Tài Liệu học mô phỏng hysys mô phỏng thiết bị
Trang 1Làm ngọt khí bằng DEA
Nội dung
Trong bài này, mô phỏng một nhà máy xử lý khí acid điển hình Dòng khí tự nhiên bão hòa hơi nước được đưa vào thiết bị hấp thụ bằng amin (amine contactor) Dung dịch Diethanolamine (DEA) 28% khối lượng trong nước được dùng làm chất hấp thụ Thiết bị contactor gồm 20 đĩa thực tế Dung dịch amine bão hòa (rich amin) được đưa vào tháp tách nhanh, được giảm áp từ áp suất 6900 kPa trong thiết bị contactor xuống còn 620 kPa trước khi vào thiết bị trao đổi nhiệt giữa hai dòng amin rich/lean, tại đây dòng amin tái sinh (lean amin) sẽ gia nhiệt cho dòng amin bão hoà (rich amin) tới nhiệt độ 95oC Thiết bị tái sinh (regenerator) cũng gồm 20 đĩa Khí acid ra khỏi regenerator ở 50oC, trong khi dòng amine tái sinh có nhiệt độ khoảng 110oC Dòng amine tái sinh được làm lạnh và quay trở lại Contactor
Mục tiêu
Sau khi hoàn thành bài này bạn có thể:
Mô phỏng tháp Amine trong Hysys
Cung cấp các tham số đĩa để tính toán hiệu quả cho tháp
Sử dụng Set Operation
Sử dụng Spreadsheet
Yêu cầu
Trước khi bắt đầu bài này bạn cần phải:
Hoàn thành các module 1, 2, 3, và 4
Trang 2Sơ đồ công nghệ
Trang 3Sơ đồ tháp hấp thụ
Trang 4Sơ đồ tháp tái sinh
Trang 5Xây dựng mô phỏng
Tạo lập cơ sở mô phỏng
Với case này, sử dụng Amines Property Package với các cấu tử sau:
N2, H2S, CO2, C1, C2, C3, i-C4, n-C4, i-C5, n-C5, C6, H2O, DEA
Amines Property Package
Trong Amines Property Package có các mô hình nhiệt động được phát
triển bởi D.B Robinson & Associates áp dụng cho mô phỏng các nhà máy amine (độc quyền của hãng AMSIM) Các thông số động học và cân bằng của khí acid trong dung dịch alkanolamine trong nước có chứa H2S và CO2 bao gồm trong property package Amines property
package được trang bị dựa trên các nghiên cứu của D B Robinson,
một số thông tin chưa được công bố và các tài liệu tham khảo kỹ thuật
Amines package kết hợp mô hình số đĩa thực tế để mô phỏng tháp.
Dựa trên tính toán cấu tử H2S và CO2 để tính toán đường kính tháp cho
cả hai quá trình hấp thụ và tái sinh
Trong Amines
Property Package
không chứa các
cấu tử giả định
Nồng độ dung dịch
amin trong nước
15-20
25-35
Trang 635-Nhập các dòng cho sơ đồ mô phỏng
Nhập dòng nguyên liệu:
1 Nhập dòng khí nguyên liệu vào với các tham số sau:
In this cell… Enter
Temperature 25oC (75oF)
Pressure 6900 kPa (1000 psia)
Molar Flow 1250 kgmole/h (25 MMSCFD)
Component Mole Fraction
Trang 72 Nhập dòng thứ 2 để bổ sung cho dòng lean amine vào thiết bị Amine Contactor với các tham số sau:
Temperature 35oC (95oF) Pressure 6850 kPa ( 995 psia ) LiaVol Flow 43m3/h (190 USGPM )
Nhập các thiết bị cho sơ đồ mô phỏng
Tháp tách (Separator Operation)
Nước tự do được tách khỏi khí bằng thiết bị phân tách FWKO TK Add Seperator và cung cấp các thông tin sau:
Connections
Vapour Outlet Gas to Contactor
Chắc chắn bạn đã
nhập dung dich
DEA/H 2 O với nồng
độ phần khối lượng
Lưu lượng dòng nước trong FWKO là bao nhiêu?
Trang 8Tháp hấp thụ (Contactor Operation)
Amine Contactor được mô phỏng bằng Absorber operation trong
Hysys
Nhập Absorber column với các tham số sau:
In this cell… Enter
Connection
Top Stage Feed Gas to Contactor
Bottom Stage Feed Gas to Contactor
Bottoms Liquid Rich DEA
Pressures
Estimates
Top Temperature 40oC (100oF)
Bottom Temperature 70oF (160oF)
Ovhd Vap Rate 1245 kmole/h ( 25 MMSCFD )
Amines Property Package yêu cầu số đĩa thực tế được sử dụng trong
tính toán tháp hấp thụ và tháp tái sinh Với mô hình này, trong HYSYS, các cấu tử CO2 và H2S có thành phần phần mol thay đổi theo các đĩa (trong khí giảm dần từ dưới lên) Quá trình tính toán thực hiện trong
tháp là một phần của Amines Package Các tham số của đĩa cần cung
cấp đầy đủ, được tính toán theo chiều cao giả định của lớp chất lỏng trên đĩa và thời gian tiếp xúc của hơi trong pha lỏng Để nhập các tham
số của đĩa, mở Tray Section Property view, vào Object Navigator.
Trang 91 Bấm Navigator hoặc sử dụng phím F3 để mở Object Navigator
2 Chọn DEA Contactor từ Flowsheets và TS-1 từ Unit Operations.
3 Bấm View để mở giao diện Tray Section property
4 Trong giao diện Tray Section property, vào Sizing page trong Rating tab và nhập kích thước như trong hình dưới đây.
5 Đóng giao diện này lại khi bạn đã thực hiện xong
6 Chạy Column
7 Khi Column đã được hội tụ, di chuyển tới Effeciencies page trong Parameters tab.
Các tham số của
đĩa chỉ được nhập
tại giao diện Tray
Section Property
Trang 108 Chọn ô Component trong Efficiency Type để xem thành phần các
cấu tử trên mỗi đĩa của tháp
Van (Valve Operation)
Rich DEA từ tháp hấp thụ (Absorber) được chuyển trực tiếp qua van,
VLV-100, áp suất giảm tới 620 kPa (90 psia) được đưa tới tháp tách.
Nhập van với các thông số sau:
Connections
Work Sheet
Pressure of DEA to Flash TK 620 kPa (90 psia)
Nồng độ H 2 S và CO 2 trong khí ngọt là bao nhiêu?
Trang 11Tháp tách (Separator Operation)
Khí được tách khỏi dòng Rich DEA bằng tháp tách Flash TK
Nhập Separator với các thông số sau:
Connections
Vapour Outlet Flash Vap
Liquid Outlet Rich to L/R
Thiết bị trao đổi nhiệt (Heat Exchange Operation)
Dòng Regen Feed được gia nhiệt đến 95oC (200oF) trong thiết bị trao đổi nhiệt giữa hai dòng dung môi bão hòa và tái sinh (lean/rich exchanger), L/R HEX trước khi vào thiết bị Regenerator, tại đây các liên kết amine-acid được phá vỡ, DEA tái sinh được tuần hoàn về tháp
hấp thụ (Contactor).
Nhập Heat Exchanger với các tham số sau:
Connections
Tube Side Inlet Rich to L/R
Tube Side Outlet Regen Feed
Shell Side Inlet Regen Bttms
Shell Side Outlet Lean from L/R
Parameters
Tubeside Delta P 70 kPa (10 psi)
Shellside Delta P 70 kPa (10 psi)
Trang 12Tháp tái sinh (Regenerator Operation)
Amine Regenerator được mô hình hóa như Distillation Column.
Tổng cộng có 20 đĩa - trong tháp có 18 đĩa cộng thiết bị đun nóng đáy tháp (Reboiler) và ngưng tụ đỉnh tháp (Condenser) Hệ số tách (efficiencies) các cấu tử là hằng số, bằng 0.8 đối với H2S và 0.15 đối với CO2 Hệ số tách của Condenser và Reboiler phải bằng 1 và chỉ
phải nhập hệ số tách cho các đĩa từ 1 -18 Damping Factors bằng 0.4
sẽ tính toán nhanh hơn và hội tụ ổn định hơn Damping Factors điều khiển bước tính toán của vòng lặp ngoài khi cập nhật mô hình nhiệt động ở vòng lặp trong
Nhập Distilation Column với các thông tin sau:
Connections
Feed Stream / Stage Regen Feed / 4 Condenser Type Full Reflux
Bottms Liquid Regen Bttms
Parameters Fixed Damping Factor 0.40 Pressures
Condenser Pressure 190 kPa (27.5 psia) Condenser Delta P 15 kPa (2.5 psia) Reboiler Pressure 220 kPa (31.5 psia) Efficiencies
Monitor Overhead Rate (Estimate) 75 kgmole/h (1.5 MMSCFD) Reflux Ratio (Estimate) 1.5
Estimates Tray 1 Temperature 100oC (210oF) Reboiler Temperature 125oC (260oF) Specifications
Condenser Temperature 50oC (120oF) Reboiler Duty 1.3e7 kJ/h (1.2e7 Btu/hr)
Damping Factors sẽ
không ảnh hưởng khi
mà sai số nhiệt và sai
số của các tham số
không hội tụ.
Các tháp sau đây yêu
cầu sử dụng Damping
Factors 0.25 - 0.5:
*Amine regenerators,
*TEGStrippers,
*Sour Water Strippers
Trang 13Thiết bị trộn hỗn hợp (Mixer Operation)
Việc bổ sung nước là cần thiết vì nước bị mất mát tại tháp hấp thụ và
tháp tái sinh theo các dòng ra từ đỉnh tháp Thiết bị Mixer kết hợp nước công nghệ và Lean Amine từ thiết bị Regenerator Dòng ra
được hòa trộn ở cùng một áp suất
1 Nhập dòng mới với các tham số sau:
In this cell… Enter Connections
Temperature 20oC (70oF) Compenent Mole Fraction
2 Nhập Mixer với các tham số sau:
Connections
Lean from L/R
Parameters
Pressure Assignment Equalize All
Work Sheet
Liq Vol Flow of DEA to Cool 43 m3/h (190 USGPM)
Lưu lượng dòng makeup H 2 O là bao nhiêu?
Trang 14Thiết bị làm lạnh (Cooler Operation)
Nhập Cooler với các tham số sau:
In this cell… Enter Connections
Feed Stream DEA to Cool Product Stream DEA to Pump Energy Stream Cooler Q Parameters
Pressure Drop 35 kPa (5 psi)
Bơm (Pump Operation)
Nhập Pump với các tham số sau:
Connections
Work Sheet Temperature for DEA to Recycle 35oC (95oF)
Adding Logical Unit Operations
Set Operation
Set là một công cụ trong mô phỏng tĩnh, được sử dụng để thiết lập mối
tương quan của các biến trong quá trình Mối quan hệ giữa các biến của 2 đối tượng cùng loại, ví dụ giữa nhiệt độ 2 dòng hoặc UA của 2 thiết bị trao đổi nhiệt
Trang 151 Kích đúp vào phím Set Nhập các giá trị cần thiết vào Connection
tab như hình dưới đây
2 Chuyển sang Parameters tab Đặt giá trị Multiplier là 1, Offset là
-35 kPa (-5 psi) như hình dưới đây:
Trang 16Recycle Operation
Recycle được cài đặt như một khối lý thuyết trong quá trình công
nghệ Dòng nguyên liệu đi vào Recycle là điều kiện tính toán dòng
tuần hoàn, và dòng sản phẩm là dòng tuần hoàn giả thiết Các bước sau được thực hiện trong quá trình hội tụ:
Hysys sử dụng các điều kiện của dòng giả định và tính toán Flowsheet cho dòng tuần hoàn
Hysys sau đó so sánh các giá trị của các dòng tính toán với dòng giả định
Dựa vào sự sai khác giữa các giá trị, Hysys sẽ thay đổi các giá trị của dòng tính toán và đặt giá trị đã thay đổi này cho dòng giả định
Quá trình tính toán sẽ lặp lại cho đến khi các giá trị trong dòng tính toán phù hợp với dòng giả định trong phạm vi sai số định trước
Trong case này, dòng lean amine (DEA to Contactor) ban đầu ước tính sẽ được thay thế bằng dòng DEA mới (DEA to Recycle) và
Contactor và Regenerator sẽ chạy cho đến khi vòng tuần hoàn hội tụ
1 Kích đúp vào biểu tượng Recycle Trong Connections tab nhập các
thông tin như trong hình sau:
Trang 172 Chuyển sang Parameters tab Nhập đầy đủ các thông tin như trong
hình dưới đây:
SAVE YOUR CASE!
Trang 18Phân tích kết quả
Nếu bạn lưu case là template, đóng template và mở case đã được lưu.
Dòng khí vào có chứa 4.1% CO2 và 1.7% H2S Lưu lượng dòng vào là
1250 kgmole/h (25 MMSCFD), dung dịch tuần hoàn DEA 28% để tách
H2S và CO2 Dòng khí ra yêu cầu không quá 2% (thể tích) CO2 và 4ppm (thể tích) H2S
Advanced Modelling
Nồng độ khí axit trong dòng amine được định nghĩa là tỷ số của số mole khí acid và số mole amine tuần hoàn Spreadsheet là công cụ phù hợp trong các tính toán này Không cần phải loading các tính toán trực tiếp và hiển thị chúng mà nó tích hợp vào mô phỏng để tạo các “điểm điều khiển” cho việc tối ưu hóa mô phỏng amine
Các biến sử dụng trong tính toán:
Trong khí ngọt % thể tích CO 2 là bao nhiêu?
Trong khí ngọt hàm lượng H 2 S là bao nhiêu ppm(thể tích) Các tham số khác của dòng khí sản phẩm như thế nào
Trang 19Các công thức tính toán:
Khí axit đi vào làm ngọt bằng amin có thể so sánh với các giá trị tính toán của D.B Robinson đưa ra:
Maximum Acid Gas Loadings (Moles acid gas / mole of amines)
Trang 20Khám phá thêm với Simulation
Exercise 1
Bạn vừa nhận được điện thoại của Trưởng phòng Điều hành nhà máy bên cạnh thông báo rằng tháp hấp thụ của họ gặp sự cố và phải dừng hoạt động Bạn buộc phải đồng ý nhận hỗn hợp khí của họ để xử lý, lưu lượng dòng khí của họ gấp đôi lưu lượng dòng khí vào nhà máy của bạn Bạn cần phải có những thay đổi gì để điều khiển nhà máy hoạt động bình thường