1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án nhà máy nhiệt điện công suất 600 MW

98 276 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn loại nhà máy nhiệt điện Điện năng là nguồn năng lượng thứ cấp được sản xuất từ nguồn năng lượng sơ cấp là các nhiên liệu hóa thạch, sinh khối, các nguồn năng lượng tự nhiên nhưthuỷ

Trang 1

Chưa tính quạt.

Đọc lại chổ 2.9.4

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, điện năng đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong sự phát triển của mỗi quốc gia Trong đó Việt Nam là một quốc gia có nhu cầu lớn về việc tiêu điện năng, bên cạnh đó chính sách mở cửa của Việt Nam như hiện nay, thu hút sự đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày một gia tăng trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt

là ngành công nghiệp sản xuất, do đó đòi hỏi phải tăng cường sản xuất điện năng,

đó là nhu cầu hết sức cấp bách Vì thế bên cạnh sự phát triển của các công trình thủy điện thì nhiệt điện cũng đóng một vai trò chủ đạo trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước

Theo đánh giá chung của bộ năng lượng Việt Nam, nhu cầu điện năng vào năm 2020 vào khoảng 200 tỷ kWh Để đảm bảo nhu cầu điện năng này thì ngành nhiệt điện ngưng than đáp ứng một nhu cầu không nhỏ

Xuất phát từ nhu cầu thực tế này mà mỗi sinh viên khoa công nghệ Nhiệt – Điện Lạnh nói riêng và các sinh viên trường khác nói chung phải nắm vững một số kiến thức cơ bản về nhà máy nhiệt điện Xuất phát thực tế này em được giao nhiệm

vụ thiết kế nhà máy nhiệt điện ngưng hơi đốt than cám 600MW

Qua thời gian tính toán và nghiên cứu, bằng sự nỗ lực của bản thân cùng với

sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thanh Sơn em đã hoàn thành đề tài Nội dung đề tàigồm các phần chính:

Chương 1: So sánh và chọn phương án đặt tổ máy

Chương 2: Xây dựng và tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lý

Chương 3: Tính và chọn thiết bị máy

Chương 4: Thiết minh sơ đồ nhiệt chi tiết của nhà máy

Chương 5: Bố trí ngôi nhà chính của nhà máy

Do thời gian còn hạn chế, cũng như kiến thức còn nhiều khiếm khuyết, do đókhông tránh những sai sót

Trang 3

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẶT TỔ MÁY

Trang 4

1.1 Chọn loại nhà máy nhiệt điện

Điện năng là nguồn năng lượng thứ cấp được sản xuất từ nguồn năng lượng

sơ cấp là các nhiên liệu hóa thạch, sinh khối, các nguồn năng lượng tự nhiên nhưthuỷ năng , quang năng,năng lượng gió …Tuỳ vào dạng năng lượng sơ cấp đó màngười ta phân ra các loại nhà máy điện chính: nhiệt điện, thuỷ điện và điện hạtnhân.Trong bản đồ án này chỉ nói tới nhà máy nhiệt điện

Trong nhà máy nhiệt điện dựa vào các tiêu chí khác nhau mà trong nhà máynhiệt điện cũng phân ra các loại khác nhau.Ví dụ như phân theo loại nhiên liệu đốt

có nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu rắn, nhiên liệu khí, nhiên liệu lỏng.Trong loạiđốt nhiên liệu rắn có đốt kiểu than phun, kiểu ghi, kiểu lớp sôi…Nếu phân theo loạituabin máy phát thì có nhà máy nhiệt điện tuabin khí, nhà máy nhiệt điện tuabinhơi

Nước ta có nguồn khóang sản than đá dồi dào nên việc lựa chọn nhà máynhiệt điện đốt than là điều rất phù hợp Tuy nhiên chất lượng than của nước takhông cao, nhất là loại than dung cho nhiệt điện Vì thế lựa chọn công nghệ đốt lớpsôi tuần hoàn có rất nhiều ưu điểm Công nghệ này cho phép đốt các loại than xấu

và than có chứa nhiều lưu huỳnh nhờ khâu xử lý lưu huỳnh bằng đá vôi Nhiệt độbuồng lửa của lò hơi lớp sôi tuần hoàn không cao, chỉ từ 8400C đến 9000C nên giảmđáng kể sự tạo thành các khí NOx, SOx gây ô nhiễm môi trường

Do không có yêu cầu về phụ tải nhiệt nên ta chọn tuabin ngưng hơi Đểgiảm tổn thất nhiệt do hơi thóat vào bình ngưng, tuabin có các cửa trích gia nhiệthồi nhiệt cho nước Và để giảm độ ẩm của hơi ở các tầng cânh cuối của tuabin nên

ta chọn chu trình có quá nhiệt trung gian

Một vấn đề cần quan tâm là tiết kiệm năng lượng cho các nhà máy

Từ những phân tích trên và theo yêu cầu của bản đồ ân tốt nghiệp nên emchọn nhà máy nhiệt điện đốt than, lò hơi tuần hoàn tự nhiên,có bao hơi, tuabinngưng hơi có cửa trích gia nhiệt hồi nhiệt, quá nhiệt trung gian một cấp Nhà máyđược thiết kế theo sơ đồ khối

1.2 Phân loại nhà máy nhiệt điện.

Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu bằng hữu cơ có thể chia ra các loại sau:

* Phân loại theo loại nhiên liệu sử dụng:

Trang 5

- Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu rắn.

- Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu lỏng

- Nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu khí

- Nhà máy nhiệt điện đốt hai hoặc ba loại nhiên liệu trên (hỗnhợp)

* Phân loại theo tuabin quay máy phát:

- Nhà máy nhiệt điện tuabin hơi

- Nhà máy nhiệt điện tuabin khí

- Nhà máy nhiệt điện tuabin khí - hơi

* Phân loại theo dạng năng lượng cấp đi:

- Nhà máy nhiệt điện ngưng hơi : chỉ cung cấp điện

- Trung tâm nhiệt điện : cung cấp điện và nhiệt

* Phân loại theo kết cấu công nghệ:

- Nhà máy điện kiểu khối

- Nhà máy điện kiểu không khối

* Phân loại theo tính chất mang tải:

- Nhà máy nhiệt điện phụ tải gốc, có số giờ sử dụng công suấtđặt hơn 5.103 giờ

- Nhà máy nhiệt điện phụ tải giữa, có số giờ sử dụng công suấtđặt khoảng (3 4).103 giờ

- Nhà máy nhiệt điện phụ tải đỉnh, có số giờ sử dụng công suấtđặt khoảng 1500 giờ

1.3 Địa điểm đặt nhà máy.

Khi lựa chọn địa điểm đặt nhà máy nhiệt điện ngưng hơi phải đảm bảo điều kiện làm việc định mức, chi phí xây dựng và vận hành lớn nhất Hiện nay trên thếgiới cũng như nước ta nhiều nhà máy điện lớn với chất đốt là than và khí đã đi vàohoạt động, trong đó đặt biệt là than có thể vận chuyển bằng các phương tiện giao

Trang 6

thông đường bộ cũng như đường thuỷ với một khoảng cách tương đối xa Bên cạnh

đó nguồn cung cấp nước cũng là một yêu cầu quan trọng khi lựa chọn địa điểm đặtnhà máy nhiệt điện ngưng hơi, bởi vì lượng nước tiêu hao để làm lạnh hơi thoát làrất lớn, do đó nếu phải đưa nước vào với một khoảng cách xa và cao thì vốn đầu tưxây dựng và chi phí vận hành rất đắt

Khi xây dựng nhà máy điện đòi hỏi phải có một mặt bằng lớn, cho nên phải códiện tích và kích thước đầy đủ Đối với nhà máy nhiệt điện ngưng hơi đốt bằng thanthì phải có một khu vực gần nhà máy để chứa than, thu nhận lại lượng tro và xỉ donhà máy thải ra Bênh cạnh đó khu vực cán bộ công nhân viên vận hành và bảodưỡng nhà máy phải được xây dựng không xa nhà máy nhưng phải đảm bảo môitrường trong sạch Địa hình diện tích xây dựng nhà máy phải bằng phng

1.4 So sánh các phương án đặt tổ máy và chọn tổ máy.

Đối với các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn thì ta không nên đặt nhiều tổmáy có công suất khác nhau, vì nếu như vậy thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình vậnhành và sữa chữa, bảo dưỡng

Công suất của nhà máy điện là 600MW trong trường hợp này ta chia làm baphương án để so sánh hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của từng phương án Với thông sốcủa tuabin đã cho ta chia ra cac phương án sau:

- Đặt 3 tổ máy có công suất mỗi tổ là 200MW

- Đặt 2 tổ máy có công suất mỗi tổ là 300MW

- Đặt 1 tổ máy có công suất 600MW

1.4.1 Phương án 1 : Đặt 3 tổ máy có công suất mỗi tổ 200MW.

Việc đặt 3 tổ máy như vậy sẽ chiếm khá lớn về tổng mặt bằng diện tích, doviệc bố trí thiết kế của mỗi tổ máy, mặt khác do nhiều tổ máy vận hành nên đòi hỏiphải có nhiều công nhân, cán bộ kỹ thuật vận hành do đó chi phí cho việc trả tiềnlương tăng lên

Mặt khác khi nói đến việc đặt 3 tổ máy thì khả năng vận hành và đảm bảo choviệc cung cấp đủ điện năng lên mạng lưới điện Nếu có sự cố, một trong các tổ máy

kế hư hỏng thì các tổ máy kia vẫn vận hành bình thường và vẫn đảm bảo đủ việc

Trang 7

cung cấp điện năng Đối với việc lắp đặt nhiều tổ máy như thế này thì việc điềuchỉnh phụ tải sẽ dễ dàng hơn, dẫn đến khả năng tự động hoá cao và khả năng thaythế các thiết kế trong nhà máy khi có hư hỏng tương đối dễ dàng hơn vì các thiết kếđều có cùng kích cỡ.

Gọi K1 là chi phí vốn đầu tư ban đầu của phương án 1

S1 là chi phí vận hành hằng năm của phương án 1

1.4.3 Phương án 2: Đặt hai tổ máy có công suất mỗi tổ là 300MW.

Khi ta đặt hai tổ máy như vậy thì mặt bằng phân bố các thiết kế sẽ ít hơn sovới phương án 1 Ở phương án này do có hai tổ máy có cùng công suất nên việc vậnhành sẽ có ít cán bộ công nhân kỹ thuật hơn, do đó chi phí cho việc trả tiền lươngcũng sẽ giảm xuống đáng kể

Bênh cạnh đó chi phí bảo dưỡng các thiết kế hằng năm và chi phí cho việc xâydựng giao thông(đường xe chạy, đường sắt ) cũng như giá tiền nhiên liệu giảm docác thiết kế có độ tin cậy và hiệu suất nhà máy cao hơn Vốn đầu tư ban đầu choviệc mua sắm các thiết kế lớn do những thiết kế này làm việc với thông số cao hơn

Gọi K2 vốn đáu tư ban đầu của phương án 2

S2 chi phí vận hành hằng năm của phương án 2

Trong 4 phương án mà ta đã nêu trên thì phương án kinh tế nhất là phương án

có phí tổn toàn bộ và phí tổn tính toán nhỏ nhất

1.4.3 Phương án 3: Đặt một tổ máy có công suất là 600MW.

Ở phương án này mặt bằng để đặt tổ máy sẽ rất ít, việc vận hành sẽ có rất ítcán bộ công nhân kỹ thuật hơn, do đó chi phí cho việc trả tiền lương cũng sẽ giảmxuống đáng kể

Trang 8

Bênh cạnh đó chi phí bảo dưỡng các thiết kế hằng năm, cũng như giá tiềnnhiên liệu giảm do các thiết kế phải có độ tin cậy cao và hiệu suất nhà máy cao hơn.Vốn đầu tư ban đầu cho việc mua sắm các thiết kế lớn do những thiết kế này làmviệc với thông số cao hơn so với các phương án trên.

Do có 1 tổ máy nên nhà máy cần có nguồn điện dự phòng khi đảm bảo đủ choviệc cung cấp điện năng lên mạng lưới điện khi có hư hỏng Vì vậy phương án này

có tính đến phí tổn cho các thiết bị dự phòng

Gọi K3 vốn đáu tư ban đầu của phương án 3

S3 chi phí vận hành hằng năm của phương án 3

Trong 3 phương án mà ta đã nêu trên thì phương án kinh tế nhất là phương án

SA : chi phí cho khấu trừ hao mòn và sữa chữa

SB : chi phí cho nhiên liệu

Sn : chi phí cho việc trả lương cán bộ công nhân viên

S0 : chi phí công việc chung của nhà máy và tất cả các chỉ tiêu khác.( trang 15 )

1.4.4.1.1 Chi phí cho nhiên liệu:

SB = C.B, đồng/năm (trang 15 )Trong đó:

Cụ thể, than cám 1, mã sản phẩm 02-C1 có mức giá là 2.350.000 đồng/tấn; than cám 2, mã sản phẩm 02-C2 có mức giá 2.250.000 đồng/tấn; than cám 3a.1, mã sản phẩm 03-C3A.1 giá 2.150.000 đồng/tấn; than cám 3b.1, mã sản phẩm 03-C3B.1 giá 2.050.000 đồng/tấn; than cám 6b.6, mã sản phẩm 06-C6B.6 giá 1.025.000 đồng/tấn.

Trang 9

Đối với than cám 7A, mã sản phẩm CKH 07A có giá mới 785.000 đồng/tấn; than cám 7B, mã sản phẩm CKH 07B giá 685.000 đồng/tấn; than cám 7C, với mã sản phẩm CKH 07C, giá mới

là 625.000 đồng/tấn.

Giá bán các chủng loại than cục TCVN 8910:2015 tại quyết định này (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), giao trên phương tiện tại cảng, bến, ga, kho của TKV và thay thế giá bán các chủng loại than cục TCVN 8910:2015 tương ứng tại quyết định số 1409/QĐ-TKV ngày 5.7.2016 nguồn tin internet từ năm 2016

C : giá thành một tấn than NMĐ sử dụng than cám 6b.6, mã sản phẩm C6B.6, có giá C = 1.025.000(1+0.08)3 [đồng/tấn] tính tại 2019 về sau

Giả sử mỗi năm sản xuất 6000h:

Vậy lượng than tiêu chuẩn tiêu hao hằng năm của mỗi phương án là:

Trang 10

Bitc: Lượng than tiêu chuẩn tiêu hao hằng năm của từng phươngán(i=1÷3)

QH p=7002kCal/kg :Nhiệt trị than tiêu chuẩn.

Qt = 4150 kCal/kg : Nhiệt trị than cám 6b.6

⇒ B1 = 1,210.106 = 2040,872.103 tấn/năm

B2 = 1,087.106 = 1834,3.103 tấn/nămB3 = 1,026.106 = 1731,097.103 tấn/nămVậy chi phí nhiên liệu cho các phương án:

PA Là phần khấu hao thiết kế và sữa chữa Tra bảng 1.11 trang 25 TL[1], với than cám 6b.6 có A > 4%, S > 0,2%, số giờ sử dụng công suất trang bị6000h ta có PA = 6,3%

K: vốn đầu tư thiết kế nhiệt của các phương án, đồng

Giả sử vốn đầu tư thiết kế nhiệt của ba phương án là:

K1 =1500.1010 đồng

K2 = 2000.1010 đồng () K3 = 2400.1010 đồng

Thì ta có:

SA1= 0,063.1500.1010=94,5.1010 đồng/năm

SA2= 0,063.2000.1010= 126.1010 đồng/năm

SA3= 0,063.2400.1010=151,2.1010 đồng/năm

Trang 11

1.4.4.1.3.Chi phí trả lương cho công nhân.

Sn = Z.N.n, đồng/năm

Trong đó:

Z: tiền lương trung bình một người trong 1 năm

Giả sử mỗi tháng cán bộ công nhân viên nhận lương trung bìnhmột người là 20.000.000 đồng/tháng

Thì : Z = 20.106.12=240.106 đồng/năm

N= 600MW: công suất của nhà máy

n: hệ số biên chế của công nhân ứng với từng phương án và công suấtcủa tổ máy

n1= 1,4 người/MW ứng với 3 tổ máy 200MW

n2= 1,07 người/MW ứng với 2 tổ máy 300MW.( bảng1.14)

n3= 0,6 người/MW ứng với 1 tổ máy 600MW

⇒ Chi phí trả lương cho cán bộ công nhân viên từng phương án là:

α = 27%: hệ số khấu hao

SA : chi phí khấu hao và sữa chữa

Sn : chi phí trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên

⇒ S0 của mỗi phương án là:

Trang 12

S01 = α.(SA1 + Sn1) = 0,27.(94,5.1010 + 20,1.1010) =30,9.1010 đồng/năm.S02 = α.(SA2 + Sn2) = 0,27.(126.1010 + 15,4.1010) = 38,178.1010đồng/năm.

S03 = α.(SA3 + Sn3) = 0,27.(151,2.1010 + 8,6.1010) =43,15.1010đồng/năm

Vậy chi phí vận hành hằng năm của từng phương án là:

S1 = SB1 + SA1 + Sn1 + S01 =2,63.1012 + 94,5.1010 + 20,1.1010 + 30,9.1010 =4,08.1012đồng/năm

S2 = SB2 + SA2 + Sn2 + S02 =2,366.1012 + 126.1010 + 15,4.1010 + 38,178.1010 = 4,16.1012đồng/năm

S3 = SB3 + SA3 + Sn3 + S03 = 2,232.1012 + 151,2.106 + 8,6.1010 + 43,15.1010 =42,15.1012 đồng/năm

Vốn đầu tư ban đầu cửa 3 dự án k3>k2>k1

Chi phi vận hành hằng năm của 3 dự án S3>S2>S1

Vì vậy ở đây ta chọn phương án 1 là đặt 3 tổ máy có công suất mỗi tổ là200MW Trong thiết kế này ta dùng nhiên liệu đốt là than cám 6b.6 có nhiệt trị Qt =

4150 kCal/kg Lò hơi là loại lò than phun, có bao hơi, tuần hoàn tự nhiên và có quánhiệt trung gian

Trang 13

CHƯƠNG 2

XÂY DỰNG VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ NHIỆT

NGUYÊN LÝ

Trang 14

2.1 Xây dựng sơ đồ nhiệt nguyên lý của nhà máy.

Sơ đồ nhiệt nguyên lý xác định nội dung cơ bản của quá trình công nghệ biếnđổi nhiệt năng trong nhà máy điện Nó bao gồm các thiết kế chính và phụ Cácđường hơi và các đường nước nối chung vào một khối trong một quá trình côngnghệ

Các thành phần trong sơ đồ nhiệt nguyên lý bao gồm: lò hơi tuần hoàn tựnhiên, tuabin ngưng hơi, máy phát điện, bình ngưng, các bình gia nhiệt cao áp, hạ

áp, thiết kế khử khí, bơm nước cấp, bơm nước động, bơm nước ngưng Các đườngống dẫn hơi đến các bình gia nhiệt, đường nước ngưng chính, đường nước ngưngđộng

Lấy trên 5% nên chọn công suất 210MW

Đặt tính kỹ thuật của tuabin:

Số tầng :Bảng 1: Dẫn ra các hiệu suất của các phần tuabin chính như sau:

Trang 17

6 : Lò hơi 8: Tuabin9: Máy phát

10: Bình ngưng 13, 12: Ejectơ chính và phụ

5 : Thiết bị khử khí 8: Bộ giảm áp, giảm ôn

3: Tuabin phụ 1, 2: Các bình gia nhiệt cao áp

19: Phân li hơi 14: Gia nhiệt nước bổ sung

15,16,17: Các bình gia nhiệt hạ áp 7 : Bộ quá nhiệt trung gian

11: Bơm nước ngưng 4: Bơm nước cấp

18: bơm hỗn hợp

Diễn giải sơ đồ nhiệt nguyên lý

Trong toàn bộ nhà máy 600MW bao gồm 3 khối mỗi khối 210MW gồm có: lòhơi tuần hoàn tự nhiên, tua bin ngưng hơi một trục có các thông số siêu tới hạn, quánhiệt trung gian một lần, tuabin có 3 tầng

Hơi mới 150 bar; 5350C đưa vào phần cao áp của turbine, sau đó hơi với thông

số 36 bar và 3360C được đưa vào bộ quá nhiệt trung gian Sau khi quá nhiệt trunggian với 36 bar và 5350C đưa vào phần trung áp của turbine Ra khỏi phần trung ápcủa turbine hơi được chia làm hai dòng: một dòng vào phần hạ áp sau phần trung

áp, dòng còn lại qua hai nửa đối xứng nhau của phần hạ áp để khử lực dọc trục vàgiảm tiết diện thoát

Turbine có 6 cửa trích hơi cho gia nhiệt: cửa trích ở phần cao áp được gianhiệt cho nước cấp ở bình gia nhiệt cao áp số 1; 3 cửa trích ở phần trung áp đượcgia nhiệt cho nước cấp ở bình gia nhiệt cao áp số 2, turbine phụ truyền động bơmnước cấp là loại đối áp, hơi cấp cho turbine phụ này lấy một phần từ cửa trích thứ 2chung với bình gia nhiệt cao áp số 2 ; hơi thoát ra của turbine này hòa trộn với hơi ởcửa trích số 4 được đưa vào bình gia nhiệt hạ áp số 3 còn 1 của trích số 3 thì vàobình khử khí Bình khử khí (hơi ở bình khử khí do được trích từ cửa trích có ápsuất cao nên được đưa qua thiết kế giảm ôn giảm áp để hạ áp suất và nhiệt độ xuốngphù hợp với yêu cầu), bình gia nhiệt hạ áp số 3(làm lạnh nước đọng ) và cửa tríchthứ 5 đi vào bình gia nhiệt hạ áp số 4; cửa trích phần hạ áp 5 nối với bình gia nhiệt 5

Trang 18

và nước đọng được hút về bình ngưng Nước đọng từ các bình gia nhiệt cao áp xảdồn cấp về bình khử khí, còn nước đọng từ các bình gia nhiệt hạ áp số 3 và 4 thìdồn cấp đưa về điểm hổn hợp k Nước ngưng ở bình gia nhiệt số 5, bình làm lạnhhơi chèn được đưa về bình ngưng.

Bơm nước cấp được tính với lưu lượng nước cấp toàn bộ và truyền động bằngturbine phụ, bơm dự phòng và khởi động là bơm điện tính với lưu lượng bằng 1/2công suất toàn bộ Nước xử lý hóa học đưa qua bình gia nhiệt nước bổ sung rồi vàobình khử khí Giữa bình khử khí và bơm cấp có đặt bơm tăng áp bằng điện

Hơi ở các cửa trích của tuabin sau khi gia nhiệt cho nước ngưng, nước cấp thì

sẽ ngưng tụ thành nước đọng Sơ đồ dồn nước đọng ở các bình gia nhiệt được chọn

ở đáy là sơ đồ hỗn hợp: vừa dồn cấp vừa bơm đẩy về đường nước chính Ở các bìnhgia nhiệt cao áp (GNCA) nước đọng được dồn từ GNCA1 → GNCA2 do độ lệch về

áp suất, sau đó nước đọng được dồn vào bình khử khí Ở các bình gia nhiệt hạ ápthì nước đọng được dồn từ GNHA3 → GNHA4 rồi dùng bơm nước đọng dồn vềđiểm hỗn hợp K trên đường nước ngưng chính Nước đọng trong bình GNHA5 vàbình làm lạnh ejectơ được đưa về bình ngưng

2.2 Các thông số hơi và nước đồ thị i - s biểu diễn quá trình làm việc của dòng hơi trong tua bin.

* Khi hơi đưa vào tua bin, qua các van stop bảo vệ tác động nhanh và các vanđiều chỉnh lưu lượng nên bị tổn thất áp suất, do đó áp suất của hơi trước tầng đầucủa tua bin giảm đi khoảng (3-5) % so với áp suất hơi mới theo trang 31 [TL-1]

Nghĩa là: p0’ = (0,95 – 0,97) p0Vậy áp lực trước tầng dầu tua bin: p’0 = 0,96 p0 = 0,96 150 = 144 bar

* Nhiệt độ dòng nước cấp hoặc dòng nước ngưng chính ra khỏi BGNCA hoặcBGNHA tương ứng Nhiệt độ này bằng hiệu nhiệt độ bão hòa tại áp suất bình gianhiệt với độ gia nhiệt không tới mức

* Áp suất hơi sau khi QNTG bắt đầu vào tầng đầu tiên của thân tuabin sauthường nhỏ hơn hơi đi QNTG một lượng khoảng:( 0,08 – 0,12 )pSQNTG Vậy áp lựcvào tầng sau QNTG: pQNTG = 36 - 0,1.36 = 32,4 bar

Trang 19

* Áp suất làm việc tại bình gia nhiệt được lấy nhỏ hơn áp suất tại các cửa tríchtương ứng từ 3 ÷ 6% trang 34 [TL-1] Ở đáy ta chọn ∆p = 5%.

* Riêng tại bình khử khí chọn làm việc với Pkk =6,5 bar hơi cấp cho bình khửkhí được lấy từ cửa trích số 3 có áp suất cao do đó phải quan van giảm áp trước khivào bình khử khí

* Do điều kiện khí hậu ở Việt Nam, nhiệt độ nước làm mát bình ngưng khoảng

260C nên áp suất tuyệt đối trong bình ngưng chọn 0,065 bar theo trang 32 [TL1].Với pK = 0,065 bar Tra bảng PL1.1, trang 96 [TL-1] ta có:

i”k = 2569,5 KJ/kgi’k = 157,5 KJ/kg

Để đảm bảo cho những tầng cuối làm việc trong vùng ẩm hiệu quả và an toàn,chọn độ khô sau tầng cuối của tua bin là x = 0,95 trang 32 thì:

ik = x i”k + (1 - x)i’k = 0,95 2569,5 + (1 - 0,95) 157,5

⇒ ik = 2448,9 kJ/kg

* Vì đã biết áp suất làm việc của bình gia nhiệt nên ta xác định được nhiệt độnước đọng Từ đáy ta thông qua độ gia nhiệt thiếu cho nước θ = (2 ÷ 4)0C đối vớicác BGNCA, θ = (3 ÷ 6)0C đối với BGNHA trang 34 [TL-1] ta tìm được nhiệt độnước ngưng sau bình gia nhiệt (sau khi được hâm nóng)

tH = tn + θVới: tH:nhiệt độ đầu ra cửa hơi trích, 0C

tn: nhiệt độ đầu ra của môi chất nhận nhiệt 0Cθ: Độ gia nhiệt thiếu cho nước, 0C (chọn θ = 30C đối với cácBGNCA, θ = 50C đối với BGNHA)

Trên cơ sở đó ta có bảng 3 và từ đó ta xây dựng đồ thị i - S biểu diễn quá trìnhlàm việc của dòng hơi trong tua bin với các thông số:

P, t, i : áp suất, nhiệt độ và entanpi các cửa trích, bar, 0C, KJ/kg

Trang 20

p’ - áp suất hơi trước các thiết kế gia nhiệt, bar Xác định được áp lựchơi tại các thiết kế gia nhiệt như sau: p’ = 0,95.p [TL-1]

tH, i’H - nhiệt độ và entanpi của nước ngưng bão hòa, 0C, kJ/kg

tn, in - nhiệt độ và entanpi của nước sau các bình gia nhiệt, 0C, kJ/k

Bảng 2: Thông số hơi tại các cửa trích, nước đọng và nước ngưng tại các

Trang 21

QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA DÒNG HƠI TRONG TUABIN 210MW

TRÊN ĐỒ THỊ i - S

Trên giản đồ i-s, điểm 0’ ứng với trạng thái hơi ở trước phần cao áp Các điểm

1, 1’ biểu thị thông số hơi trước và sau khi quá nhiệt trung gian Còn điểm 3 làđường hơi trích đi vào ở bình khử khí chính

Trang 22

2.3 Cơ sở tính toán các thông số của nhà máy:

Mục đích cơ bản của việc tính toán sơ đồ nguyên lý của nhà máy điện ngưnghơi là ở chổ xác định các đặc tính kỹ thuật của thiết kế nhằm đảm bảo đồ thị phụ tảiđiện, đảm bảo yêu cầu về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và năng lượng của nhà máy điện

và các phần tử của chúng Tính toán nhiệt chủ yếu dựa vào phương trình cân bằngnăng lượng (phương trình cân bằng nhiệt) và phương trình cân bằng vật chất Tổnthất hơi và nước trong nhà máy được chia làm hai loại, tổn thất trong và tổn thấtngoài

Để đơn giản trong việc tính toán sơ đồ nhiệt người ta quy ước tổn thất rò rỉ tập trungtrên toàn bộ đường hơi mới

Với giả thiết sơ bộ về các số liệu cho trước như sau:

• Lượng hơi trích cho ejecter: αej = 0,005

• Lượng hơi chèn tuabin: αch = 0,005

• Lượng hơi rò rỉ: αrr = 0,01

• Lượng nước xả lò: αxa = 0,011

• Lượng hơi vào tuabin: α0 = 1,000

Từ đó cân bằng hơi và nước trong nhà máy như sau:

Lượng hơi tiêu hao cho toàn bộ tuabin

αtb = αo + αch + αej =1 + 0,005+ 0,005 = 1,01

Trang 23

Phụ tải lò hơi:

αlh = αtb + αrr = 1,005 + 0,01 + 0,005= 1,02

Lượng nước cấp vào lò:

1,02 + 0,011 = 1,031

2.4 Tính toán sơ đồ nhiệt nguyên lý:

Ngày nay đối với các khối có công suất lớn, có các thông số siêu tới hạn và cóquá nhiệt trung gian đều áp dụng từ 7 đến 9 tầng gia nhiệt Trong các nhà máy điệnhiện đại hiện nay hầu hết đều áp dụng các bình gia nhiệt bề mặt, với sơ đồ xả nướcđọng hỗn hợp nghĩa là xả nước đọng dồn cấp ở các bình gia nhiệt cao áp và bơmnước động ở 1 hoặc 2 bình gia nhiệt hạ áp, trong đó 1 bình gia nhiệt loại hỗn hợp(bình khử khí)

Áp dụng hồi nhiệt thì giảm tiêu hao nhiên liệu nhưng lại làm tăng hơi tiêu haocho tuabin, tăng công suất của lò, tăng kích thước phần cao áp của tua bin nhưng

có trích hơi thì lượng hơi đi vào bình ngưng và các kích thước của các tầng cuối củatua bin và ống thoát dẫn đi

Do lượng hơi đi qua các tầng cao áp của turbine tăng lên cho nên chiều caocủa các cánh quạt cũng tăng lên và hiệu suất của các tầng ấy cũng tăng lên Giảmlượng hơi qua các tầng hạ áp làm giảm cấu tạo và giảm tổn thất hơi thoát điều này

có ý nghĩa rất quan trọng đối với các turbine lớn của nhà máy điện kiểu khối và chophép tăng công suất của turbine Vì thế trong thiết kế này ta chọn loại bình gia nhiệtkiểu bề mặt, trong đó có một bình gia nhiệt hỗn hợp

2.4.1 Bình phân ly:

Trước khi vào bình phân ly cao áp suất 8 bar, nước xả được xả qua một vangiảm áp trở thành hỗn hợp hơi và nước Hơi được phân ly tương đối sạch và đượcđưa vào bình khử khí Nước xả sau khi phân ly sẽ gia nhiệt cho nước bổ sung trướckhi vào bình khử khí, sau đó sẽ thải ra ngoài theo đường mương thải Chọn loạibình phân ly cao áp suất 8 bar vì bình khử khí là 6,5bar

Trang 24

Ta có áp suất trong bình bay hơi là (áp suất bao hơi = 110% p0): = 165bar

Từ đó ta tra đươc thông số:

Entanpy của nước xả lò là: = 1670 kJ/kg

Bình phân ly nước xả hiệu suất 99% có áp suất 8 bar tương ứng với nhiệt độ bãohòa là 170,42 0C

Entanpy của nước ra khỏi phân ly là: = =720 kJ/kg

Nhiệt ẩn hóa hơi r =2048 kJ/kg

Coi như hơi sau khi ra khỏi phân ly có độ khô 0,97 thì entanpy của hơi ra khỏi

bình phân ly là: i h = = 720 + 0,97.2048= 2706,56 kJ/kg

Phương trình cân bằng vật chất:

Phương trình cân bằng năng lượng:

Thay vào ta có:

Trang 25

= = 0,00517

Lượng nước xả sau cấp phân ly:

= 0,011 - 0,00517= 0,00583

2.4.2 Cân bằng gia nhiệt nước bổ xung:

-vi nhiệt độ nước ra bỏ (170,2) còn lớn , để tận dụng được nhiệt nước xã bỏngười ta cho nước xả bỏ đi gia nhiệt cho nước mới kiểu bề mặt

Lượng nước sau khi phân ly cũng được gia nhiệt cho nước bổ sung:

= 0,00583 ; = 720 kJ/kg

Chọn hiệu suất gia nhiệt cho nước bổ sung là 96%; nhiệt độ không tới

trong bình làm lạnh nước xả (bình gia nhiệt nước bổ sung) nằm trong khoảng (10

150C ) Ta chọn = 150C với độ chênh entaly tương ứng là = 15*4.18kj/kg =

62,7 kJ/kg ( trang 37 )

Chọn nước bổ sung có nhiệt độ 260C, tương ứng với entaly là:

Trang 26

ibs = 108,97 kJ/kg

Lượng nước bổ sung:

Do đó: = 0,01 + 0,00583+0,01.0,005 = 0,01588

Độ gia nhiệt tối thiếu hay

Phương trình cân bằng nhiệt cho BGNNBS:

Vậy

= 251,86 kJ/kg

2.5 Tính cân bằng nhiệt cho các bình gia nhiệt

2.5.1 Bình gia nhiệt cao áp 1 (GNCA1):

Độ kinh tế của việc hồi nhiệt khi sử dụng hơi quá nhiệt ở các cửa trích của tuabin có thể được nâng cao nhờ việc làm lạnh hơi trích bằng nước cấp, sở dĩ như vậy

là vì khi làm lạnh hơi trích thì sự trao đổi nhiệt năng không thuận nghịch trong cácbình gia nhiệt giảm đi, lượng hơi trích phải tăng lên làm giảm lượng hơi đi vào bìnhngưng do vậy hiệu suất của tuabin nói riêng và của nhà máy nói chung tăng lên.Ngoài ra việc làm lạnh nước đọng sẽ làm giảm sự thay thế hơi trích của bình gianhiệt tiếp nhận nước đọng đó Và như vậy giảm nhiệt tổn thât năng lượng Do đó cácbình gia nhiệt cao áp đều chọn là loại bình có cả 3 phần: Làm lạnh hơi, gia nhiệtchính và làm lạnh nước đọng Việc tính toán các bình gia nhiệt cao áp được tiếnhành từ bình có áp suất cao đến bình có áp suất thấp

Trang 27

GN1LH1

Sơ đồ tính toán bình gia nhiệt cao áp số 1

Trong đó:

LH1: Phần làm lạnh hơi trong bình gia nhiệt 1GN1: Phần gia nhiệt chính trong bình gia nhiệt 1LĐ1: Phần làm lạnh nước đọng trong bình gia nhiệt 1

αh1; α nc: Lượng hơi, lượng nước cấp vào bình gia nhiệt.

i1n; i2n: entanpi nước cấp ra và vào bình gia nhiệt

iđ1: entanpi nước đọng ra khỏi bình gia nhiệtih1: entanpi hơi ra khỏi cửa trích 1

Phương trình cân bằng nhiệt cho bình gia nhiệt cao áp 1:

η.α h1 (i h1 – i đ1 ) = α nc (i 1n – i 2n ) ↔ α h1 =

Với:

Tổn thất tiêu hao nước cấp: 1,031

Hiệu suất bình gia nhiệt:

Từ đó thay thế các số ở trên vào phương trình (a), ta có:

= = 0,083

Trang 28

GN2LH2

2.5.2 Bình gia nhiệt cao áp 2 (GNCA2) và tuabin phụ truyền động bơm cấp

Sơ đồ tính toán nhiệt cho bình gia nhiệt cao áp số 2

αđ2 = αh1 + αh2αđ2; iđ2: Lượng nước đọng, entanpi nước đọng ra khỏi bình GNCA2Phương trình cân bằng nhiệt cho bình GNCA2

αnc.(i2n - i3n) = [αh2.(ih2 – iđ2) + αh1.(iđ1 – iđ2)].η

→ αh2 = (b)Với: αnc = 1,031 - lưu lượng tương đối của dòng nước cấp vào lò

Trang 29

i2n = 860,74 kJ/kg - entanpi của nước cấp ra bình gia nhiệt cao áp số 3.

- Độ chênh áp của bơm cấp (CT 2.8, trang 42, TL 1):

Δp = pđ – ph = (pBH – pKK) + Σptl + ρ.g.(Hđ – Hh)

= ((165 – 6,8) + 2,5.2 + 4).105 + 950.9,81.30 = 17,03 MN/m2.Trong đó: + Σptl là tổng các trở lực các đường ống đầu đẩy, hút với các trở lựcBGNCA và trở lực các bộ hâm nước Chọn trở lực mỗi thiết bị trao đổi nhiệt là 0,25MN/m2 (có 2 bộ GNCA) Tổng trở lực các đường ống lấy 0,4 MN/m2

+Hch = Hđ – Hh là độ chênh đầu đẩy so với đầu hút Lấy 30m

+ ρ khối lượng riêng trung bình cộng giữa đầu đẩy và đầu hút của bơm Chon

ih2 = 3322,17 kJ/kg - entanpi hơi trích từ cửa trích số 2

iđ2 = 847,34 kJ/kg - entanpi nước đọng ở bình gia nhiệt cao áp số 2

iđ1 = 1043,5 kJ/kg - entanpi nước đọng ở bình gia nhiệt cao áp số 1

Trang 30

Vì thế lượng hơi từ cửa trích số 2 được tính như sau:

α2 = αh2 + αTP, (c)Trong đó:+ αh2 = 0,07 - lượng hơi trích vào bình gia nhiệt số 2

+ - lượng hơi trích tương đối cho turbine phụ truyền động bơmnước cấp, nó được xác định như sau:

, http://luanvan.net.vn

αnc = 1,031 lưu lượng tương đối của dòng nước cấp vào lò.

- tổn thất cơ học của turbine truyền động

ηB = ηb.η’b = 0,85.0,98 = 0,833 - hiệu suất toàn bộ của bơm có tính đến tổn thất cơ

và tổn thất lưu lượng

HTP i : nhiệt giáng dòng hơi H TP i = ih2 – ih4 = 3322,17 – 2864,4 = 457,77 kJ/kg.

Công nén nước thực tế của bơm có kể đến tổn thất cơ học và lượng nước rò rỉbằng hệ số: hb = = = 17,93 kJ/kg.Do đó:

αTP = = 0,049Vậy lượng hơi trích từ cửa trích số 2: α2 = αTP + αh2 = 0,049 + 0,07 = 0,119.

Trang 31

Sơ đồ tính toán nhiệt cho thiết kế khử khí như hình vẽ:

i3 =3094,44 kJ/kg : entanpy của hơi trích vào khử khí;

iv kk = 547,18 kJ/kg : entanpy của nước ngưng vào khử khí từ bình GNHA4;

ir kk = 658,26 kJ/kg : entanpy của nước cấp ra khỏi khử khí;

inbs = 251,86 kJ/kg : entanpy của nước ra khỏi bình gia nhiệt nước bổ sung;

iđ2 = 847,34 kJ/kg : entanpy của nước đọng ra khỏi GNCA2;

ih = 2706,56 kJ/kg : entanpy của hơi ra khỏi bình phân ly;

αh3 : lưu lượng tương đối của hơi trích vào bình khử khí;

αnn : lưu lượng tương đối của nước ngưng chính vào khử khí ;

αnc = 1,031 : lưu lượng nước tương đối của nước cấp ra khỏi khử khí;

αnbs = 0,016 : lưu lượng tương đối của nước bổ sung;

αđ2 = 0.153 : lưu lượng tương đối của nước đọng ra khỏi GNCA2;

αh = 0,00517 : lưu lượng tương đối của hơi từ bình phân ly;

Phương trình cân bằng năng lượng cho bình khử khí :

αnc = αh3 + αnn + αnbs + αđ2 + αh

Trang 32

=> αh3 = αnc - αnn - αnbs – αđ2 - αh (1)

Phương trình cân bằng năng lượng:

αncir kk = αh3i3 + αnni v kk + αnbsinbs + αđ2iđ2 + αhih (2)

Từ (1), (2) Giải phương trình 2 ẩn

→ αnn = 0,685

αh3 = 0,172

2.5.4 Bình gia nhiệt hạ áp số 4 và 5 (GNHA4, GNHA5).

Hơi thoát ra từ tua bin phụ được đưa trở lại trên đường hơi trích cho GNHA4

Trang 33

từ (a) → η.αh4.(ih4 – iđ4) = αnn.(iv kk – i’n)

→ 0,6913i’n = 253,444 + 20,97 αh5

→ i’n = 366,62 + 30,334 αh5 (e)

* Theo sơ đồ, ta có phương trình cân bằng nhiệt cho bình gia nhiệt 5 như sau:η.(αh5.ih5 + αđ4.iđ4 – αđ5.iđ5) = αn.(in – io ) từ (a), (b), (c)

→ η.(αh5.ih5 + αh4.iđ4 – (αh5 + αh4,).iđ5) = (αnn - αh5 – αh4).(in – io n) Từ (d).

→ η.(αh5.ih5 + (0,1666 – 0,000304 i’n).iđ4 – (αh5 + 0,1666 – 0,000304 i’n,).iđ5)

= (αnn - αh5 – 0,1666 + 0,000304 i’n).(in – io)

→ 0,98.(αh5.2689,6 + (0,1666 – 0,000304 i’n).568,42 – (αh5 + 0,1666 –0,000304 i’n,) 385,86) = (0,685 - αh5 – 0,1666 + 0,000304 i’n).( 364,89 – 261,56)

Trang 34

Theo phương trình ( )f , ta có: i’n = 27533,53.0,0234 – 277,15 = 367,33 kJ/kg

+ αnn = 0,685 là lưu lượng tương đối từ đường nước ngưng chính vào bình khử khí

+ là lưu lượng hơi tương đối ở cửa trích số 5

+ αh4, αh5 là lưu lượng hơi tương đối cấp cho bình GNHA4, GNHA5

+ αđ4, αđ5 : lưu lượng tương đối của nước đọng ra khỏi bình GNHA4, GNHA5.+ là hiệu suất bình gia nhiệt phụ thuộc vào mức độ tổn thất nhiệt ra khỏi bình.

+ iv kk= 547,48 kJ/kg là entanpi của nước cấp ra bình GNHA4 vào bình khử khí.+ i'n kJ/kg là entanpi của nước cấp vào bình GNHA4

+ in = 364,89 kJ/kg là entanpi của nước cấp ra bình gia nhiệt hạ áp số 5

+ ion = 261,56 kJ/kg là entanpi của nước cấp vào bình gia nhiệt hạ áp số 5

+ ih4 = 2864,4 kJ/kg là entanpi hơi trích sau turbine bơm nước cấp

+ ih5 = 2689,6 kJ/kg là entanpi hơi trích từ cửa trích số 5

+ iđ4 = 568,42 kJ/kg là entanpi nước đọng ở bình gia nhiệt hạ áp số 4

+ iđ5 = 385,86 kJ/kg là entanpi nước đọng ở bình gia nhiệt hạ áp số 5

2.5.5 Bình gia nhiệt hạ áp số 6 (GNHA6) và ejectơ.

Trang 35

Sơ đồ nối được vẽ ở hình trên Theo sơ đồ, ta có phương trình cân bằng nhiệtcho bình GNHA6 như sau:

η.αh6.(ih6 - iđ6) = αn.(i’n – iej n)

αn.= 0,607 là lưu lượng tương đối của dòng nước cấp vào lò

là hiệu suất bình gia nhiệt phụ thuộc vào mức độ tổn thất nhiệt ra khỏi

bình

ih6 = 2608,9 kJ/kg là entanpi hơi trích từ cửa trích số 6

iđ6 = 254,34 kJ/kg là entanpi nước đọng ở bình GNHA6

2.6 Cân bằng hơi và nước ngưng.

Lượng hơi ở cửa trích số 1 α1 = 0,083Lượng hơi ở cửa trích số 2 α2 = 0,119Lượng hơi ở cửa trích số 3 α3 = 0,172Lượng hơi ở cửa trích số 4 α4 = 0,006Lượng hơi ở cửa trích số 5 α5 = 0,0234

Trang 36

Lượng hơi ở cửa trích số 6 α6 = 0,027

* Lượng nước ngưng tính theo đường hơi: αh K = α0 -

Trong đó:

α0: lượng hơi mới: α0 = 1

∑αi: tổng lượng hơi từ các cửa trích (i = 1 ÷ 6)

∆ = 0,07% < 0,1%

Vậy kết quả tính toán ở trên là hợp lý

2.7 Cân bằng năng lượng và tiêu hao hơi trên turbine.

Việc quá nhiệt trung gian cho hơi nhằm mục đích nâng cao hiệu suất củanhà máy và giảm bớt độ ẩm của hơi ở cuối turbine khi áp suất ban đầu hơi cao mànhiệt độ ban đầu của nó không được nâng cao một cách tương xứng bởi các nguyênnhân về công nghệ hoặc về kinh tế Nhờ quá nhiệt trung gian mà nhiệt giáng vàcông của hơi trong turbine tăng lên do đó giảm lượng hơi tiêu hao cho turbine

2.7.1 Lượng tiêu hao hơi cho turbine trong một giây.

Xác định lưu lượng vào tuabin theo công thức (2.10, trang 43, TL1), khi có QNTG:

Do = , [kg/s]

Trang 37

trong đó:

ηm = 0,99; ηo = 0,99 lần lượt là hiệu suất máy phát điện, hiệu suất cơ khí

NE = 210MW là công suất nhà máy nhiệt điện

io’ = 3409 kJ/kg, ik = 2448,9 kJ/kg lần lượt là entanpy cảu hơi mới ở đầu vào tầng cánh đầu tiên và đầu ra khỏi tầng cánh cuối cùng của tuabin

qᵨ = i’1 – i1 = 3533,46 – 3124,5 = 408,96 kJ/kg là lượng nhiệt mà 1 kg hơi nhận được ở bộ QNTG mang đến tuabin hạ áp

⍺i (i = 1-6) là lưu lượng tương đối tại các cửa trích của tuabin

yi là hệ số không tận dụng nhiệt dáng của dòng hơi trích Với cửa trích số 1: y1 = với cửa trích phía sau cửa trích đi QNTG thì yi =

Bảng 2.7.1: Xác định hệ số không tận dụng nhiệt giáng

Ta tính được tổng yi = 0,232 Từ đó ta tính được tổng lưu lượng hơi vào tuabinlà: Do = = 203,78 [kg/s]

2.7.2 Suất tiêu hao hơi cho turbine.

do = = = 3,49 kg/kWh

2.8 Tiêu hao hơi và nước.

Nhằm mục đích xác định trị số tuyệt đối của các dòng hơi và nước

Trang 38

Lượng hơi đi quá nhiệt trung gian 1 - 0,083 186,87

2.9 Các chỉ tiêu năng lượng của thiết kế turbine và lò hơi.

2.9.1 Tiêu hao nhiệt của tuabin để sản xuất ra điện.

QTB = Do.(io’ – inc) – Dbs.(inc – ibs) + Dtg.(i’1 – i1)

QTB = 203,78.(3409 – 1025,31) – 3,24.(1025,31 – 108,97) + 186,87.( 3533,46 –3124,5)

QTB = 559201,76 kW

Với D0 = 203,78 kg/s: lưu lượng hơi mới

i0’ = 3409 kJ/kginc = 1025,31 kJ/kg: entanpi nước cấp vào lò hơiibs = 108,97 kJ/kg: entanpi nước bổ sung

Dtg = 186,87 kg/s: lượng hơi vào bộ quá nhiệt trung giani’1= 3533,46 kJ/kg; i1 = 3124,5 kJ/kg: entanpi của hơi đượcxác định theo áp suất và nhiệt độ của hơi khi ra khỏi phần cao áp và khi vào phầntrung áp của tuabin

2.9.2 Suất tiêu hao nhiệt của turbine.

Trang 39

qTB = = = 2,663 kJ/kWh

2.9.3 Hiệu suất của turbine

ηTB = = = 0,38 (38%)

2.9.4.Tiêu hao nhiệt cho lò hơi

Qqn = Dqn(iqn – inc ) +Dtg (iLH tg – i LHO tg) + Dxả(i ’ xả - inc )

iLH tg = 3533,46

iOLH tg= 3124,5

Vậy

Qqn=207,86.(3409,35 – 1025,31)+ 186,87.( 3533,46 – 3124,5)+ 2,24.( 1670 –1025,31)

⇒ ηthô = 0,38 0,975 0,95

Trang 40

ηthô = 0,352 = 35,2%

2.9.7 Hiệu suất của khối có tính đến điện năng tự dùng:

ηrinh = η thô (1 - etd)Với etd : hệ số tự dùng; etd = 0,04

⇒ ηrinh = 0,352.(1 - 0,04) = 0,338 = 33,8%

2.9.8 Lượng tiêu hao nhiên liệu thực tế:

Btt = = = 35,77 kg/sVới Q6b.6 = 17371,07: Nhiệt trị than cám 6b.6

Ngày đăng: 18/12/2019, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w