1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH lựa CHỌN CÔNG NGHỆ xử lý

7 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 739,8 KB
File đính kèm XỬ LÝ NƯỚC THẢI TINH BỘT.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước thải của dự án cơ bản có những nguồn nước thải sau:Các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn.+ Dòng từ các hệ thống xử lý nước thải của các cơ sở sản suất trong khu vực: Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), TSS rất cao, các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao và trong thành phần của vỏ sắn và lõi củ sắn có chứa Cyanua (CN) .

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 19/49 ngõ Vĩnh Hồ, phường Ngã Tư Sở,

quận Đống Đa, Tp Hà Nội Tel : 024.35641919 / 0864404666 Email :xaydungmoitruonghn@gmail.com

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

DỰ ÁN: XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TINH

BỘT SẮN CÔNG SUẤT: 50 M3/NGÀY ĐÊM

Hà Nội, Tháng 12/2019

Trang 2

THUYẾT MINH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

I. NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI

Nước thải của dự án cơ bản có những nguồn nước thải sau:

Các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn

+ Dòng từ các hệ thống xử lý nước thải của các cơ sở sản suất trong khu vực: Nước thải sinh ra từ dây chuyền sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), TSS rất cao, các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao và trong thành phần của vỏ sắn và lõi củ sắn có chứa Cyanua (CN-)

II. CÔNG SUẤT THIẾT KẾ

Theo nhu cầu sử dụng nước của dự án: Công suất thiết kế 50 m3/ngày đêm

III. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN

1. Tiêu chí lựa chọn công nghệ

Do đặc thù của cụm công nghiệp có rất nhiều các nhà máy, cơ sở sản xuất khác nhau, nên hàm lượng nước thải đầu vào trạm xử lý tương đối phức tạp Vì vậy, để xử lý đạt hiệu quả tốt nhất phải kết hợp các phương pháp cơ học, hóa lý

và sinh học

Các giải pháp xử lý phải phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án Không gây ảnh hưởng tới khu vực lân cận

Việc lựa chọn công nghệ và thiết kế hoàn chỉnh hệ thống phải đáp ứng được những yêu cầu cần thiết sau:

- Có khả năng xử lý được đa dạng nguồn gây ô nhễm hữu cơ

- Hiệu quả xử lý cao, chất lượng nước đầu ra phải đảm bảo và ổn định

- Đảm bảo tính liên tục

- Vận hành, bảo trì và bảo dưỡng định kỳ đơn giản

- Thiết bị thay thế sẵn có và phổ biến trên thị trường

- Hiệu quả kinh tế (chi phí đầu tư và vận hành hợp lý)

- Phù hợp điều kiện diện tích cho phép xây dựng trạm xử lý nước thải

- Chống mùi hôi phát tán ra ngoài khu vực xung quanh

Trang 3

- Hệ thống chống rò rỉ tốt.

- Lắp đặt nhanh

2. Giải pháp xây dựng

Đối với phần xây dưng, kết cấu của hệ thống xử lý thường có hai dạng chính dưới bảng sau: Bể bê tông cốt thép

- Xử lý được với công trình có công suất lớn

- Tận dụng được tối đa diện tích mặt bằng xây dựng

- Chi phí đầu tư thấp

 Nhà thầu xin đề xuất lựa chọn bể được xây dựng bằng bê tông cốt thép để giảm chi phí đầu tư ban đầu

3. Lựa chọn công nghệ và phương án thiết kế

Công nghệ xử lý của trạm xử lý nước thải được lựa chọn trên cơ sở các số liệu đầu vào, công suất thiết kế, điều kiện mặt bằng, cơ sở hoa học

a. Đối với nước thải sinh hoạt của dự án có thể sử dụng các công nghệ sau:

- Công nghệ AAO

- Công nghệ Aerotank

- Công nghệ MBBR

b. Đối với nước thải sản xuất, sử dụng công nghệ keo tụ tạo bông

Trang 4

IV. ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

Hình 1 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải đạt QCVN 63: 2017/BTNMT ( CỘT B)

Trang 5

V. THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ

Bể số 1:BỂ CHỨA:

Nước thải sản xuất từ các hệ thống thu gom đổ về bể chứa Từ bể chứa được bơm tới bể keo tụ thông qua hệ thống 02 bơm hoạt động tự động luân phiên nhau theo cài đặt timer trong tủ điện Nước thải bể chứa nhờ sự đảo trộn của hệ thống phân phối khí thô đặt ở phía đáy bể thông qua máy thổi khí được cài đặt hoạt động tự động bởi tủ điện điều khiển

Bể số 2,3:BỂ KEO TỤ TẠO BÔNG:

Nước từ bể chứa được 02 bơm sang bể keo tụ qua song chắn rác tinh và chảy qua bể tạo bông Dưới tác dụng của chất trợ keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng Hỗn hợp nước thải và bông cặn ở bể keo tụ sẽ tạo thành bông tự chảy sang bể lắng 1

Bể số 4:BỂ LẮNG 1

Bể lắng 1 có chức năng loại bỏ các chất lắng được mà các chất này có thể gây ra hiện tượng bùn lắng trong nguồn tiếp nhận, tách dầu mỡ và các chất nổi khác, giảm tải trọng hữu cơ cho các công trình xử lý phía sau Phần bùn trong nước thải được giữ lại ở đáy bể lắng Lượng bùn này được 01 bơm qua bể chứa bùn

Bể số 5: TRUNG HÒA

Nước thải công nghệ chế biến tinh bột sắn đều có pH thấp, ở các công

đoạn do quá trình lên men axit tinh bột Do đó, trước khi tiến hành xử lý sinh học (yêu cầu pH từ 6.5 – 8.5) hay quá trình hóa lý thường yêu cầu pH trung tính cần tiến hành trung hòa để tạo điều kiện thích hợp cho vi sinh phát triển tốt

Bể số 6:BỂ ĐIỀU HÒA

Dòng nước từ bể trung hòa chả sang bể điều hòa sẽ được điều hòa về chất lượng nhờ sự đảo trộn của hệ thống phân phối khí thô đặt ở phía đáy bể thông qua máy thổi khí được cài đặt hoạt động tự động bởi tủ điện điều khiển Nước sau bể điều hòa được bơm tới bể khử nitrat thông qua hệ thống 02 bơm hoạt động

Trang 6

tự động luân phiên nhau theo cài đặt timer trong tủ điện và được điều chỉnh lưu lượng nhờ hệ thống van

+ Bể số 7:BỂ KHỬ THIẾU KHÍ

Bể khử nitrat sử dụng kỹ thuật bùn hoạt tính phân tán Tại đây có bố trí thống phân phối khí thô đặt ở phía đáy bể thông qua máy thổi khí được cài đặt hoạt động tự động trong tủ điện nhằm tăng cường khả năng hòa trộn với dòng tuần hoàn từ bể lắng Quá trình xử lý đồng thời COD và Nitơ tổng diễn ra, tức thực hiện quá trình chuyển hóa NO3- (nguồn tuần hoàn từ bể hiếu khí về) thành

N2 thông qua hoạt động của vi sinh trong bể khi có mặt của COD được bổ sung bởi quá trình bơm cơ chất Nước thải cuối đầu ra của ngăn khử nitrat được tự chảy tràn sang bể hiếu khí

+ Bể số 8 :BỂ HIẾU KHÍ

Bể hiếu khí sử dụng kĩ thuận bùn hoạt tính phân tán Tại đây phần lớn lượng BOD được oxi hóa thành sản phẩm H2O, CO2; amôni được oxi hóa thành nitrat (NO3-) nhờ quá trình lên men hiếu khí của bùn hoạt tính với điều kiện oxy hòa tan Để quá trình xử lý hiếu khí diễn ra tối ưu cần chỉ số DO ≥ 2mg/l cho quá trình oxi hóa và được hiển thị tại máy đo DO online Oxi được cấp thông qua máy thổi khí hoạt luân phiên nhau được điều khiện bởi timer trong tủ điện Xúc tiến quá trình hòa tan oxy vào nước thải nhờ các đĩa phân phối khí tinh được lắp đặt dưới đáy bể Nước và bùn vi sinh sau khi qua bể hiếu khí tự chảy sang bể lắng

+ Bể số 9 :BỂ LẮNG 2

Nước sau khi qua bể hiếu khí sẽ được tự chảy qua bể lắng 2 Tại đây, hỗn hợp nước và bùn hoạt tính sẽ được tách nhờ quá trình lắng trọng lực Bùn hoạt tính sẽ được lắng xuống dưới đáy bể, nước trong sẽ được thu trên bề mặt nhờ hệ thống máng thu nước răng cưa

Tại bể lắng ta sử dụng côn vát đáy bể để thu bùn Bùn thu dưới đáy bể được bơm tuần hoàn một phần lại bể khử nitrat và bể hiếu khí nhằm bổ sung vi sinh cho quá trình xử lý Một phần được bơm về bể chứa bùn thông qua 02 bơm bùn được hoạt động tự động luân phiên nhau thông qua timer trong tủ điện

Trang 7

+Bể số 10:BỂ KHỬ TRÙNG

Nước trong từ bể lắng 2 tự chảy về bể khử trùng Tại đây, nước sẽ được trộn với hóa chất khử trùng dạng javen nhằm ức chế và giết vi sinh gây bệnh trong nước Nước sau khử trùng tự chảy ra ngoài hệ thống thoát nước chung của khu vực Nước ra đạt QCVN 63: 2017/BTNMT (Cột B)

+Bể số 11:BỂ CHỨA BÙN

Bùn sau khi được lắng tại bể lắng 1 và bể lắng 2 sẽ được bơm tuần hoàn một phần về bể chứa bùn, bùn tại bể chứa bùn sẽ được bơm hút ra máy ép bùn nhờ 01 bơm bùn được điều khiển bởi tủ điện

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2019

Đại diện công ty

Ngày đăng: 17/12/2019, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w