Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể.. Biết quần thể cân bằng di truyền , số kiểu gen tối đa về các locut trên trong quần thể người là b
Trang 11 - 184967 Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô,
alen B bị đột biến thành alen Từ một tế bào chứa cặp
gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi
trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của
cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit
loại xitôzin Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là
A thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T
B thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X
C mất một cặp A-T
D mất một cặp G-X
đáp án: A
2 - 184968 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6
Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen Do
đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương
ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể
ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen
đang xét?
A 108
D 144
đáp án: C
3 - 184969 Ở người xét 9 locut gen như sau : Gen I và
gen II mỗi gen có 3 alen và cả hai gen này cùng nằm
trên cặp NSDT tương đồng số 1; gen II và gen IV mỗi
gen có 2 alen và gen V có 3 alen, cả 3 gen này cùng
nằm trên cặp NST tương đồng số 3; gen VI có 3 alen
nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên
Y; gen VII và gen VIII mỗi gen có 2 alen cùng nằm trên
vùng tương đồng của X và Y; gen IX có 4 alen nằm trên
NST Y không có alen tương ứng trên X Biết quần thể
cân bằng di truyền , số kiểu gen tối đa về các locut trên
trong quần thể người là bao nhiêu ?
A 947700
B 442260
C 4127760
D 4485780
đáp án:
4 - 184970 Ở người, nếu chỉ xét 2 cặp NST số 22 và 23
trong một số tế bào sinh dục sơ khai của một người đàn
ông, người ta thấy có 2 cặp gen dị hợp trên NST số 22
và 1 gen có hai alen trên NST X không có alen trên NST
Y Tính theo lí thuyết nếu giảm phân xảy ra bình thường
thì tối đa có bao nhiêu loại tinh trùng tạo thành?
C 4
D 8
đáp án: D
5 - 184971 Tại sao các quần thể phải có kích thước rất
lớn thì tần số alen củaquần thể mới ít bị biến đổi?
A khi quần thể có kích thước lớn thì tác động
các yếu tố ngẫu nhiên bị hạn chế
B khi quần thể có kích thước lớn thì tần số đột
biến gen là không đáng kể
C khi quần thể có kích thước lớn thì tác đông
di nhập gen bi hạn chế
D khi quần thể có kích thước lớn thì tác động
của chọn lọc tự nhiên bị hạn chế
đáp án: A
6 - 184972 Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, một
thể đột biến dạng thể ba ở cặp số 3 và cặp số 5 Nếu thể đột biến này giảm phân bình thường thì giao tử có
10 NST chiếm tỉ lệ
A 1/2
B 1/4
C 1/8
D 1/6
đáp án: A
7 - 184973 Ở một loại thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n =
24, trong bộ NST của cá thể này có 2 cặp NST tương đồng chỉ chứa toàn các cặp gen đồng hợp; 1 cặp NST tương đồng chỉ chứa 1 cặp 1 cặp gen dị hợp có trao đổi đoạn tại 2 điểm và 3 cặp NST tương đồng chứa nhiều cặp gen dị hợp có trao đổi đoạn tại 1 điểm trong quá trình giảm phân; các cặp NST tương đồng còn lại đều chứa nhiều cặp gen dị hợp nhưng trong giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn Nếu không xảy ra đột biến tính theo lý thuyết khả năng cá thể này có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là
A 32768
B 8192
C 4096
D 131072
đáp án: B
8 - 184974 Ở một loài thực vật có bộ NST 2n=10, trên
mỗi cặp NST xét 1 gen có 2 alen do đột biến trong loài
đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp NST theo lý thuyết các thể 3 này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét
A 243
C 972
D 576
đáp án: C
9 - 184975 Ở đậu Hà Lan, hình dạng hạt do một gen có
hai alen quy định A quy định hạt trơn; a quy định hạt nhăn Khi cho cây đậu hạt trơn lai với cây đậu hạt nhăn, thu được F1 toàn hạt trơn Cho các cây F1 lai với nhau
F2 thu được cả hạt trơn và hạt nhăn Cho các cây đậu mọc từ hạt trơn ở F2 tự thụ, thu được F3 Cho rằng, mỗi quả đậu ở F3 đều có 4 hạt Xác suất để bắt gặp một quả đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là
A 10,55%
B 28,125%
C 38,58%
D 1,56%
đáp án: B
10 - 184976 Ở một quần thể đang đạt trạng thái cân
bằng, xét hai cặp gen Aa và Bb quy định hai cặp tính trạng nằm trên 2 cặp NST tương đồng A có tần số 0,4;
B có tần số 0,5 Lấy một cá thể mang hai tính trạng trội
về 2 cặp gen nói trên, xác suất để được cá thể thuần chủng là
A 1/12
Trang 2B 1/25
C 16/25
D 1/4
Đúng đáp án: A
11 - 184977 Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 12, trên
mỗi cặp NST xét 1 gen có 2 alen do đột biến trong loài
đã xuất hiện dạng thể ba tương ứng với các cặp NST
theo lý thuyết các thể ba này có thể tạo ra tối đa bao
nhiêu loại kiểu gen trong quần thể
A 897
C 5382
D 4374
Đúng đáp án: C
12 - 184978 Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn
nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Một cặp vợ
chồng da bình thường kết hôn với nhau Người chồng
có em trai bị bạch tạng, người vợ có bố bị bạch tạng
Những người còn lại trong gia đình da đều bình thường
Nếu cặp vợ chồng này sinh ra hai người con, thì xác
suất để có ít nhất một đứa da bình thường là
A 97,22%
B 64,44%
C 95,83%
D 2,78%
Sai đáp án: C
13 - 184979 Một vùng mã hoá của 1 gen, không kể
codon kết thúc gồm 1065 cặp bazơ nitơ Phân tử
protein hoàn chỉnh được qui định bởi gen này có khối
lượng là bao nhiêu Biết 1 axit amin ở dạng tự do có
khối lượng trung bình là 125
A 37896 đ.v.C
B 44250 đ.v.C
C 44375 đ.v.C
D 37878 đ.v.C
Sai đáp án: A
14 - 184980 Cho hai ruồi đều thuần chủng, là ruồi cái
thân vàng, cánh xẻ và ruồi đực thân nâu, cánh thường
Lai với nhau tạo F1, gồm: Ruồi cái thân nâu, cánh
thường và ruồi đực thân vàng, cánh xẻ
Cho ruồi cái F1 lai với ruồi đực thân nâu, cánh thường
được F2, gồm: 279 ruồi thân nâu, cánh thường; 74 ruồi
thân vàng, cánh xẻ; 15 ruồi thân nâu, cánh xẻ; 15 ruồi
thân vàng, cánh thường
Tính khoảng cách giữ 2 NST quy định 2 tính trạng trên
:3
A 15,3061 cM
B 7,8329 cM
C 3,9164 cM
D 15,6658 cM
Đúng đáp án: A
15 - 184981 Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn
trên NST X không có alen tương ứng trên Y Một người
phụ nữ bình thường có bố bị mù màu, lấy người chồng
không bị bệnh mù màu Xác suất sinh 2 người con có cả
trai và gái, cả hai đều đều bình thường là?
D 1/16
Đúng đáp án: A
16 - 184982 gen I có 3 alen, gen II có 4 alen, gen III có 5
alen biết gen I và gen II nằm trên X không có alen trên
Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X số KG tối
đa trong QT là
Đúng đáp án: C
17 - 184983 Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt đỏ
trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng nằm trên NST thường Quần thể 1 đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỷ lệ cây mọc lên từ hạt trắng là 16% Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,2AA + 0,4Aa + 0,4aa Do thời tiết thay đổi, nên toàn bộ hạt phấn của quần thể 2 bay sang thụ phấn cho quần thể 1 Các hạt phấn của quần thể 1 không có khả năng sinh sản Sau đó người
ta thu lấy toàn bộ hạt ở quần thể 1 Hãy xác định tỷ lệ hạt đỏ thu được?
Đúng đáp án: C
18 - 184984 Ở một loài, khi cho F1 dị hợp giao phấn với cây có kiểu hình đỏ,ngọt với hồng chua thu được F2:165
đỏ ngọt: 248 đỏ chua : 301 hồng ngọt : 249 hồng chua :
83 trắng ngọt: 55 trắng chua.kiểu gen F1 và cây khác lần lượt là
A Ad/aD Bb x Ad/ad Bb
B Aa Bd/bD x Aa bd/bd
C AaBbDd x AaBbdd
D ABD/abd x ABd/abd
Đúng đáp án: B
19 - 184985 ở người bệnh M di truyền do 1 gen có 2
alen qui định,trội lặn hoàn toàn.Người đàn ông (1) ko mang alen bệnh lấy người phụ nữ (2) bình
thường,người phụ nữ (2) có em trai (3) bị bệnh M, cặp
vợ chồng (1) và (2) sinh 1 con trai bình thường (4),người con trai (4) lớn lên lấy vợ (5) bình thường nhưng người vợ (5) có chị gái (6) bị bệnh M,những người khác trong gia đình đều ko bị bệnh M.khả năng nào có thể xảy ra với con vợ chồng (4) và (5)
A khả năng con họ ko mang alen bệnh là
18.75%
B khả năng con trai của họ bình thường là
15/18
C khả năng con đầu lòng mắc bệnh 1/18
D chắc chắn con gái của họ ko mang alen
bệnh
Sai đáp án: C
20 - 184986 Hai quần thể đang ở trạng thái cân bằng di
truyền Xét một gen có hai alen A:cánh xẻ,a:cánh tròn Quần thể 1:có 300 cá thể,KH mang tính trạng lặn cánh
Trang 3tròn chiếm 25%
Quần thể 2:400 cá thể,KH mang tính trạng lặn cánh tròn
chếm 16%
Nếu tất cả các cá thể của quần thể 1 nhập cư vào sống
chung với quần thể 2
Tần số tương đối các alen của QT mới khi đạt trạng thái
cân bằng là
A A=79,5%, a=20,5%
B A=25%, a=16%
C A=66%, a=44%
D A= 55,69%, a=44,31%
Đúng đáp án: D
21 - 184987 Ở một loài, xét 1 gen gồm 2 alen (A,a) nằm
trên NST thường, tỉ lệ A trong giao tử đực của quần thể
ban đầu là 0,5 Qua ngẫu phối, quần thể F2 đạt cân
bằng với cấu trúc di truyền là 0,36AA:0,48Aa:0,16aa Tỉ
lệ A, a trong giao tử cái là bao nhiêu
A 0,7 :0,3
B 0,5: 0,5
C 0,8 :0,2
D 0,6 :0,4
Đúng đáp án: A
22 - 184988 Cho cơ thể tam bội có kG AaaBBb tự thụ
phấn Theo lí thuyêt sô kG tạo ra ở đời con là?
B 9
C 100
Đúng đáp án: A
23 - 184989 Ở người A-phân biệt được mùi vị a- ko
phân biệt được mùi vị nếu trong một cộng đồng tần số
alen a là 0.4 thì xác suât của một cặp vợ chồng đều
phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó có 2
con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân
biệt được mùi vị lạ
Đúng đáp án: C
24 - 184990 Gen A dài 306 nm, có 20% nucleotit loại
Adenin Gen A bị đột biến thành alen a Alen a bị đột
biến thành alen a1 Alen a1 bị đột biến thành alen a2
Cho biết đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit Số
liên kết hidro của gen A ít hơn so với alen a là 1, nhiều
hơn alen so với số liên kết hidro của alen a1 là 2 và
nhiều hơn so với alen a2 là 1 Tính tổng số nucleotit của
cơ thể mang kiểu gen Aaa1a2
A A=T=1439;G=X=2160
B A=T=1438;G=X=2160
C A=T=1436;G=X=2162
D A=T=1441;G=X=2159
Đúng đáp án: C
25 - 184991 Ở loài mèo nhà, cặp alen D, d quy định
màu lông nằm trên NST giới tính X (DD : lông đen, Dd :
tam thể, dd : lông vàng) Trong một quần thể mèo ở
thành phố Luân Đôn người ta ghi được số liệu về các
kiểu hình sau: Mèo đực : 311 lông đen, 42 lông vàng Mèo cái : 277 lông đen, 20 lông vàng, 54 tam thể.Tần số các alen D và d trong quần thể ở điều kiện cân bằng lần lượt là:
A 0,85 và 0,15
B 0,4 và 0,6
C 0,35 và 0,65
D 0,55 và 0,45
Đúng đáp án: A
26 - 184992 Cho tính trạng màu hoa do 2 cặp alen Aa
và Bb nằm trên 2 cặp NST tương tác kiểu bổ sung,trong
đó nếu có mặt cả 2 loại gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ,nếu chỉ có 1 trong 2 alen A hoặc B thì cho hoa vàng,kiểu gen đồng hợp lặn cho hoa trắng.Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có 0,2AABB+ 0,1AABb+ 0,1AaBb+ 0,2Aabb+ 0,1aaBB+ 0,15aaBb+ 0,15aabb=1 Xác suất để lấy ngẫu nhiên từ F2 3 cây trong đó 2 cây màu trắng là bao nhiêu?
Đúng đáp án: B
27 - 184993 Một quần thể ngẫu phối cso thành phần
kiểu gen của thế hệ ban đầu là 0.36AA+ 0.48Aa + 0.16aa=1 biết hạt phấn mang A không có khả năng thụ phấn, các giao tử con lại tham gia thụ tinh bình thường, quẩn thể không chịu tác của các nhân tố tiến hóa khác, cấu trúc di truyền ở F2
A 0.4Aa:0.6aa
B 0.3Aa:0.7aa
C 0.7Aa:0.3aa
D 0.6Aa:0.4aa
Đúng đáp án: B
28 - 184994 Một quần thể người có 10000 người trong
đó có 9 người bị bệnh bạch tạng.Xác suất hai người bình thường lấy nhau sinh ra con bình thường là
A 0,0582
B 0,9991
C 0,97
D 0,00085
Đúng đáp án: B
29 - 184995 Nếu F1 tứ bội đực AAaa lai với cái Aaa trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường thì
tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 là
A 1/36 B 1/9
C 1/12 D 1/18
Đúng đáp án: B
30 - 184996 Ở một loài thực vật tự phối, gen A qui định
tính trạng quả to, trội hoàn toàn so với alen a qui định quả nhỏ Một quần thể có thế hệ xuất phát (P) gồm tất
cả cây có quả to Sau 4 thế hệ tự phối, đời F4 có 16,875% cây có quả nhỏ Thành phần kiểu gen của thế
hệ P :
A 3AA : 1Aa
B 9AA : 7Aa
C 16AA : 9Aa
Trang 4D 4AA : 1Aa
Đúng đáp án: C
31 - 184997 Mèo màu lông do gen nằm trên X quy định(
D lông hung, d lông vàng, mèo cái dị hợp:Dd tam thể)
Khi kiểm tra 691 con thì alen D:89,3%, d:10,7%; số mèo
tam thể đếm được 64 con.tuân theo hacđi-vanbec số
lượng mèo đực mèo cái khác màu lông là bao nhiêu
A đực: 335; cái:356
B đực: 356 cái:335
C đực: 271; cái:356
D đực: 356; cái:271
Đúng đáp án: D
32 - 184998 ở Ngô tính trạng màu sắc hạt do 2 gen
không alen qui định.cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô
hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng: 241 hạt vàng: 80
hạt đỏ Theo lí thuyết tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả
2 cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
C 3/16
Đúng đáp án: D
33 - 184999 Ở ruồi giấm Alan A qui định thân xám trội
hoàn toàn so với Alen a qui định thân đen; alen B cánh
dài trội hoàn toàn so vs alen b cánh cụt ; alen Đ mắt đỏ
trội hoàn toàn so với d mắt trắng Thực hiện phép lai P:
Ab/ab XDXd * AB/ab XdY thu được : trong tổng số ruồi ở
F1 ruồi thân xám cánh dài mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5% theo
lý thuyết trong tổng số ruồi F1 ruồi đực thân xám cánh
cụt mắt đỏ chiếm tỉ lệ
Đúng đáp án: A
34 - 185000 1 gen có 5 alen A,B,C,D,E Số kiểu gen tối
đa của cá thể tứ bội của gen trên có thể tạo ra là
A 5 B.2024
C 625 D.64
Đúng đáp án: C
35 - 185001 Bệnh bạch tạng do 1 gen lặn nằm trên NST
thường quy định di truyền theo quy luật Menđen Một
người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy 1 người vợ có
anh trai bị bệnh Biết ngoài em chồng và anh vợ bị bệnh
ra, cả 2 bên vợ chồng ko còn ai khác bị bệnh Họ có thể
sinh ra 3 con trong đó có 2 trai và 1 gái Xác suất để 1
trong số đó bị bệnh bạch tạng là:
A 3/64
B 27/256
C 3/128
D 9/128
Đúng đáp án: C
36 - 185002 lai ruồi giấm thuần chủng thân xám,cánh
dài mắt đỏ với ruồi giấm thân đen, cánh ngắn, mắt trắng
thu được F1 đồng loat thân xám, cánh dài, mắt đỏ Cho
ruồi cái F1 lai phân tích thì trong số đời con thu được có
10% ruồi cái thân đen, cánh ngắn, mắt trắng Cho biết
mỗi gen quy định 1 tính trạng Nếu ta quyước A thân
xám, a quy địnhthân đen; B quy định cánh dài, b quy định cánh ngắn; D quy định mắt đỏ, d quy định mắt trắng thì kiểu gen và tỉ lệ phân li các loại giao tử ở ruồi cái F1 là
A
Kiểu gen:AaBbXD
Xd; Tỷ lệ phân li các loại giao tử: ABXD
= ABXd =abXD = abXd = AbXD
= AbXd = aBXD = aBXd = 0,125
B
Kiểu gen: AB/abXD
Xd ; Tỷ lệ phân li các loại giao tử: AbXD
= AbXd = aBXD = aBXd =0,5; ABXD = ABXd =abXD = abXd =0.2
C
Kiểu gen: Ab/aBXD
Xd; Tỷ lệ phân li các loại giao tử: AbXD
= AbXd = aBXD = aBXd =0,2; ABXD = ABXd =abXD = abXd =0,05
D
Kiểu gen: AB/abXd
Xd ; Tỷ lệ phân li các loại giao tử: AbXD
= AbXd = aBXD = aBXd =0.05; ABXD = ABXd =abXD = abXd = 0,02
Sai đáp án: B
37 - 185003 Ở người bộ NST 2n = 46 Trong trường
hợp không xảy ra trao đổi chéo Tỷ lệ con sinh ra từ một cặp bố mẹ bất kì có chứa 23 NST của bà nội là
A 1/246
B 246
C 223
D 1/223
Đúng đáp án: D
38 - 185004 Ở một loài thú xét 1 gen có 2 alen A và a
nằm trên NST GT X Biết rằng quần thể khởi đầu có tỉ lệ các KG:
Ở giới đực: 0,7 XA
Y : 0,3 XaY Ở giới cái: 0,4 XA
XA : 0,4
XAXa : 0,2 XaXa Tần số XA
và Xa trong phần đực của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối lần lượt là:
A 0,6 và 0,4
B 0,4 và 0,6
C 0,65 và 0,35
D 0,35 và 0,65
Sai đáp án: A
39 - 185005 Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu
phối có 100 cá thể đực có kiểu gen AA, 900 cá thể cái mang kiểu gen aa Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng
di truyền, kiểu gen Aa có tỉ lệ:
Sai đáp án: A
40 - 185006 Ở người nhóm máu do 3 alen IA
, IB, Io quy định Mối quan hệ giữa các alen như sau: IA
= IB > Io Một người đàn ông có kiểu gen IA
Io lấy vợ có kiểu gen
IBIo Cặp vợ chồng này dự định sinh 3 người con Xác suất
để 3 người con sinh ra nhưng chỉ thuộc 2 nhóm máu khác nhau là
A 1/4
B 9/16
C 1/8
D 6/16 Đúng đáp án: B