Nước thải sinh hoạt chứa các chất ô nhiễm như các hợp chất có nguồn gốc từ khoáng và hữu cơ có thể là dạng không hòa tan, hòa tan và dạng keo. Phần chính ô nhiễm hữu cơ được coi như là protein, các chất béo, hydratcacbon và sản phẩm do phân hủy. Các chất ô nhiễm dạng vô cơ gồm cát, sét và các hạt dạng muối được hình thành thông qua hoạt động của con người. Cuối cùng gồm photpho, hydratcacbon, muối amôn (sản phẩm của thủy phân urê). Các hợp chất hữu cơ chiếm 4558% của tổng lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
Trang 1THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
CÔNG NGHỆ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỰ ÁN: ĐẠI LÝ KINH DOANH VÀ
BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA Ô TÔ
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Chương I TÊN DỰ ÁN – CHỦ ĐẦU TƯ - NHÀ THẦU THI CÔNG
I TÊN DỰ ÁN:
Tên Dự án: ĐẠI LÝ KINH DOANH VÀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA Ô TÔ
Địa điểm: Xã Dĩnh Trì, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
II CHỦ ĐẦU TƯ:
CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN III NHÀ THẦU THI CÔNG:
Trang 4Chương II TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI
II.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH
- Nước thải sinh hoạt sinh ra từ hoạt động sống hàng ngày của con người Thông thườngsinh ra từ hai nguồn chính:
+ Nước thải đen (black wastewater): Là nước thải sinh ra nhà vệ sinh (nước thải bể tựhoại)
+ Nước thải xám (gray wastewater): là nước thải sinh ra từ các hoạt động hàng ngày củacon người từ các dịch vụ tắm rửa, ăn uống, sinh hoạt trong canteen, rửa sàn để xe
- Nước thải công nghiệp phát sinh từ quá trình sản xuất Tùy từng ngành nghề sản xuấtmà nước thải có tính chất khác nhau Thông thường sinh ra từ 2 nguồn chính:
+ Nước bẩn: là nước thải sinh ra từ các quá trình sản xuất, xúc rửa máy móc thiết bị hay
từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên Loại nước thải này chứa nhiều tạp chất, chất độc hại,
ô nhiễm
+ Nước không bẩn: là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước hay nước rửa một số vật liệu sản xuất sạch Loại nước này lấy nguồn từ nước sạch và nước phát sinh hầu như vẫn là nước sạch, có chứa một ít bụi bẩn
II.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ THÀNH PHẦN CỦA NƯỚC THẢI
Nước thải sinh hoạt chứa các chất ô nhiễm như các hợp chất có nguồn gốc từ khoáng vàhữu cơ có thể là dạng không hòa tan, hòa tan và dạng keo Phần chính ô nhiễm hữu cơ được coinhư là protein, các chất béo, hydratcacbon và sản phẩm do phân hủy Các chất ô nhiễm dạng vô
cơ gồm cát, sét và các hạt dạng muối được hình thành thông qua hoạt động của con người.Cuối cùng gồm photpho, hydratcacbon, muối amôn (sản phẩm của thủy phân urê) Các hợpchất hữu cơ chiếm 45-58% của tổng lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Nước thải sản xuất bao gồm: các cặn bụi bẩn và dầu mỡ xe (CTNH), các kim loại Nhưngnếu lượng chất thải sản xuất trên mà không được thu gom và xử lý kịp thời nó sẽ làm mất cảnhquan cho khu vực, gây ảnh hưởng đến môi trường tiếp nhận làm thay đổi chất lượng nước mặtcũng như nguồn nước ngầm cũng bị ảnh hưởng đối với nguồn nước, đất, làm mất cân bằng hệsinh thái Mặt khác, theo chuỗi thức ăn các chất ô nhiễm trong nước thải sản suất như: rau, cá sẽ thâm nhập vào cơ thể con người gây các bệnh ngoài da, bệnh nan ý như ung thư
Trang 5Bảng dưới đây là các thông số thể hiện chất lượng nước thải từ các nguồn khác nhau và yêu
cầu theo QCVN 40:2011) mà ta phải tuân thủ (Nguồn số liệu đối chứng: J.A Salvator; N.L.
Nemerow; F.J Agardy, Environmental Engineering, 5 th Ed., John Wiley & Sons, Inc.,
Hoboken, New Jersey, 2003, p.542) Các thông số chưa nêu trong QCVN thì sử dụng TCVN5945:2005
Thông số Nước thải
Nhà
độclậpc
Từ bểphốt nhà
độc lậpd
Nướcxáme,f
Nướcđene,f
Từ bểphốtKhunghỉ
dưỡngg
QCVN 40:2011
Trang 6Fecal coliform,
1.4 ×
106
TÀI LIỆU THAM KHẢO
a. Average, in mg/L unless otherwise noted
b P F Atkins, ‘‘Water Pollution by Domestic Waves,’’ in Selection and Operation of Small
Wastewater Treatment Facilities—Training Manual, by C E Sponagle, U.S.
Environmental Protection Agency, Cincinnati, OH, April 1973, p 3-3
c. K S Watson, R P Farrell, and J S Anderson, ‘‘The Contribution from the Individual
Home to the Sewer System,’’ J Water Pollut Control Fed., December 1967, pp 2039–
f M Brandes, Characteristics of Effluents from Separate Septic Tanks Treating Grey
Water and Black Water from the Same House, Ministry of the Environment, Toronto,
Canada, October 1977, pp 9, 27
g R O Sylvester and R W Seabloom, Rest Area Wastewater Disposal, University of
Washington, Seattle, WA, January 1972, p 30
h. For the central states zone in the United States
i. MPN _ most probable number
Trang 7Chương III TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP / CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam từ lâu đã có những nghiên cứu và áp dụng các côngnghệ xử lý nước thải ô nhiễm đồng thời COD và nitơ Nguyên tắc xử lý là thực hiện đồng thờihai quá trình nitrat (quá trình oxi hóa COD và amôni bằng vi sinh, sản phẩm chủ yếu là CO2,nitrat và sinh khối) và khử nitrat (là quá trình khử nitrat và tiêu thụ COD, sản phẩm chủ yếu làN2 và sinh khối)
Một hệ thống xử lý nước thải ô nhiễm đồng thời COD và nitơ đầy đủ bao gồm:
• Các đơn vị xử lý cơ học: chắn rác, lắng cát, lắng sơ cấp, tách dầu mỡ ;
thiếu khí (xử lý đồng thời COD và nitrat), hiếu khí bao gồm cả lắng thứ cấp (oxi hóa COD và amôni );
Ở đây, các kỹ thuật xử lý áp dụng cho quá trình nitrat và khử nitrat được phân loại như sau:
• kỹ thuật bùn hoạt tính;
• Kỹ thuật bùn hoạt tính kết hợp kỹ thuật màng lọc vi sinh;
• Kỹ thuật lọc sinh học:
Lọc ngập nước (với lớp vật liệu mang vi sinh cố định hoặc phân tán trongnước)
Lọc không ngập nước (lọc sinh học nhỏ giọt)
Lọc kết hợp ngập nước và không ngập nước (lọc dạng đĩa quay sinh học)
III.1.KỸ THUẬT BÙN HOẠT TÍNH
Ra đời đầu thế kỉ 19, được áp dụng rộng dãi ở nhiều nước trên thế giới Kỹ thuật nàycho hiệu suất xử lý cao COD ~ 95%, nitơ ~ 90%, có thể điều chỉnh được năng suất xử lý do dễdàng trong việc thay đổi mật độ vi sinh trong bể phản ứng Tuy nhiên, hạn chế là cần bể lắngthứ cấp đi kèm, rất khó khăn trong việc kiểm soát bùn nổi và xử lý bùn, xem hình 1
Trang 8Lắng thứ cấp Nitrat (bùn hoạt tính)
Nước thải
Bùn thải khử nitrat (bùn hoạt tính) Đơn vị khử trùng
Đơn vị xử lý cơ học
Đơn xử lý bằng phương pháp hóa lý (nếu cần)
Đơn vị xử lý bùn (nếu cần )
Đơn vị xử lý cơ học
Đơn vị xử lý bằng phương pháp hóa lý (nếu cần)
tuần hoàn
Đơn vị xử lý bùn (nếu cần) Cấp khí
Yếm khí (nếu cần) khử nitrat
Hình 1: Xử lý COD và nitơ bằng hai quá trình nitrat và khử nitrat bằng kĩ thuật bùn hoạt tính
III.2 KỸ THUẬT BÙN HOẠT TÍNH KẾT HỢP VỚI MÀNG LỌC VI SINH (CÔNG NGHỆ MBR)
Ra đời trong những năm gần đây, dựa vào sự kết hợp giữa kỹ thuật bùn hoạt tính với mật
độ bùn vi sinh trong bể phản ứng cao có thể lên tới 10,000 mg/l và kỹ thuật tách bùn (vi sinh)bằng màng lọc, xem hình 2 Chất lượng nước sau xử lý là rất tốt, luôn nằm dưới mức cho phépcủa tiêu chuẩn thải Việt Nam QCVN 40:2011/BNTMT (cột B), đặc biệt độ đục < 4 NTU Kỹthuật kết hợp này không cần bể lắng thứ cấp, do đó tránh được hiện tượng cặn lơ lửng (SS)trong nước đầu ra tăng do hiện tượng nổi bùn trong bể lắng thứ cấp Nước sau xử lý có thể ápdụng cho các mục đích sử dụng khác như: tưới tiêu, chăn nuôi,
Tuy nhiên, hạn chế của kỹ thuật kết hợp này là việc chống tắc màng lọc vi sinh, đồngthời chi phí đầu tư cơ bản cao do: giá thành của màng lọc cao, tiêu tốn điện năng cao cho đơn
vị cấp khí Ngoài ra, vận hành khá phức tạp, cần người có kỹ thuật cao
Trang 9Lắng thứ cấp Nitrat
(lọc cố định) Nước thải
Bùn thải
khử nitrat (lọc cố đinh) Đơn vị khử trùng
Đơn vị xử lý cơ học
Nước tuần hoàn
Hình 2: Xử lý COD và nitơ bằng hai quá trình nitrat và khử nitrat sử dụng kỹ thuật bùn
hoạt tính kết hợp với tách vi sinh bằng kỹ thuật màng lọc
III.3.KỸ THUẬT LỌC SINH HỌC
Ra đời vào những năm 60 của thế kỉ thứ 19 Nguyên tắc của kỹ thuật này là dựa trên sựchuyển hóa các chất ô nhiễm (COD, nitơ) bằng vi sinh dính bám trên lớp vật mang vi sinh (lớpvật liệu mang vi sinh có thể được cố định hoặc phân tán về mặt vị trí) Việc sử dụng kỹ thuậtnày cho hiệu quả xử lý không cao so với kỹ thuật bùn hoạt tính do: khó khăn trong việc lựachọn vật liệu có khả năng dính bám vi sinh tốt, khả năng điều chỉnh mật độ vi sinh trong thiết
bị phản ứng thấp Tuy nhiên, chất lượng nước ra có thể đạt được tiêu chuẩn xả thải của ViệtNam như QCVN 40:2011/BTNMT (cột A hoặc B), ngoài ra trong quá trình xử lý lượng bùnsinh ra là rất thấp
III.3.1.Kỹ thuật lọc sinh học ngập nước với lớp vật liệu lọc cố định (Công nghệ AAO).
Kỹ thuật này cho hiệu quả xử lý 80 – 90% COD, 50 – 70% nitơ, hiệu quả xử lý photphođạt trung bình 20%, xem hình 3
Bên cạnh kỹ thuật lọc ngập nước với lớp vật liệu lọc cố định còn có kỹ thuật lọc sinhhọc nhỏ giọt cũng với lớp vật liệu lọc cố định, là kỹ thuật ra đời sớm nhất trong các kỹ thuật lọcsinh học Hiệu quả xử lý COD và nitơ cao, 90%, 70% Bên cạnh đó, kỹ thuật này dễ dàng vậnhành, không cần cán bộ có chuyên môn cao, hệ thống hoạt động ổn định, ít bị biến động bởichất lượng dòng nước vào
Hình 3: Xử lý COD và nitơ bằng hai quá trình nitrat và khử nitrat sử dụng kỹ thuật lọc sinh học
ngập nước với lớp vật liệu lọc cố định (công nghệ AO)
Trang 10Lắng thứ cấp nitrat
(lọc phân tán) Nước thải
bùn tuần hoàn Nước ra
Bùn thải
khử nitrat (lọc phân tán) Đơn vị khử trùng
Đơn vị xử lý cơ học
Nước tuần hoàn
(lọc đĩa quay) Nước thải
Bùn thải
khử nitrat (tuỳ chọn) Đơn vị khử trùng
Đơn vị xử lý cơ học
Nước tuần hoàn
III.3.2 Kỹ thuật lọc sinh học ngập nước với lớp vật liệu lọc phân tán(Công nghệ MBBR)
Hình 4: Xử lý COD và nitơ bằng hai quá trình nitrat và khử nitrat sử dụng kỹ thuật lọc sinh
học ngập nước với lớp vật liệu mang vi sinh phân tán
Kỹ thuật này cho hiệu quả cao, giảm được thời gian lưu nước trong hệ thống, chiếm diệntích xử lý nhỏ, vận hành dễ dàng Hệ thống hoạt động liên tục và ổn định Chi phí đầu tư, vậnhành và bảo trì bảo dưỡng thấp xem hình 4
III.3.3.Kỹ thuật lọc kết hợp đồng thời ngập nước và không ngập nước (Đĩa quay sinh học)
Là quá trình lấy oxi từ không khí bằng đĩa quay sinh học (theo chu kì ngập nước –không ngập nước – ngập nước,…) Kỹ thuật này cho phép giảm thiểu điện năng tiêu thụ domáy khí như các kỹ thuật trên Tuy nhiên, tốc độ xử lý cơ chất (COD và nitơ) không cao, 80%COD, 50% nitơ, vẫn cần bể lắng thứ cấp, tiêu tốn điện năng cho các động cơ quay đĩa quay,xem hình 5
Trang 11Hình 5: Xử lý COD và nitơ bằng hai quá trình nitrat sử dụng kỹ thuật lọc đĩa quay và khử
nitrat sử dụng kỹ thuật tuỳ chọn
III.4 ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHO HỆ THỐNG
Mỗi kỹ thuật trên thường áp dụng xử lý nước thải tập trung ở các qui mô và điều kiệnkhác nhau Ở mỗi điều kiện nước thải cụ thể chúng ta cần lựa chọn công nghệ phù hợp sao chohiệu quả nhất Vừa đảm bảo chất lượng, mỹ quan cũng như kinh tế Đặc biệt đối với những khu
vực có mặt bằng xử lý hạn chế (điều này rất cần knowhow của đơn vị tư vấn).
Công ty chúng tôi đã có nhiều năm kinh nghiệm trong xử lý nước thải, mà đặc biệt lànước thải sinh hoạt Chúng tôi có một số nhận xét kinh nghiệm như sau:
+Khi khu vực có diện tích mặt bằng dùng cho việc xử lý nhỏ, eo hẹp, thì các công nghệ
xử lý truyền thống đã nêu ở trên là không khả thi Hiện nay, chỉ có công nghệ AO kết hợp với công nghệ MBBR như đã nêu là áp dụng phù hợp cho dự án về khía cạnh tiết kiệm diện tích và chất lượng nước đầu ra Công nghệ AO kết hợp công nghệ MBBR mang lại hiệu quả xử lý cao, tiết kiệm diện tích sử dụng rất phù hợp với diện tích cũng như mức đầu tư của dự án.
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÓ CÔNG SUẤT 84 M3/NGÀY của dự án là côngtrình có diện tích mặt bằng xử lý rất hạn hẹp lại yêu cầu về chất lượng, độ thẩm mỹ, chống mùivà chống rò rỉ cao Do vậy việc sử dụng công nghệ AO kết hợp công nghệ MBBR để vừa đảmbảo chất lượng nước thải sau xử lý cũng như diện tích mặt bằng cho phép
Chúng tôi xin đề xuất sử dụng công nghệ vi sinh AO kết hợp công nghệ MBBR(Kỹ thuật lọc
sinh học ngập nước với lớp vật liệu lọc di động).
III.5 CÁC TIÊU CHÍ VỀ THIẾT KẾ
Việc lựa chọn công nghệ đảm bảo các tiêu chí thiết kế sau đây:
1 Chất lượng nước đầu ra đạt QCVN 40: 2011/BTNMT (cột B)
2 Chống bọt thoát ra từ đơn vị xử lý hiếu khí
3 Hệ thống xử lý phải không gây ra mùi hôi thối phát tán ra ngoài và khu dân cư bêncạnh
4 Giảm thiểu tối đa diện tích mặt bằng lắp đặt
5. Độ bền của hệ thống cao
Trang 12Chương IV THUYẾT TRÌNH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
IV.1.NGUỒN GỐC VÀ ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI
Nước thải của dự án cơ bản có những nguồn nước thải sau:
+ Dòng từ nhà vệ sinh hay còn gọi là nước thải đen: Nước thải chủ yếu ô nhiễm gồm:
COD, BOD, protein, Nito, Phốt pho, cặn lơ lửng
+ Dòng từ nhà ăn hay còn gọi là nước thải xám: Nước thải chủ yếu ô nhiễm gồm dầu
mỡ, COD, BOD, protein, Nito, Phốt pho, cặn lơ lửng
+ Dòng từ quá trình rửa xe: Nước thải chủ yếu ô nhiễm gồm dầu nhớt, nhựa đường, xà
phòng, chất tẩy rửa, cặn lơ lửng
IV.2.CÔNG SUẤT THIẾT KẾ
IV 2.1 Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước của Công ty cung cấp cho các hoạt động rửa xe và phục vụ hoạtđộng sinh hoạt, vệ sinh của cán bộ công nhân viên Nhà máy, Công ty sử dụng nguồn nước sạchcủa thành phố do công ty cổ phần cấp nước Bắc Giang cung cấp
1 Nhu cầu sử dụng nước cho quá trình sản xuất
Nước thải sản xuất phát sinh từ hoạt động rửa tay có dính dầu mỡ của nhân viên từ quátrình rửa các xe bị chảy dầu thải thừa trước khi đem vào khu vực sửa chữa, bảo dưỡng Nhu cầunước sử dụng cho các hoạt động này khoảng 20 m3/ngày
2 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của công ty phát sinh từ các hoạt động vệ sinh và nước thải từ nhàbếp
- Nước thải nhà bếp phát sinh từ hoạt động nấu ăn ca tại cơ sở với nhiều thành phần như:dầu mỡ động – thực vật, các hợp chất rắn lơ lửng,
Nước cấp cho nhà bếp phục vụ ăn uống được tính theo công thức:
Q = q x N (m 3 / ngày.đêm)
Trong đó:
Q: Lượng nước cấp
Trang 13q: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt (nấu ăn), q = 18÷25 lít/người (TCVN 4513:1988 Cấpnước bên trong tiêu chuẩn thiết kế) – Chọn q = 20 lít/người.
N: Số người làm việc
Tính cho mỗi ngày có 218 người làm việc tại công ty, thì lượng nước sử dụng là: Q = (218người x 20 lít/người)/1.000 = 4,36 m3/ngày
Giả thiết khi công ty đi vào hoạt động ổn định, tổng số cán bộ công nhân viên là 218 nhânviên Nước phục vụ chủ yếu cho cho rửa chân tay, vệ sinh cá nhân Ngoài ra, dự án còn tậptrung lượng khách ra vào mua bán, sửa chữa bảo dưỡng xe, do đó ước tính lượng khách r vàodự án tring bình khoảng 30 lượt khách/ngày
Lượng nước thải sinh hoạt thải vào môi trường được tính như sau:
+ Lượng nước dùng cho sinh hoạt của người lao động: (Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh
hoạt theo quy định 20/TCN 33-85 của Bộ xây dựng là 80 lít/người/ngày)
Q = 218 x 80 = 17.440 lít/ngày = 17,44 m3/ngày
Với số lượng khách ra vào là 30 lượt/ngày, ước tính lượng nước cấp cho số khách này 6lít/người/ngày, do đó lượng nước sử dụng khoảng 180 lít/ngày tương đương với 0,18 m3/ngày.Vậy tổng lượng nước sử dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt tại công ty là:
Qsh = 4,36 + 17,44 + 0,18 22 m3/ngày
IV.2.2 Nhu cầu xả nước thải
1 Nước thải sản xuất
Nước cấp cho hoạt động sản xuất của công ty là 20 m3/ngày Nước thải nhiễm dầu mỡphát sinh chủ yếu từ các công đoạn sau:
- Lượng nước thải phát sinh từ quá trình rửa tay của nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa trungbình khoảng: 2m3/ngày
- Với lượng xe bảo dưỡng, sửa chữa là: 10.000 lượt xe/năm, tương đương 32 lượt xe/ngày,với lượng nước thải trung bình 500 lít/xe thì lượng nước thải từ quá trình rửa xe trong 1 ngàykhoảng 16m3/ngày
- Trong quá trình sửa chữa xe, có thể sẽ gây rơi vãi dầu thải ra nền nhà xưởng, do đó định
kỳ công ty phải tiến hành rửa sàn nhà xưởng, quá trình này sẽ phát sinh nước thải có nhiễm dầumỡ Ước tính lượng nước thải từ quá trình này phát sinh khoảng 2m3/lần rửa xe
Thành phần có trong nguồn nước thải sản xuất bao gồm: các cặn bụi bẩn và dầu mỡ xe(CTNH), các kim loại Nhưng nếu lượng chất thải sản xuất trên mà không được thu gom và xửlý kịp thời nó sẽ làm mất cảnh quan cho khu vực, gây ảnh hưởng đến môi trường tiếp nhận làm
Trang 14thay đổi chất lượng nước mặt cũng như nguồn nước ngầm cũng bị ảnh hưởng đối với nguồnnước, đất, làm mất cân bằng hệ sinh thái Mặt khác, theo chuỗi thức ăn các chất ô nhiễm trongnước thải sản suất như: rau, cá sẽ thâm nhập vào cơ thể con người gây các bệnh ngoài da,bệnh nan ý như ung thư
2 Nước thải sinh hoạt
Trong quá trình hoạt động, do nhu cầu sinh hoạt thường ngày của CBCNV thải ra mộtlượng nước thải có nồng độ ô nhiễm tương đối cao Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chấtcặn bã, các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P), vikhuẩn, các vi sinh vật trong đó có chứa nhiều hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Sự ônhiễm do các chất hữu cơ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước khiến cho các loàithủy sinh trong thủy vực thiếu oxy để sinh sống Ngoài ra, đây cũng là một trong những nguyênnhân gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 218 người, mỗi ngày tổng lượng nước sửdụng cho sinh hoạt (bao gồm nước thải từ nhà bếp và hoạt động vệ sinh), khoảng 22 m3/ngày.Lượng nước thải sinh hoạt chiếm 100% lượng nước cấp cho sinh hoạt:
Q = 22 x 100% = 22 m3/ngày
Nước thải sinh hoạt của công ty được công ty thu gom qua hệ thống xử lý nước thải sơ bộvà được đấu nối trực tiếp vào đường ống thu gom đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung củaCông ty
Tổng lượng nước thải của công ty bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất là:
Q = 22 + 20 = 42 m 3 /ngày
3 Chất lượng nước thải của cơ sở
Nước thải phát sinh tại Đại lý kinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 3S Bắc Giang baogồm nước thải sinh hoạt và nước thải từ quá trình rửa xe có nhiễm dầu mỡ
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễmbởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5, COD), cácchất dinh dưỡng (Nito, photpho), các vi trùng gây bệnh (Coliform )
- Đối với nước thải từ quá trình rửa xe nhiễm dầu mỡ: Đặc tính chung của loại nước thảinày thường chứa các cặn bụi bẩn, dầu mỡ xe và các kim loại
Với đặc điểm và tính chất nêu trên, các nguồn thải nước thải này có thể gây tác động trựctiếp đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận:
Trang 15+ Tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nguồn tiếp nhận.
+ Giảm hàm lượng oxy có trong nước, giảm khả năng tự làm sạch của nước
+ Do trong nước thải có chứa hàm lượng các chất hữu cơ, có tác động tiêu huỷ dưỡng khícho quá trình tự huỷ, thêm vào đó cao su đông tụ nổi ván lên bề mặt ngăn cản oxy hoà tan dẫnđến hàm lượng DO rất bé, làm chết thuỷ sinh vật, hạn chế sự phát triển thực vật
+ Nước thải từ quá trình rửa xe nhiễm dầu mỡ nếu không xử lý kịp thời sẽ làm mất cảnhquan cho khu vực, gây ảnh hưởng đến môi trường tiếp nhận làm thay đổi chất lượng nước mặtcũng như nguồn nước ngầm cũng bị ảnh hưởng, gây mất cân bằng hệ sinh thái Mặt khác, theochuỗi thức ăn các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất như: rau, cá,… sẽ thâm nhập vào cơthể con người gây các bệnh ngoài da, bệnh nan y như ung thư,…
Để đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường do nước thải phát sinh tại cơ sở, Đại lýkinh doanh và bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 3S Bắc Giang đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nướcthải tập trung với công suất 84 m3/ngày.đêm Chất lượng nước thải sau khi xử lý đảm bảo đạtQCVN 40:2011/BTNMT, Cột B Nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn cho phép được đưa vàocống thoát nước thải của công ty là cống D600, sau đó đấu nối vào hệ thống mương thoát nướccủa khu vực là mương B1500, cuối cùng đấu nối vào cống thoát nước qua đường QL 1A mớivà sau đó thải ra mương tưới tiêu phục vụ nông nghiệp thuộc địa phận thôn Riễu, xã Dĩnh Trì,tỉnh, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Theo dự án đã phê duyệt công suất của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:
- Lưu lượng nước thải tính cho một ngày: 84 m3/ngày đêm
- Lưu lượng nước thải tính cho một giờ: 3,5 m3/h
STT Thông số Đơn vị Khoảng nồng độ chất ônhiễm
Trang 169 Tổng coliform MPN /100 ml 106 – 109 107 – 108
(Nguồn: Metcalf & Eddy Inc., “wastewater engineering treatment disposal and reuse ”, 3 rd , Hill Inc., 1991;).
McGraw-IV.3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN
1. Tiêu chí lựa chọn công nghệ
Do đặc thù của dự án có nhiều dòng thải đầu vào trạm xử lý tương đối phức tạp Vì vậy,
để xử lý đạt hiệu quả tốt nhất phải kết hợp các phương pháp cơ học, hóa lý và sinh học.Các giải pháp xử lý phải phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án Không gây ảnh hưởngtới khu vực lân cận
Việc lựa chọn công nghệ và thiết kế hoàn chỉnh hệ thống phải đáp ứng được những yêucầu cần thiết sau:
- Có khả năng xử lý được đa dạng nguồn gây ô nhễm hữu cơ
- Hiệu quả xử lý cao, chất lượng nước đầu ra phải đảm bảo và ổn định
- Đảm bảo tính liên tục
- Vận hành, bảo trì và bảo dưỡng định kỳ đơn giản
- Thiết bị thay thế sẵn có và phổ biến trên thị trường
- Hiệu quả kinh tế (chi phí đầu tư và vận hành hợp lý)
- Phù hợp điều kiện diện tích cho phép xây dựng trạm xử lý nước thải
- Hệ thống kín, chống mùi hôi phát tán ra ngoài khu vực xung quanh
- Hệ thống chống rò rỉ tốt
- Lắp đặt nhanh
2. Lựa chọn công nghệ và phương án thiết kế
Công nghệ xử lý của trạm xử lý nước thải được lựa chọn trên cơ sở các số liệu đầu vào,công suất thiết kế, điều kiện mặt bằng, cơ sở hoa học
Đối với nước thải sinh hoạt của dự án có thể sử dụng các công nghệ sau:
- Công nghệ Aerotank
- Công nghệ AO
- Công nghệ MBBR
Bảng so sánh một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt
Công nghệ Aerotank truyền