏ và cách xa nên tổ chứcđào thủ công, coi đây là phân đoạn 12 Khối lượng công tác là26x5.63 =146.38 m3

 )

Trang 13

 ) + tcn = 2 ca Thời gian của dây chuyền kĩ thuật : T = O11+ t2 = 2 + 17.5 =19.5 ca

1 Đào đất bằng máy

Sữa chữa hố móng bằng thủ công

TT Loại máy thiết bị và

đặc tính kĩ thuật Nhu cầu sốlượng Nhu cầu camáy

1 Máy đào ITR51.5 , dung

2 Xe vận chuyển đất

Trang 14

b Nhu cầu nhân lực :

1 Thợ đào đất 3.0/7 16 280

Quá trình thi công đào đất thực hiện theo qui phạm kĩ thuật

an toàn lao động trong xây dựng QCVN 18:2014/BXD, mục 2.12 Côngtác đất

CHƯƠNG4 : THIẾT KẾ BIỆN PHÂP THI CÔNG CÔNG TÂC

BÍ TÔNG TOĂN KHỐI

Thiết kế biín phâp thi công bao gồm tính toân thiết kế hệ thống vân khuôn, săn côngtâc chọn phương ân cơ giới hóa , tổ chức thi công quâ trình , tính nhu cầu lao động , ca mây , nhu cầu vân khuôn, vữa bí tông , cốt thĩp ,

Biện phâp thi công được chọn dựa trín tính chất công việc, đặc điểm công trình vă điều kiện khu vực xđy dựng Đối với công trình năy ta chọn biện phâp thi công như sau : cốt thĩp , vân khuôn , vữa bí tông được chế tạo ngay tại công trường trong câc xưởng phụ trợ đặt cạnh công trình xđy dựng , sử dụng biện phâp thi công cơ giới kết hợp với thủ công 4.1.Xâc định cơ cấu quâ trình :

Móng công trình nhă công nghiệp một tầng thiết kế lă móng đơn Quâ trình thi công bí tông toăn khối bao gồm 4 quâ trình thănh phần theo thứ tự :

-Đổ bí tông lót móng

- gia công , lắp đặt cốt thĩp

- gia công , lắp dựng vân khuôn

- đổ bí tông , bảo dưỡng

- thâo dở vân khuôn

4.2.Chia phđn đoạn thi công:

Do đặc điểm kiến trúc vă kết cấu, móng công trình lă câc móng riíng biệt giống nhau,

ít loại móng nín có thể chia thănh câc phđn đoạn có khối lượng băng nhau Để thuận tiện cho thi công vă luđn chuyển vân khuôn, câc phđn đoạn nín bao gồm câc móng gần nhau

vă nín có cùng loại móng giống nhau, có khối lượng công việc đủ nhỏ để phối hợp câc quâ trình thănh phần tốt hơn Do đó nín chia mặt bằng thi công lăm 7 phđn đoạn

Sơ đồ chia phđn đoạn thi công bí tông móng :

Trang 15

Bê tông(m³)

Tháo vánKhuôn (m²)Các phân đoạn 110

và 1222

4.3.Tính nhịp công tác của dây chuyển bộ phận và thời gian của dây chuyền kĩ thuật:

a Công tác đổ bê tông móng:

Tính khối lượng công việc cho từng phân đoạn, nhu cầu lao động, bố trí tổ đội và thời hạn thi công: ( theo định mức 1776 )

- Công tác bê tông lót móng: mã hiệt AF.111

Định mứclao động(công/m3)

Tổng haophí lao độngthực tế 30%

(công)

Tổ độicông nhân(người)

Thời gianthi công(ngày)

Trang 16

-Công tác cốt thép móng: mã hiệu AF.611

Hàm lượng cốt thép trong móng lấy 80kg/m³

Công tác này được bắt đầu sau khi công tác đổ bê tông lót móng ở phân đoạn 1 hoàn thành được 2 ngày:

Định mứclao động(công/m3)

Tổng haophí lao động(công)

Tổ độicông nhân(người)

Thời gianthi công(ngày)

Trang 17

-Công tác ván khuôn móng: mã hiệu AG.31100

LẮP DỰNG VÀ THÁO DỠ VÁN KHUÔN MÓNGPHÂN

ĐỊNH MỨCCHI PHÍ

HPLD(ngc)

LẮP DỰNG(80%)

THÁO DỠ(20%)

Chọn tổ thợ lắp ván khuôn 17 người , tháo 4 người

-Thi công đổ bê tông

Đổ bê tông thủ công bằng máy trộng 250l

Định mứclao động(công/m3)

Tổng haophí lao độngthực tế 30%

(công)

Tổ độicông nhân(người)

Thời gianthi công(ngày)

Trang 18

8 12 móngtrục D 45.17 1.97 26.69 25 19

30 móng cột

sườn tường

*. Tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật:

Gián đoạn công nghệ chờ tháo ván khuôn là 2 ngày

Trang 19

213

314

415

516

617

Trang 20

7 6

17

718

819

9

110

9110

10

111

b Công tác đổ bê tông cổ móng:

- Thi công lắp dựng ván khuôn cổ móng:

Khối lượng ván khuôn cổ móng = 294.81 (m2)

Tra theo định mức 1776 kí hiệu AG.31100 hao phí nhân công đối với ván khuôn gỗ là 28.71 công/100m2

Ta có tống số công cần thiết để lắp đặt và tháo giỡ ván khuôn là

Nhân công = 294.81x28.71/100 = 84.6 công

Lắp ván khuôn 80% : 0.8x84.6=67.68

Trang 21

Chọn tổ thợ 17 người gồm 1 tổ làm trong 4 ngày, ta có hệ số năng suất là 67.68/

(17x4)=0.995

Tháo ván khuôn 20%: 0.2x84.6=16.92

Chọn tổ thợ 8 người gồm 1 tổ làm trong 2 ngày, ta có hệ số năng suất là 16.92/16=1.06

- Thi công đổ bê tông cổ móng:

Do cốt thép đã được tiến hành lắp đặt trong quá trình thi công cốt thép bản móng nên sau khi hoàn thành dây chuyền lắp đặt ván khuôn cổ móng, ta tiến hành đổ bê tông cổ móng.Công đoạn đổ bê tông cổ móng, ta đổ thủ công bằng máy trộn 250l

THI CÔNG BÊ TÔNG CỔ MÓNGKHỐI

LƯỢNG(m3)

KH ĐỊNHMỨC

ĐMHAOPHÍ NC

HP LAOĐÔNG(công)

THỰCTẾ(30%)

Dây chuyền đổ bê tông cổ móng được thi công trong 2 ngày , 1 ca cần 17 người Sau thời gian 1 ngày, bê tông đạt cường độ 25daN/cm2 thì ta có thể tiến hành tháo dở ván khuôn vàtiến hành các dây chuyền tiếp theo

c.Công tác đổ bê tông giằng móng:

-Sau khi tháo ván khuôn móng xong ta đ i 1 ngày do yêu c u công ngh sau đó m iợ ầ ệ ớcho công nhân máy móc ti n hành l p đ t l n 1 t i cao trình -0.5 đ thi công d mế ấ ấ ầ ớ ể ầmóng

 Thi công bê tông lót giằng móng:

chi u dài bê tông lót có chi u dài b ng chi u dài gi ng nên ta cóề ề ằ ề ằ

ĐMHAOPHÍ NC

HP LAOĐÔNG(công)

THỰCTẾ(30%)

Trang 22

chia mặt bằng dầm móng thành 6 phân đoạn :

-Công tác cốt thép giằng móng: mã hiệu AF.61500

Hàm lượng cốt thép trong giằng móng lấy 80kg/m³

Công tác này được bắt đầu sau khi công tác đổ bê tông lót móng ở phân đoạn 1 hoàn thànhđược 2 ngày:

Định mứchao phí(công)

Tổng haophí (công)

Tổ côngnhân(người)

Thời gianthi công(ngày)

 Thi công lắp dựng ván khuôn giằng móng:

-Công tác ván khuôn giằng móng: mã hiệu AG.31200

Trang 23

LẮP DỰNG VÀ THÁO DỠ VÁN KHUÔN GIẰNG MÓNGPHÂN

ĐỊNH MỨCCHI PHÍ

HPLD(ngc)

LẮP DỰNG(80%)

THÁO DỠ(20%)

 Thi công đổ bê tông giằng móng: theo định mức 1776 , kí hiệu AF.12300

-Thi công đổ bê tông

Đổ bê tông thủ công bằng máy trộng 250l

Tổng haophí lao độngthực tế 30%

(công)

Tổ độicông nhân(người)

Thời gianthi công(ngày)

Trang 24

213

314

415

Trang 25

5 4

15

516

617

C-đ bêtông; D-tháo ván khuôn.ổ

3.4 bêtông cột sườn tường.

Thi công bêtông cột sườn tường sau khi thi công lắp ghép xong và trước khi xâytường

- Chia cột sườn tường làm 2 phân đoạn, mỗi phân đoạn là 15 cột sườn tường

ở mỗi bên đầu hồi

- Khối lượng công tác các quá trình thành phần phân đoạn Pij được tập hợptrong bảng sau:

Quá trìnhPhân đoạn

Cốt thép(kg)

Lắp dựngván khuôn(m2)

Bêtông(m3)

Tháo vánkhuôn (m2)

Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận:

Chi phí lao động cho các công việc lấy theo công văn 1776 ngày17/08/2007:

-Gia công lắp đặt cốt thép móng 10.19 công/tấn (mã hiệu AF.61422)

Ngày đăng: 20/12/2019, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w