1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SINH LÝ TIÊU HÓA

37 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 8,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lưỡi: Khối cơ tiếp liền với nền hầu ở phần sau của miệng → Làm cho thức ăn chuyển động quanh miệng để cho răng có thể nhai thức ăn, trộn thức ăn với nước bọt.. Tiêu hóa hóa học: Tiêu h

Trang 1

SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

Trang 2

I SỰ TIẾN HÓA HỆ TIÊU HÓA

a. Sinh vật đơn bào

Trang 3

b Sinh vật có túi tiêu hóa

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 3

Trang 5

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 5

Trang 6

Dạ dày

Mề

Ruột Thực quản

Hậu môn

Diều

Miệng

Trang 7

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 7

Trang 9

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 9

Trang 10

Ruột non

Ruột già

Dạ dày Ruột non

Trang 11

Dạ dày

Mề

Ruột Thực quản

Hậu môn

Diều

Miệng

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 11

Trang 13

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 13

Trang 14

III CẤU TẠO CHUNG THÀNH ỐNG TIÊU HÓA

Trang 15

IV QUÁ TRÌNH TIÊU HÓA Ở NGƯỜI

Trang 16

- Răng: răng cửa, răng anh, răng cạnh hàm, răng hàm →

cắt nhỏ và nghiền thức ăn Cấu trúc răng người cũng giống

như răng các loài động vật có vú khác

+ Men răng: Cấu tạo từ những tinh thể Photphat canxi

Men răng rất cứng và rất bền nhưng men răng tổn thương thì

không thể nào thay thế được Men răng có thể bị ăn mòn bởi

các axit trong miệng được sản sinh ra do thức ăn có đường

kích thích vi khuẩn sản sinh ra

+ Ngà răng: Tương tự như xương, hình thành phần chính

của răng ở bên trong Ngà răng có thể sửa chữa nhưng rất hạn

chế

+ Tủy răng: Nằm ở giữa răng, bao gồm mô liên kết sợi

thần kinh và mao mạch

Trang 17

- Lưỡi: Khối cơ tiếp liền với nền hầu ở phần sau của

miệng → Làm cho thức ăn chuyển động quanh miệng để cho

răng có thể nhai thức ăn, trộn thức ăn với nước bọt Các nhú

vị giác nằm ở lưỡi giữ vai trò quan trọng trong việc lựa chọn

thức ăn, kích thích quá trình sản xuất nước bọt theo cơ chế

phản xạ

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 17

Trang 18

b Tiêu hóa hóa học: Tiêu hóa hóa học ở khoang miệng do

các enzim trong tuyến nước bọt thực hiện

Trang 19

Nước bọt là một chất lỏng, quánh, có nhiều bọt, pH gần

trung tính (khoảng 6,5), gồm các thành phần chính sau đây:

- Amylase nước bọt (ptyalin): Là enzym tiêu hóa glucid,

hoạt động trong môi trường trung tính, có tác dụng phân giải

tinh bột chín thành đường đôi maltose

- Chất nhầy: Có tác dụng làm các mảnh thức ăn dính vào

nhau, trơn và dễ nuốt, đồng thời bảo vệ niêm mạc miệng

chống lại các tác nhân có hại trong thức ăn

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 19

Trang 20

- Các ion: Có nhiều loại Na+, K+, Ca2+, Cl-, HCO3- Trong

đó, chỉ có Cl- có tác dụng tiêu hóa thông qua cơ chế làm tăng

hoạt tính của amylase nước bọt

- Một vài thành phần đặc biệt:

+ Các bạch cầu và kháng thể, vì vậy nó có tác dụng chống

nhiễm trùng

+ Kháng nguyên nhóm máu ABO cũng được bài tiết trong

nước bọt, vì vậy ta có thể định nhóm máu dựa vào nước bọt

+ Một số virus gây ra các bệnh như quai bị, bệnh AIDS

cũng được tìm thấy trong nước bọt ở những bệnh nhân mắc

các bệnh này

Trang 21

c Hấp thu ở miệng: Miệng không hấp thu thức ăn

nhưng có thể hấp thu một số thuốc như: Risordan, Nifedipin

→ Các thuốc này có thể ngậm dưới lưỡi để cắt cơn đau

thắt ngực hoặc hạ huyết áp

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 21

Trang 22

2 Hầu và thực quản: Tiêu hóa cơ học là chủ yếu do hoạt động nuốt thức ăn, tiêu

hóa hóa học là sự tiếp diễn của các enzim tiêu hóa trong tuyến nước bọt

Trang 23

3 Tiêu hóa ở dạ dày

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 23

Trang 24

a Tiêu hóa cơ học

-Hoạt động co bóp, nhào trộn của dạ dày được thực hiện

bởi sự co dãn cơ phối hợp khoảng 20 giây 1 lần

-Phần lớn thời gia dạ dày đóng chặt ở 2 đầu, cơ thắt tâm vị

chỉ mở khi có viên thức ăn mới, cơ thắt môn vị chỉ mở theo

từng đợt cho phép nhũ trấp di chuyển xuống ruột non

Trang 25

b.Tiêu hóa hóa học

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 25

Trang 26

4 Tiêu hóa ở ruột non

Trang 27

a Tiêu hóa cơ học

-Cử động qủa lắc: lớp cơ dọc hai bên của ruột thay nhau co

giãn làm cho khúc ruột uốn lượn, đẩy thức ăn di chuyển trong

ruột Đoạn đầu của ruột 20 lần/phút; đoạn dưới 5- 10 lần/phút

-Cử động co vòng từng đoạn (co thắt): sự co của cơ vòng

thắt từng đoạn, cứ khoảng 10 giây một đợt, có tác dụng nhào

trộn thức ăn và thấm các dịch tiêu hóa

-Cử động nhu động: đây là những cử động co thắt, lan

truyền theo kiểu làn sóng từ trên xuống dưới Sự co này do

phối hợp cả cơ dọc và cơ vòng có hướng đi từ trên xuống phía

ruột già, có tác dụng làm thức ăn đi xuống phía dưới với tốc

độ khoảng 3 cm/phút

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 27

Trang 28

Gastrin

Secretin

Tuyến tụy CCK

CCK

Key

Kích thích

Ức chế +

+

+

Trang 29

b Tiêu hóa hóa học

Tuyến tụy: Tiết men tiêu hóa protid, lipid, glucid.

- Men tiêu hóa protid:

+ Tripsin: Thủy phân các protid và polypeptide ngắn thành

các polipeptide ngắn hơn

+ Chymotripsin bài tiết dưới dạng trymotripsinogen và

được hoạt hóa bởi tripsin có tác dụng thủy phân các

protid và polypeptide ngắn thành các polipeptide

ngắn hơn

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 29

Trang 30

- Men tiêu hóa lipid:

+ Lipase: Thủy phân triglyceride cho sản phẩm là axit béo và

glycerol

+ Photpholipase thủy phân photpholipide thành diglycerid và

axit photphoride

+ Colesterol esteraza thủy phân các ester cảu esterol cho sản

phẩm là các axit béo và các esterol

Trang 31

- Men tiêu hóa glucid:

+ Amilase thủy phân tinh bột thành mantose

+ Maltase thủy phân mantose thành glucose

→ Men tiêu hóa của dịch tụy có thể được tiêu hóa tạo ra các

sản phẩm có thể hấp thu

→ Ngoài ra tụy còn sản xuất dịch kiềm giàu Bicacbonat

(NaHCO3) có vai trò trung hòa axit nhũ trấp tác động như một

chất đệm

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 31

Trang 32

Tuyến mật do gan sản xuất

- Muối mật: làm nhủ tương hoá thức ăn, làm tăng khả năng

hấp thu lipid Đồng thời, tăng hấp thu các chất tan trong lipid

(vitamin A, D, E, và K)

- Sắc tố mật: bilirubin (màu vàng) do Hb thoái hoá  màu

phân

- Sự bài tiết mật do kích thích của dây X Yếu tố thể dịch

gây tiết mật là secretin

Trang 33

Dich ruột

- Nhóm enzim phân giải protein: phân cắt protein thành các

aa: aminopeptidaze, dipeptidaze, tripeptidaze, nucleaze,

nucleotitdaze, …

- Nhóm phân giải lipid: lipaze, phospholipaze

- Nhóm phân giải glucid: amylaze, mantaze, lactaza,

sacaraza

→ Phân giải thành các đơn phân

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 33

Trang 35

5 Tiêu hóa ở ruột già

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 35

Trang 36

-Đoạn đầu của ruột già có tiết enzim tiêu hoá thức ăn

nhưng hoạt động tiêu hoá diễn ra rất kém

-Ruột già ở động vật ăn thịt chủ yếu dùng để hấp thu nước,

natri và một số khoáng chất, một số vitamin và tạo phân Ở

động vật ăn cỏ, ruột già có nhiều vi sinh vật cộng sinh

vi sinh vật

1 Dưỡng chấp → Acid + các thể khí H2S,CO2.CH4,H2

vi sinh vật

2 Protein → Fenol, Scatol, indol; được hấp thu vào máu

vi sinh vật

3 Cellulose → Acid béo.

Trang 37

Cơ chế bài tiết phân

-Bình thường trực tràng không có phân Khi nhu động ruột

tăng co bóp đẩy phân từ đại tràng xích ma vào trực tràng,

thành của trực tràng căng ra, kích thích phản xạ tống phân

-Tín hiệu thần kinh từ tủy sống đến thành đại tràng xích ma

và trục tràng làm chúng co lại và các cơ vòng dãn ra

Hồ Minh Tình - THPT Đầm Dơi 37

Ngày đăng: 13/12/2019, 07:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN