Mục lục CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 3 1 1 Đặt vấn đề 3 1 2 Mục đích 3 CHƯƠNG 2 BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD) 5 2 1 Giới thiệu 5 2 2 Khái niệm 5 2 3 Biểu hiện lâm sàng 5 2 4 Nguyên nhân 6 2 5 Phòng v.
Trang 1Mục lục
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 3
1.1 Đặt vấn đề 3
1.2 Mục đích 3
CHƯƠNG 2 BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD) 5
2.1 Giới thiệu 5
2.2 Khái niệm 5
2.3 Biểu hiện lâm sàng 5
2.4 Nguyên nhân 6
2.5 Phòng và điều trị 6
2.5.1 Phòng 6
2.5.2 Điều trị 7
2.6 Dịch tễ học 8
2.7 Thời gian điều trị 8
CHƯƠNG 3 BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG 10
3.1 Giới thiệu 10
3.2 Khái niệm 10
3.3 Nguyên nhân 10
3.4 Biểu hiện lâm sàng 11
3.5 Phòng và điều trị bệnh 12
3.5.1 Phòng 12
3.5.2 Điều trị 12
3.6 Dịch tễ học 13
CHƯƠNG 4 POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG VÀ HỘI CHỨNG ĐA POLYP 14
4.1 Giới thiệu 14
Trang 24.3 Biểu hiện lâm sàng 14
4.4 Nguyên nhân 15
4.5 Phòng và điều trị 16
4.5.1 Phòng ngừa 16
4.5.2 Điều trị 16
4.6 Dịch tễ học 17
Tài liệu tham khảo 18
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
- Xã hội hiện đại thì thói quen ăn uống của con người cũng càng hiện đại theo như ưa chuộng thức ăn nhanh, thức ăn đóng hộp, thức ăn nhiều dầu mỡ…đã dẫn đến một số hệ lụy
vô cùng nghiêm trọng đối với hệ tiêu hóa không chỉ đối với trẻ nhỏ mà còn đối với cả người trưởng thành và lớn tuổi
- Không chỉ do tính chất của thức ăn mà thói quen ăn uống không khoa học như bỏ bữa,
ăn quá nhiều cùng một lúc hay ăn với chế độ giảm cân không phù hợp cũng dẫn đến bệnh
về đường tiêu hóa
- Một số loại bệnh tiêu hóa phổ biến hiện nay: trào ngược dạ dày, ung thư dạ dày, polyp đại tràng, loét dày tá tràng…có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, không chỉ vậy một số bệnh nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong Còn lâu ngày có thể dẫn đến ung thư rất khó điều trị và tốn rất nhiều chi phí để chữa trị nhưng chưa chắc sẽ khỏi bệnh hoàn toàn
- Các bệnh tiêu hóa hiện nay có loại thì có thể chữa dứt điểm được một số thì không, nhưng dù sao thì nó cũng có ảnh hưởng đến sức khỏe chúng ta về mặt thể chất lẫn tinh thần
và để lại các di chứng lâu dài Vì vậy chúng ta nên có một thói quen ăn uống cũng như sinh hoạt một cách lành mạnh để bảo vệ sức khỏe của bản thân Điều này rất quan trọng đối với sức khỏe lâu dài có khỏe mạnh được hay không có vui vẻ được hay không thì phải dựa vào chế độ ăn uống
1.2 Mục đích
- Tìm hiểu về các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa dựa trên nền tảng 3 bài báo khoa học
- Biết được khái niệm, biểu hiện lâm sàng, nguyên nhân, cách phòng và điều trị của từng loại bệnh
- Biết thêm một số kiến thức về các loại bệnh đó từ điều chỉnh thói quen ăn uống từ đó bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cho cả những người xung quanh
- Biết vận dụng các kiến thức này vào cuộc sống hằng ngày
Trang 4- Có lối sống, ăn uống lành mạnh…
Trang 5CHƯƠNG 2 BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD)
2.1 Giới thiệu
Các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa nói chung và bệnh dạ dày nói riêng có xu hướng ngày càng tăng Trong đó, trào ngược dạ dày - thực quản là hội chứng nhận được sự quan tâm, tìm hiểu của nhiều người bệnh Vậy trào ngược dạ dày thực quản là gì mà quan trọng như vậy? Bệnh có chữa được không và cách phòng tránh thế nào rất nhiều câu hỏi liên quan đến trào ngược dạ dày - thực quản Bài tổng hợp sau đây hy vọng giải đáp được phần nào sự băn khoăn của bạn đọc, những người quan tâm thực sự đến chủ đề này
2.2 Khái niệm
Trào ngược dạ dày thực quản (GERD: Gastroesophageal reflux disease) là một tình trạng bệnh lý của tổn thương thực quản do trào ngược các chất trong dạ dày hoặc dạ dày tá tràng vào lòng ngực
2.3 Biểu hiện lâm sàng
Sau đây là 4 triệu chứng (biểu hiện) chính thường gặp ở người bệnh trào ngược dạ dày - thực quản
a Ợ nóng
Là triệu chứng thường gặp nhất Đó là cảm giác gây ra do các thành phần của dịch dạ dày trào ngược lên thực quản Bệnh nhân thấy nóng rát từ vùng thượng vị, lan ngược lên phía sau xương ức có khi lên tận cổ họng Ợ nóng thường tăng lên sau khi ăn, khi nằm xuống hoặc ưỡn người về phía trước
b Ợ chua
Là hiện tượng do các thành phần acid của dịch dày hoặc thực quản trào ngược lại ra vùng hầu họng
c Nuốt khó
Xuất hiện ở 1/3 số bệnh nhân trào ngược, đó là cảm giác thức ăn hay nước uống dừng lại phía sau xương ức ngay sau khi nuốt Nuốt khó, hay nghẹn là triệu chứng cần cảnh giác với ung thư thực quản
d Ho khan, khàn giọng
Dịch acid trào lên lâu ngày sẽ gây viêm, tổn thương niêm mạc hầu họng, gây ho, khàn giọng
Trang 6Nguyên nhân
- Nguyên nhân của bệnh trào ngược dạ dày thực quản là do van ở chỗ nối thực quản và
dạ dày hoạt động không bình thường Áp lực đóng yếu hơn bình thường, van mở vào những thời điểm không phù hợp làm cho các chất chứa trong dạ dày dễ dàng đi ngược vào thực quản
- Ngoài ra còn có thể do các nguyên nhân khác tác động như béo phì, thoát vị dạ dày qua khe thực quản, thức ăn nằm lâu trong dạ dày, mang thai, hút thuốc lá, rượu bia, một số thức ăn và thuốc
2.4 Phòng và điều trị
2.4.1 Phòng
Thay đổi lối sống:
- Giảm cân nếu thừa cân, béo phì, ngưng các thuốc kích thích dạ dày
- Tinh thần: tinh thần thư thái, thanh thản
- Thể dục: biết thể dục đúng cách và thường xuyên để duy trì trạng thái “ nhân cường bệnh nhược”
- Thuốc: lựa chọn biện pháp, thực phẩm chức năng hỗ trợ chức năng tiêu hóa, giúp khỏe
dạ dày, từ đó tránh xa được bệnh trào ngược
- Nâng cao đầu giường (khoảng 15-20cm) Nếu phần thân phía trên thực quản cao hơn so với dạ dày sẽ hạn chế acid trào ngược lên trên
Thay đổi chế độ ăn uống:
Trang 7- Không ăn bữa ăn quá no, nên chia làm nhiều bữa, ăn ít hơn, không ăn muộn vào buổi tối, không nằm trong 2 giờ sau khi ăn, không uống quá nhiều nước trong khi ăn Tránh bữa
ăn trễ và ăn nhiều Tránh nằm ngửa ngay sau bữa ăn và mặc đồ quá chật ngay sau bữa ăn
- Loại bỏ các loại thực phẩm kích thích dạ dày làm tăng tiết acid quá mức như: cà phê, rượu bia, đồ uống có gas, hạt tiêu, ớt cay, các loại gia vị giấm, nước sốt, các loại thực phẩm chiên hoặc dầu mỡ, các loại thực phẩm có tính acid như cà chua, ngô và quả vải
- Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày Việc chia nhỏ khẩu phần ra làm nhiều bữa ăn trong ngày sẽ giúp hệ thống tiêu hóa của bạn hoạt động hiệu quả hơn, tránh được áp lực cho dạ dày và việc điều tiết acid cũng được ổn định hơn
- Ở người béo phì, lượng mỡ tập trung nhiều tại vùng bụng làm ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của cơ thắt thực quản, đồng thời tạo áp lực lên dạ dày thực quản và gây trào ngược acid
- Tránh uống rượu và thức uống chứa caffeine: Rượu và caffeine làm nới lỏng cơ vòng kiểm soát việc lưu thông qua thực quản vào dạ dày, cho phép acid chảy ngược lại thực quản
- Bỏ thuốc lá: Hút thuốc lá gây trở ngại cho hệ tiêu hóa và có thể gây hại niêm mạc của thực quản
2.5.2 Điều trị
Các triệu chứng nhẹ: điều trị bằng thuốc kháng acid, thuốc kháng thụ thể Histamine-2 (H2RAs: Histamine-2 Receptor Antagonists):
- Thuốc kháng acid
- Thuốc kháng thụ thể Histamine-2 (H2Ras: Histamine-2 Receptor Antagonists)
Trang 8Các triệu chứng nặng (có triệu chứng nhiều hơn 2 lần/ tuần, bệnh nhân bị viêm thực quản ăn mòn được ghi nhận): được điều trị bằng các chất ức chế bơm proton ( PPIs: Proton Pump Inhibitors), trung hòa hoặc ngăn chặn sự xâm lấn acid dạ dày lên niêm mạc thực quản giúp chữa lành viêm thực quản:
- Các chất ức chế bơm proton (PPIs : Proton Pump Inhibitors)
2.6 Dịch tễ học
Việt Nam:
- Ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về GERD, nhưng ước tính tỷ lệ mắc bệnh khoảng 10 -15 % bệnh nhân được nội soi dạ dày thực quản, [1]
- Theo một số các nghiên cứu tại Việt Nam, hiện nay có khoảng 7 triệu người bị GERD
và có xu hướng gia tăng, [2]
- Hiện nay Việt Nam có khoảng 14 triệu người mắc phải GERD Cụ thể, tỉ lệ mắc GERD ở thành thị cao hơn nông thôn và chủ yếu gặp phải ở dân văn phòng và những người phải chịu áp lực công việc Cũng theo thống kê trên, 10-20% số người mắc bệnh tiêu hóa bị chẩn đón là do trào ngược dạ dày thực quản 80% người bệnh trào ngược dạ dày thực quản gặp phải các vấn đề với thực phẩm, 60% bị ảnh hưởng đến giấc ngủ, 40% người bị bệnh tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường tiêu hóa trong đó có ung thư thực quản, [3]
Nước ngoài:
- Hơn 60 triệu người Mỹ trưởng thành bị trào ngược dạ dày thực quản và chứng ợ nóng
ít nhất một lần mỗi tháng, và khoảng 25 triệu người lớn bị chứng ợ nóng hằng ngày
- Người ta ước tính rằng 30-70% bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản bị viêm thực quản, với khoảng 10 % trong số đó bị viêm thực quản ăn mòn nghiêm trọng
- Có 25% phụ nữ mang thai bị ợ chua hằng ngày và hơn 50% thỉnh thoảng bị các triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản
- Các nghiên cứu gần đây cho thấy trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh và trẻ em phổ biến hơn so với những gì đã được ghi nhận trước đây và có thể gây nôn mửa, ho, các vấn đề hô hấp khác hoặc không phát triển được
2.7 Thời gian điều trị
Bệnh nhân bị viêm thực quản ăn mòn có thể điều trị bằng phương pháp ức chế bơm proton lên đến 8 tuần, một nhóm phụ sẽ cần điều trị mãn tính có lẽ suốt đời
Trang 9 Kết luận
Trào ngược dạ dày thực quản là một rối loạn phổ biến và nghiêm trọng, ảnh hưởng đáng
kể đến chất lượng cuộc sống của nhiều bệnh nhân Nguy cơ phát triển bệnh ác tính có thể đáng kể ở những bệnh nhân mắc bệnh lâu năm
Trang 10CHƯƠNG 3 BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
3.1 Giới thiệu
Viêm loét dạ dày tá tràng là căn bệnh phổ biến gặp phải ở hầu hết mọi đối tượng Để giúp các bạn tìm hiểu mọi điều cần biết về bệnh Viêm loét dạ dày tá tràng, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng cụ thể là như thế nào nhé!
3.2 Khái niệm
Bệnh loét dạ dày tá tràng (PUD: Pectic ulcer disease) là tình trạng vỡ niêm mạc dạ dày Phần đầu của ruột non hoặc đôi khi là thực quản dưới Những tổn thương này xảy ra khi lớp niêm mạc (màng lót bên trong cùng) của dạ dày hay tá tràng bị bào mòn và các lớp bên dưới thành dạ dày hay thành ruột sẽ bị lộ ra Vết loét ở tá tràng chiếm 95%, vết loét ở
dạ dày chiếm 60%, trong đó vết loét ở bờ cong nhỏ dạ dày chiếm 25% các trường hợp
3.3 Nguyên nhân
- Các yếu tố nguy cơ phổ biến là: nhiễm Helicobacter pylori và thuốc NSAIDs
(nonsteroidal anti-inflammatory drugs)
✓ Helicobacter pylori: chiếm 60% gây nên tình trạng viêm dạ dày và lên tới 50-70% loét tá tràng Là tình trạng viêm mãn tính do vi khuẩn H.pylory xâm nhập vào lớp niêm
mạc Hệ thống miễn dịch không thể loại bỏ nhiễm trùng, mặc dù có sự xuất hiện của các kháng thể và gây viêm loét dạ dày( viêm dạ dày loại B) Gastrin kích thích sản xuất acid
dịch vị bởi các tế bào vách Sự xâm nhập của vi khuẩn H.pylory làm gia tăng acid có thể
làm xói mòn niêm mạc và do đó hình thành vết loét
Trang 11✓ NSAIDs (nonsteroidal anti-inflammatory drugs): H.pylory hiện diện ở hơn 90%
bệnh nhân bị loét tá tràng và khoảng 85% những người bị loét dạ dày, và họ cho rằng phần lớn các vết loét còn lại có liên quan đến việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid và
nó gây trở ngại cho việc bảo vệ niêm mạc trong dạ dày thông tác dụng độc hại trực tiếp, ngoài việc ức chế cyclooxygenase và làm cạn kiệt các prostaglandin nội sinh Aspirin và didofenac là những loại thuốc thường được kết hợp phổ biến nhất Aspirin làm tăng nguy
cơ loét dạ dày ở mọi lứa tuổi Sử dụng thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ
loét dạ dày gấp 3 lần 5 lần ở bệnh nhân H.pylory dương tính và H.pylory âm tính
- Các yếu tố ít phổ biến hơn: rượu bia, thuốc lá, cocaine, bệnh nặng, căng thẳng, các vấn đề tự miễn dịch, xạ trị,
✓ Đã từng bị loét dạ dày và tiền sử gia đình mắc bệnh loét làm tăng nguy cơ tái
phát nhiễm khuẩn H.pylory do vi khuẩn này có thể lây qua đường ăn uống
✓ Căng thẳng và chế độ ăn kiêng: loét do căng thẳng đóng vai trò một phần nhỏ gây ra bệnh Tiêu thụ gia vị có tầm quan trọng nhỏ gây loét dạ dày Caffein và cà phê cũng thường được coi là nguyên nhân hoặc làm trầm trọng thêm vết loét nhưng có ít tác dụng
Bỏ bữa cho phép acid dạ dày tác động trực tiếp lên bề mặt niêm mạc dạ dày, gây kích ứng, cuối cùng dẫn đến loét dạ dày Loét dạ dày gây đau bụng trầm trọng hơn sau bữa ăn
✓ Hút thuốc lá và rượu: rượu mãn tính làm rối loạn hàng rào niêm mạc dạ dày thông qua việc ức chế các enzyme thụ thể COX I (cyclooxygenase) làm giảm sản xuất prostaglandin bảo vệ tế bào Hút thuốc lá làm giảm yếu tố tăng trưởng biểu bì tuần hoàn và làm tăng sản xuất các gốc tự do trong niêm mạc dạ dày dẫn đến có nguy cơ cao mắc loét dạ dày hay ung thư dạ dày tá tràng
3.4 Biểu hiện lâm sàng
- Các biểu hiện lâm sàng gồm: đau bụng, chướng bụng và đày hơi, buồn nôn và nôn nhiều nước, chán ăn, sụt cân, nôn mửa (nôn ra máu), phân có mùi hắc, hôi do sự hiện diện của hemoglobin bị oxy hóa, thủng dạ dày hoặc tá tràng dẫn đến viêm phúc mạc
✓ Loét dạ dày sẽ gây đau vùng thượng vị trong bữa ăn, do acid dịch vị sản xuất tăng lên khi thức ăn đi vào dạ dày
✓ Đau loét tá tràng sẽ biểu hiện chủ yếu sau bữa ăn 2-3 giờ, cơn đau ở bất kỳ vị trí nào từ rốn lên đến xương ức, có thể kéo dài vài phút đến vài giờ và có thể tệ hơn là dạ dày trống rỗng Ngoài ra, đôi khi cơn đau có thể bùng phát vào ban đêm và nó thường có thể
Trang 12tạm thời thuyên giảm bằng cách ăn thực phẩm đệm acid dạ dày hoặc bằng cách uống thuốc kháng acid Tuy nhiên, các triệu chứng bệnh loét dạ dày tá tràng có thể khác nhau ở mỗi người mắc bệnh
- Các biểu hiện lâm sàng khác bao gồm: biểu hiện cấp tính - nhiễm H.pylory tự nhiên
hoặc tình cờ sẽ gây viêm loét dạ dày với triệu chứng buồn nôn, đau bụng trên, đại tràng mãn tính
- Các biến chứng: Các biến chứng thường gặp của bệnh loét dạ dày tá tràng bao gồm: xuất huyết tiêu hóa là nhiều nhất, ung thư…
3.5 Phòng và điều trị bệnh
3.5.1 Phòng
- Để phòng lây nhiễm H.pylory, người bệnh và những người xung quanh cần tuân thủ
thực hiện các biện pháp sau:
• Phát hiện sớm tình trạng nhiễm vi khuẩn H.pylory và điều trị triệt để
• Không dùng chung các vật dụng cá nhân cũng như bát, đũa… với người bị bệnh
• Diệt trừ ruồi, muỗi, gián… Đậy kỹ thức ăn để tránh côn trùng bâu vào
• Không nhai, mớm cơm cho trẻ để tránh lây H.pylory từ người lớn sang trẻ em
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn uống thức ăn đã được nấu chín, không ăn uống tại các hàng quán không sạch sẽ, có lối sống ăn uống lành mạnh không hút thuốc, uống rượu
- Tránh lạm dụng sử dụng kháng sinh hoặc dùng kháng sinh phải theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ giúp giảm khả năng kháng thuốc của vi khuẩn
- Đối với những người mà trong gia đình có người bị ung thư dạ dày, cần khám và xét
nghiệm H.pylory, nếu bị nhiễm nên sớm điều trị
- Tránh các loại thực phẩm có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng (thức ăn béo, thực phẩm cay, cà phê)
3.5.2 Điều trị
- Các phác đồ điều trị đạt tỷ lệ tiệt trừ 90% hoặc cao hơn bằng phân tích mỗi phác đồ và 80% hoặc cao hơn bằng phân tích mục đích điều trị được khuyến nghị đối với nhiễm
H.pylory