Đúng đáp án: D 12 - 144847 Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là A quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm t
Trang 11 - 189596 Đại Nguyên sinh có đặc điểm sau:
I Ở thực vật, dạng đa bào chiếm ưu thế
II Ở động vật, dạng đa bào chiếm ưu thế
III Đã xuất hiện động vật không xương và lớp giáp xác
IV Tạo núi lớn và phân bổ lại đại dương và đại lục
A II, IV
B I, II, IV
C II, III, IV
D I, IV
Đúng đáp án: C
2 - 143652 : Bệnh galactozơ huyết do không chuyển hóa được đường galactozơ Bệnh do gen lặn hiếm gặp nằm
trên NST thường gây nên Một quần thể người cân bằng di truyền có 51% người có khả năng chuyển hóa được đường galactozơ Một người đàn ông bình thường có ông nội bị bệnh galactozơ huyết Người đàn ông này lấy một người vợ bình thường có cô em gái cũng bị bệnh galactozơ huyết Hiện cô vợ đang mang thai Xác suất để họ sinh
ra đứa con đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? Biết những người khác thuộc hai gia đình đều không bị bệnh
A 7/72
B 1/12
C 65/612
D 14/153
Đúng đáp án: C
3 - 144783 Cơ quan tương tự là
A những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc
B những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc
C những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau và được bắt nguồn từ một nguồn gốc
D những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau và được bắt nguồn từ những nguồn gốc khác nhau
Đúng đáp án: B
4 - 144792 Ruột thừa ở người
A có nguồn gốc từ manh tràng của thỏ
B cấu tạo tương tự manh tràng của thỏ
C là cơ quan tương đồng với manh tràng của thỏ
D là cơ quan tương tự với manh tràng của thỏ
Đúng đáp án: C
5 - 144793 Nhận xét được rút ra khi nghiên cứu sự phát triển phôi của các động vật có xương sống thuộc các lớp
khác nhau là trong những giai đoạn phát triển đầu tiên của phôi
A đã có sự khác biệt về hình dạng cũng như quá trình phát sinh các cơ quan
B có sự khác nhau về hình dạng chung và giống nhau trong quá trình phát sinh các cơ quan
C đều giống nhau về hình dạng chung và khác nhau về quá trình phát sinh các cơ quan
D đều giống nhau về hình dạng chung cũng như quá trình phát sinh các cơ quan
Đúng đáp án: D
6 - 144797 Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau:
A Phản ánh sự tiến hoá phân li
B Phản ánh ánh mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài
C Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống
D Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới
Đúng đáp án: D
7 - 144806 Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau
đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
A Cơ quan tương tự
B Hoá thạch
C Cơ quan tương đồng
Trang 2D Cơ quan thoái hoá
Đúng đáp án: B
8 - 144816 Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại có thể là do:
A chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng
B có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ
C chưa đủ thời gian tiến hóa để các yếu tố tự nhiên có thể loại bỏ chúng
D vì chúng vô hại nên CLTN không cần phải loại bỏ
Đúng đáp án: D
9 - 144826
Tỷ lệ % các axitamin sai khác nhau ở chuỗi polypeptit anpha trong phân tử Hemoglobin được thể hiện ở bảng sau:
Từ bảng trên cho thấy mối quan hệ họ hàng giữa các loài theo trật tự
A Người , chó, kỳ nhông, cá chép, cá mập
B Người, chó, cá chép, kỳ nhông, cá mập
C Người, chó, cá mập, cá chép, kỳ nhông
D Người, chó, kỳ nhông, cá mập, cá chép
Đúng đáp án: A
10 - 144831 Cá mập thuộc lớp cá, cá ngư long thuộc lớp bò sát và cá voi thuộc lớp thú, có đặc điểm hình thái cơ thể
rất giống nhau như đầu nhọn, mình thon, da có tuyến nhờn Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa 3 loài trên là hợp lí hơn cả?
A Do 3 loài thuộc 3 nguồn gốc khác nhau nhưng cùng sống dưới nước nên có nhiều đặc điểm giống nhau
B Do điều kiện sống của 3 loài giống nhau nên phát sinh các đột biến về đặc điểm hình thái giống nhau
C Do điều kiện sống giống nhau nhưng chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến theo các hướng khác nhau
D Do điều kiện sống giống nhau nên chọn lọc tự nhiên đã hình thành nên các đặc điểm thích nghi giống nhau Đúng đáp án: D
11 - 144840 Ngày nay thú có túi chỉ có ở lục địa Úc mà không tồn tại ở lục địa khác vì lục địa Úc đã
A tách rời lục địa châu Á và lục địa Châu Âu vào kỉ thứ 3 Thời điểm đó chưa xuất hiện thú có nhau
B gắn liền lục địa châu Á và lục địa Nam Mĩ vào cuối Đại trung sinh Thời điểm đó đã xuất hiện thú có nhau
C gắn liền lục địa châu Á và lục địa Châu Âu vào cuối Đại Trung sinh Thời điểm đó chưa xuất hiện thú có nhau
D tách rời lục địa châu Á và lục địa Nam Mĩ vào cuối Đại trung sinh Thời điểm đó chưa xuất hiện thú có nhau Đúng đáp án: D
12 - 144847 Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
A quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Trang 3B các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
C quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản
D các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường Đúng đáp án: D
13 - 144863 Theo Đacuyn, mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là
A sự phân hoá khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể
B sự tích luỹ các biến dị có lợi cho sự sinh sản của sinh vật
C sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau
D sự phân hoá khả năng kiếm mồi của các cá thể khác nhau
Đúng đáp án: A
14 - 144877 Theo Lamac nguyên nhân của sự hình thành loài mới là
A Các loài bị biến đổi do sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống
B Sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng ngày càng hoàn thiện, từ đơn giản đến phức tạp dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật
C Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
D Sự thích nghi hợp lí của sinh vật sau khi đã đào thải các dạng kém thích nghi
Sai đáp án: A
15 - 144880 Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đácuyn là:
A sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể khác nhau trong quần thể
B sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gen khác nhau
C sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể khác nhau
D sự phân hóa về khả năng sinh sản (mức độ thành đạt sinh sản) của các cá thể khác nhau
Đúng đáp án: C
16 - 144885 Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là:
A Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong sự tiến hoá của vật nuôi cây trồng và các loài hoang dại
B Giải thích được cơ chế hình thành loài mới
C Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung
D Đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này
Đúng đáp án: A
17 - 144890 Theo Đácuyn, quá trình chọn lọc tự nhiên có vai trò
A hình thành tập quán hoạt động của động vật
B tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người và bản thân với sinh vật
C tạo ra những biến đổi thích ứng trên cơ thể sinh vật với những biến đổi của ngoại cảnh
D là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
Đúng đáp án: D
18 - 144914 Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể
A
là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình, cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
B là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình
C có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốngen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
D là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài khác
Đúng đáp án: B
19 - 144915 Quần thể giao phối được coi là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì
A đa hình về kiểu gen và kiểu hình
Trang 4B có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốngen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
C là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài khác
D có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do trong quần thể, phụ thuộc nhau về mặt sinh sản, hạn chế giao phối giữa các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong loài Đúng đáp án: D
20 - 144922 Thuyết tiến hóa của Kimura được đề xuất dựa trên cơ sở của những phát hiện khoa học nào ?
A Mã di truyền có tính phổ biến ở các loài nên đa số đột biến gen là trung tính
B Quần thể có tính đa hình, mỗi gen gồm nhiều alen với tần số cân bằng
C Phần lớn các đột biến ở cấp độ phân tử là trung tính, không có lợi cũng không có hại
D Các đột biến có hại đã bị đào thải, trong quần thể chỉ còn đột biến không có hại
Đúng đáp án: C
21 - 145940 Theo quan niệm hiện đại, nhân tố đột biến làm thay đổi tần số alen
A không theo hướng nhất định
B tương đối nhanh
C theo một hướng xác định
D giảm dần tần số alen có lợi
Đúng đáp án: A
22 - 145941 Kết quả của chọn lọc tự nhiên là
A làm phân hoá khả năng thích nghi tương quan giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể
B mỗi cá thể trong quần thể sẽ hình thành những đặc điểm kiểu hình thích nghi ưu thế riêng cho mình
C làm phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D hình thành quần thể có nhiều cá thể mang kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Sai đáp án: D
23 - 145946 Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, cá thể nào dưới đây có giá trị thích ứng cao nhất?
A Một đứa trẻ không bị nhiễm bất kì bệnh nào
B Một phụ nữ 50 tuổi có 7 người con trưởng thành
C Một phụ nữ 89 tuổi có 1 người con trưởng thành
D Một vận động viên leo núi giỏi, không sinh con
Đúng đáp án: B
24 - 145949 Thuyết tiến hóa tổng hợp đã góp phần làm sáng tỏ
A nguồn gốc chung của sinh giới
B nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị
C vai trò sáng tạo của CLTN
D sự hình thành các đặc điểm thích nghi
Đúng đáp án: B
25 - 145953 Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định
Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng Cho các trường hợp sau:
(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường
(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường
(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường
(4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường
Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1 Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
A (2), (4)
B (3), (4)
Trang 5C (1), (2)
D (1), (3)
Đúng đáp án: D
26 - 145980 Trường hợp nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới quá trình chọn lọc tự nhiên:
A Số cá thể sinh ra là nhiều hơn số cá thể sống sót
B Các cá thể sinh ra cùng một lứa mang những biến dị khác nhau
C Một số cá thể có khả năng sinh sản nhiều hơn những cá thể khác
D Các đặc tính thu được trong đời cá thể được nhiều hơn những cá thể khác
Sai đáp án: D
27 - 145970 Ý có nội dung đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên là Giao phối không ngẫu nhiên là
A nhân tố tiến hoá không hướng ở cấp độ phân tử
B nhân tố tiến hoá có định hướng ở cấp độ cơ thể
C nhân tố tiến hoá không định hướng ở cấp độ quần thể
D nhân tố tiến hoá có định hướng ở cấp độ phân tử
Đúng đáp án: D
28 - 145990 Một alen đột biến rất hiếm gặp trong quần thể nhưng sau một thời gian ngắn lại trở nên rất phổ biến
Nguyên nhân có thể là do
A môi trường sống liên tục thay đổi theo một hướng xác định
B tốc độ đột biến tạo ra gen này trở nên cao bất thường
C đột biến lặp đoạn mang gen này
D môi trường sống xuất hiện nhiều tác nhân đột biến
Đúng đáp án: A
29 - 146225 Trong tiến hoá nhỏ, sinh vật xuất hiện sau thường mang nhiều đặc điểm thích nghi hơn sinh vật xuất
hiện trước vì
A chọn lọc tự nhiên đã đào thải hết các gen quy định kiểu hình không phù hợp và giữa lại các gen quy định những tính trạng thích nghi
B chọn lọc tự nhiên đã đào thải hết các dạng trung gian giữ lại dạng thí nghi và do vậy làm tăng dần số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi
C chọn lọc tự nhiên đã đào thải các cá thể có kiểu hình không thích nghi và do vậy làm tăng dần số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi
D chọn lọc tự nhiên đã chọn được những kiểu gen thích nghi hơn, giữa lại cho sinh sản từ đó làm cho các cá thể thích nghi xuất hiện nhiều về sau Đúng đáp án: D
30 - 146235 Hai quần thể A và B thuộc cùng 1 loài, cùng khu phân bố Khi điều kiện sống thay đổi quần thể A nhanh
chóng thích nghi với điều kiện sống mới hơn so với quần thể B Có thể giải thích
A Quần thể A có tỉ lệ các gen trội nhiều hơn quần thể B
B Quần thể A sống trong môi trường có nhiều tác nhân gây đột biến hơn quần thể B
C Quần thể A có nhiều cá thể dị hợp hơn quần thể B
D Quần thể A có nhiều cá thể đồng hợp hơn quần thể B
Đúng đáp án: C
31 - 146240 Màu sắc sặc sỡ của các loài nấm độc gọi là
A Màu sắc báo hiệu
B Màu sắc nguỵ trang
C Màu sắc cảnh báo
D Màu sắc bắt chước
Đúng đáp án: C
32 - 146247 Một quần thể sâu ăn lá ban đầu có cấu trúc di truyền: 0,5AA : 0,3 Aa : 0,2 aa
Do bị xử lí bằng thuốc trừ sâu, cấu trúc di truyền của quần thể sau là : 0,3AA: 0,2Aa : 0,5aa
Kết luận chính xác nhất là
A đột biến đã làm cho tần số alen thay đổi rất chậm chạp, có thể coi như không đáng kể
Trang 6B giao phối không ngẫu nhiên làm tần số alen không thay đổi nhưng làm tăng tần số kiểu gen lặn và giảm tần số kiểu gen trội
C chọn lọc tự nhiên làm tần số alen thay đổi theo hướng tăng tần số alen lặn và giảm tần số alen trội
D Chọn lọc tự nhiên làm tần số alen thay đổi theo hướng tăng tần số alen trội và giảm tần số alen lặn
Đúng đáp án: C
33 - 146230 Phát biểu không đúng về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi theo thuyết tiến hoá hiện đại là
A quá trình đột biến làm cho một gen biến đổi thành nhiều alen, đột biến phát sinh vô hướng, không tương ứng với ngoại cảnh
B quá trình giao phối tạo ra những tổ hợp alen mới, trong đó có những tổ hợp có tiềm năng thích nghi với những điều kiện mới
C quá trình chọn lọc tự nhiên đào thải các kiểu gen bất lợi, tăng tần số tương đối của các alen và các tổ hợp gen thích nghi
D các cơ chế cách ly đã củng cố các đặc điểm mới được hình thành vốn có lợi trở thành các đặc điểm thíchnghi Đúng đáp án: D
34 - 146255 Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
B Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể
C Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể
D Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
Đúng đáp án: A
35 - 146262 Cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản
A các sinh vật giao phối với nhau
B các sinh vật gặp nhau với nhau
C các sinh vật có thể sinh con
D việc tạo ra con lai hữu thụ
Đúng đáp án: A
36 - 146280 Đốtđơ đã làm thí nghiệm: chia một quần thể ruồi giấm thành 2 loại và nuôi bằng 2 môi trường khác nhau
chứa tinh bột và chứa đường mantôzơ Sau đó bà cho hai loại ruồi sống chung và nhận thấy “ ruồi mantôzơ” không thích giao phối với “ruồi tinh bột” Giữa chúng đã có sự cách li sinh sản, đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài mới bằng con đường:
A cách li địa lí
B cách li tập tính
C cách li sinh thái
D lai xa và đa bội hóa
Đúng đáp án: A
37 - 146286 Trong tiến hoá nhỏ, sinh vật xuất hiện sau thường mang nhiều đặc điểm thích nghi hơn sinh vật xuất
hiện trước vì chọn lọc tự nhiên
A đã đào thải hết các gen quy định kiểu hình không phù hợp và giữa lại các gen quy định những tính trạng thích nghi
B đã đào thải các cá thể có kiểu hình không thích nghi và do vậy làm tăng dần số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi
C đã đào thải hết các dạng trung gian giữ lại dạng thí nghi và do vậy làm tăng dần số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi
D đã chọn được những kiểu gen thích nghi hơn, giữa lại cho sinh sản từ đó làm cho các cá thể thích nghi xuất hiện nhiều về sau Đúng đáp án: D
38 - 146292 Nội dung nào sau đây không chính xác?
A Nhiều quần thể trong loài nếu có sự cách li địa lí thì sẽ hình thành nên loài mới
B Cách li địa lí hay xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh
Trang 7C Cách li địa lí có vai trò duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể trong loài
D Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
Đúng đáp án: A
39 - 146511 Hiện tượng nào sau đây nhanh chóng dẫn đến hình thành loài mới mà không cần có sự cách li địa lí?
A Đột biến NST
B Tự đa bội
C Dị đa bội
D Lai khác loài
Đúng đáp án: A
40 - 146545 Quan điểm hiện đại về vai trò của thường biến đối với sự tiến hóa của các loài sinh vật là
A Không có vai trò gì vì là biến dị không di truyền
B Có vai trò gián tiếp trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc
C Có vai trò giúp quần thể ổn định lâu dài
D Có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc
Đúng đáp án: B
41 - 146567 Lai xa và đa bội hoá là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật vì ở động
vật
A cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp
B cơ chế xác định giới tính rất phức tạp
C có khả năng di chuyển
D có hệ thống phản xạ sinh dục phức tạp
Đúng đáp án: A
42 - 146568 Đột biến NST nhanh chóng dẫn đến hình thành loài mới là đột biến
A đa bội, chuyển đoạn NST, đảo đoạn NST
B đảo đoạn NST, chuyển đoạn NST
C đảo đoạn NST ,đ lặp đoạn NST
D đa bội, chuyển đoạn NST
Sai đáp án: A
43 - 146642 Nhân tố tiến hoá vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
A đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên
B đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên
C di - nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên nhiên, giao phối có chọn lọc
D chọn lọc tự nhiên, di - nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên
Đúng đáp án: A
44 - 146661 Khi nói về chọn lọc tự nhiên, ý có nội dung không đúng là chọn lọc tự nhiên
A đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm thích nghi
B không chỉ tác động tới từng gen riêng rẽ mà tác động đến toàn bộ kiểu gen
C dẫn đến quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế quần thể những quần thể kém thích nghi
D đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đột biến trung tính
Đúng đáp án: D
45 - 146664 Hiện tượng đa hình cân bằng di truyền là trường hợp trong quần thể tồn tại song song một số loại
A kiểu gen ở trạng thái cân bằng ổn định
B alen ở trạng thái cân bằng ổn định
C kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định
D đặc điểm thích nghi ở trạng thái cân bằng ổn định
Đúng đáp án: C
46 - 146712 Tiến hoá hoá học là giai đoạn hình thành nên các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi
A từ các chất hữu cơ đơn giản
Trang 8B từ các đại phân tử là lipit, prôtêin
C từ các chất hữu cơ đơn giản trong khí quyển nguyên thuỷ
D từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thuỷ
Sai đáp án: D
47 - 146688 Các giọt côaxecva được hình thành từ
A các đại phân tử hòa tan trong nước đại dương
B các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi
C các đại phân tử có dấu hiệu trao đổi chất với môi trường
D hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ lại thành những giọt rất nhỏ
Đúng đáp án: D
48 - 146733 Trong quá trình phát sinh và phát triển của sự sống, chọn lọc tự nhiên phát huy tác dụng từ
A giai đoạn tiến hoá tiền sinh học
B giai đoạn tiến hoá sinh học
C khi hình thành cơ thể sống đầu tiên được
D giai đoạn tiến hoá hoá học
Sai đáp án: D
49 - 117274 Ở đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng trội so với gen a quy định hạt xanh Cho 2 cây đậu hạt vàng dị
hợp giao phấn với nhau thu được F1 Cho toàn bộ các cây F1 hạt vàng đem tự thụ thu được F2, sau đó cho sinh sản bình thường thì xác suất chọn 2 quả F2 để thu được 4 hạt vàng và 2 hạt xanh là bao nhiêu nếu mỗi quả trên cây F2
có 3 hạt và số quả trên các cây như nhau
A 15,38%
B 9,96%
C 4,69%
D 27,34%
Sai đáp án: B
50 - 154585 Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung ; alen B
quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp ; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen Phép lai P : ♀ XDXd x ♂ XdY thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, số cá thể lông
cái hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1% Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lý thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ
lệ
A 17%
C 8,5%
D 10%
Sai đáp án: C
51 - 188943 Bốn tế bào A, B, C, D đều thực hiện quá trình nguyên phân Tế bào B có số lần nguyên phân gấp ba lần
so với tế bào A và chỉ bằng 1/2 số lần nguyên phân của tế bào C Tổng số lần nguyên phân của cả bốn tế bào là 15 Các tế bào A, B, C, D có số đợt nguyên phân lần lượt là
A 1, 2, 7, 5
B 1, 3, 6, 5
C 2, 4, 6, 3
D 2, 3, 6, 4
Đúng đáp án: B
52 - 188957 Xét một tế bào sinh tinh có bộ NST 2n =6, kí hiệu MmNnXY Sau phân bào, từ tế bào trên tạo ra tế bào
con có kí hiệu MMnnXX Tế bào này được hình thành vào kì nào?
A Kì cuối 2
B Kì sau 1
Trang 9C Kì giữa 2
D Kì cuối 1
Đúng đáp án: D
53 - 38488 Đặc điểm thích nghi kiểu hình là:
A Quá trình đột biến, quá trình giao phối, quá trình chọn lọc tự nhiên
B Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên
C Sự phản ứng của cùng một kiểu gen trước môi trường khác nhau
D Ảnh hưởng trực tiếp của môi trường khác nhau
Đúng đáp án: C
54 - 45006 Đặc điểm nổi bật của động thực vật ở đảo đại dương là:
A Có toàn các loài du nhập ở các nơi khác đến
B Giống với hệ động, thực vật ở vùng lục điạ gần nhất
C Có toàn những loài đặc hữu
D Có hệ động, thực vật nghèo nàn hơn ở lục địa
Đúng đáp án: D
55 - 48655 Đóng góp quan trọng nhất của học thuyến S.R.Dacuyn là:
A Giải thích được sự hình thành loài mới
B Phát hiên vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong quá trình tiến hóa của các loài
C Chứng minh toàn bộ sinh giới có chung một nguồn gốc
D Giải thích thành công sự hợp lý tương đối của các đặc điểm thích nghi
Đúng đáp án: B
56 - 48753 Theo quan niệm của thuyết tiến hoá hiện đại, kết quả của chọn lọc tự nhiên là :
A Sự phát triển những cá thể mang đột biến có lợi
B Sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi
C Sự sống sót ưu thế của những quần thể có những đặc điểm thích nghi
D Sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể thích nghi nhất
Đúng đáp án: B
57 - 88860 Các nhân tố tiến hoá phát huy vai trò thường xuyên trong quần thể lớn là:
A Di nhập gen, biến động di truyền
B Đột biến, di nhập gen
C Đột biến, chọn lọc tự nhiên
D Đột biến, biến động di truyền
Đúng đáp án: C
58 - 96942 Trong tiến hoá thì quá trình hình thành đặc điểm thích nghi xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào
A quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài, tốc độ sinh sản của mỗi loài, áp lực của chọn lọc tự nhiên
B Sự đóng góp vào vốn gen cho thế hệ sau
C Sự xuất hiện biến dị tổ hợp
D Tần số đột biến
Đúng đáp án: A
59 - 156769 Bệnh hồng cầu liềm là áp lực của chọn lọc:
A Chọn lọc chống lại kiểu gen đồng hợp lặn
B Chọn lọc kiểu gen đồng hợp lặn
C Chọn lọc kiểu gen dị hợp
D Chọn lọc chống lại kiểu gen đồng hợp lặn và chọn lọc kiểu gen dị hợp
Sai đáp án: B
0
Trang 1037 -10730 -10730 undefined