- NN trong HTCT có chức năng thể chế hoá đường lối, quan điểm của Đảng thành các quy định PL trong Hiến pháp và các quy định PL khác và thực hiện quyền quản lý đất nước.. Hai là, Tổ chức
Trang 1HỆ THỐNG CÂU HỎI THI Phần III.1: Những vấn đề cơ bản về HTCT, Nhà nước và pháp luật XHCN
Lớp: TC LLCT-HC Câu 1 Nêu khái niệm và đặc điểm hê thống chính trị Việt Nam
Định nghĩa hệ thống chính trị (HTCT)
HTCT là tổ hợp có tính chỉnh thể các thể chế CT (các c/q quyền lực NN, các đảng CT, các ph/trào XH, các tổ chức CT-XH, v.v.) được XD theo một kết cấu chức năng nhất định, vận hành trên những n/ tắc,
cơ chế và quan hệ cụ thể, nhằm thực thỉ quyền lực CT
Một số đặc điểm của HTCT Việt Nam
Thứ nhất, HTCT VN do duy nhất một ĐCSVN lãnh đạo Tính đặc thù này được quy định bởi vai trò,
vị trí, khả năng lãnh đạo, uy tín lãnh đạo của ĐCSVN từ khi thành lập đến nay,
Thứ hai, HTCT VN được xây dựng theo mô hình hệ thống chính trị XHCN Xô viết, mặc dù đang trong
quá trình đổi mới, hoàn thiện nhưng ảnh hưởng của chế độ tập trung quan liêu, bao cấp trong mô hình
ấy đang còn khá nặng nề Những thói quen xử lý công việc, quản lý XH, ứng xử theo thời chiến vẫn còn ảnh hưởng khá đậm nét trong các thế hệ CB, đặc biệt là thế hệ trưởng thành trong chiến tranh
Thứ ba, ở VN, các tổ chức CT-XH phần lớn đều được ĐCS tổ chức rèn luyện, ra đời ngay sau khi ĐCS VN thành lập và trở thành các tổ chức quần chúng, cơ sở CT-XH của Đảng Vì vậy, sau khi
giành được độc lập, ĐCS VN trở thành đảng cầm quyền, các tổ chức CT-XH đồng thời trở thành cơ sở CT-XH của Nhà nước, được hưởng các điều kiện tổ chức và hoạt động như các cơ quan nhà nước
Câu 2 Trình bày vai trò của các tổ chức trong hê thống chính trị
Định nghĩa hệ thống chính trị (HTCT)
HTCT là tổ hợp có tính chỉnh thể các thể chế CT (các c/q quyền lực NN, các đảng CT, các ph/trào XH, các tổ chức CT-XH, v.v.) được XD theo một kết cấu chức năng nhất định, vận hành trên những n/ tắc,
cơ chế và quan hệ cụ thể, nhằm thực thỉ quyền lực CT
Vai trò của các tổ chức trong HTCT
+Đảng Cộng sản Việt Nam:
ĐCSVN là đội tiên phong của g/c CN, đồng thời là đội tiên phong của ND lao động và của dân tộc VN; đại biểu trung thành lợi ích của g/c CN, ND lao động và của dân tộc Mục đích của Đảng là XD nước
VN độc lập, dân chủ, giàu mạnh, XH công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công CNXH và cuối cùng là CN cộng sản
-ĐCSVN là đảng cầm quyền, do đó giữ vai trò quan trọng trong HTCT và trong XH: Đảng không chỉ
là một bộ phận cấu thành của HTCT mà còn là lực lượng lãnh đạo toàn HTCT và lãnh đạo toàn bộ XH
Trang 2Đảng gắn bó mật thiết với ND, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của ND, dựa vào ND để xây dựng Đảng, chịu sự giám sát của ND, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và PL
+Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong HTCT
- Nhà nước CHXHCNVN là trụ cột của HTCT ở nước ta, là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của ND, thay mặt ND, chịu trách nhiệm trước ND để quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống XH
- NN là phương tiện quan trọng nhất của ND thực hiện quyền làm chủ của mình
- NN trong HTCT có chức năng thể chế hoá đường lối, quan điểm của Đảng thành các quy định PL trong Hiến pháp và các quy định PL khác và thực hiện quyền quản lý đất nước
- Hoạt động của NN nằm dưới sự lãnh đạo của Đảng nhưng có tính độc lập tương đối, với các công cụ
và phương thức quản lý riêng của mình
+Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội
MTTQVN và các đoàn thể CT-XH thành viên là một bộ phận của HTCT, là cơ sở CT của c/quyền
ND MTTQVN hoạt động theo phương thức hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên Các đoàn thể CT-XH, các tổ chức XH là nơi tập hợp quần chúng, phản ánh ý chí, nguyện vọng và lợi ích của các tầng lớp ND
Câu 3 Trình bày những nội dung và nguyên tắc đổi mới hê thống chính trị ở nước ta hiện nay?
Những nội dung đổi mới HTCT ở nước ta
Một là, Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của ND, do ND, vì ND, do ĐCS lãnh đạo.
+ Cải cảch thể chế và phương thức hoạt động của NN
+ Hoàn thiện chế định Chủ tịch nước trong Hiến pháp và PL
+Xây dựng một nền hành chính NN dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa
+ Phân công, phân cấp, nâng cao tính chủ động của chính quyền địa phương
+ Xây dựng đội ngũ CB,CC trong sạch có năng lực
+Cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp
Hai là, Xây dụng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
Kiện toàn tổ chức, đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống CT Tiếp tục đổi mới công tác CB Xây dựng, củng cố các tổ chức, cơ sở đảng Bổ sung, hoàn thiện Quy chế làm việc của BCH TW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, nhiệm vụ, quyền hạn của đảng đoàn, ban cán sự đảng và cấp ủy đảng các cấp theo hướng tăng thẳm quyền
Ba là, Tiếp tục đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của MTTQVN và các đoàn thể ND
Thực hiện tốt Luật MTTQVN Kiện toàn tổ chức bộ máy của MTTQ và các đoàn thể CT-XH Thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp, quy định về giám sát, phản biện XH của MTTQ và các đoàn thể CT-XH, cơ chế để ND tham gia góp ý xây dựng Đảng, CQ
Trang 3Những nguyên tắc cơ bản trong đổi mói HTCT ở nước ta
- Đổi mới hệ thống chính trị (ĐMHTCT) nhằm tạo điều kiện cho ổn định CT phát triển KT-XH
- ĐMHTCT phải đảm bảo tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với HTCT
- ĐMHTCT nhằm tăng cường hiệu quả của HTCT theo hướng XD Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân
- ĐMHTCT nhằm đảm bảo mọi quyền lực CT thuộc về ND, phát huy tính tích cực, vai trò làm chủ của ND trong quá trình XD và bảo vệ TQ, phát triển đất nước và hội nhập quốc tế
Câu 4 Trình bày đặc trưng của NN pháp quyển XHCN Việt Nam?
Khái niệm NN pháp quyền XHCN:
Là Nhà nước XHCN thực sự của dân, do dân, vì dân; tất cả quyền lực NN thuộc về ND; bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp, quản lý XH theo PL nhằm phục vụ lợi ích và hạnh phúc của ND, do Đảng tiền phong của g/c CN lãnh đạo đồng thời, chịu trách nhiệm trước ND và sự giám sát của ND
Nhà nước pháp quyền XHCN có những đặc trưng sau đây:
Một là, Nhà nừớc thực sự của ND, do ND, vì ND; bảo đảm tất cả quyền lực NN thuộc về ND.
Hai là, Tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất, nhưng có sự phân công và
phối hợp giữa các cơ quan NN trong quá trình thực hiện quyền lực NN về mặt lập pháp, hành pháp và
tư pháp
Ba là, Tổ chức, hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và PL, bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp và PL trong
đời sống XH
Bốn là, Tôn trọng, thực hiện và bảo vệ quyền con người, tất cả vì hạnh phúc của con người; bảo đảm
trách nhiệm giữa NN và công dân, thực hành dân chủ gắn với tăng cường kỷ cương, kỷ luật
Năm là, Do ĐCS VN lãnh đạo, đồng thời bảo đảm sự giám sát của ND, sự giám sát và phản biện xã
hội của MTTQVN và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Sáu là, Thực hiện đường lối hòa bình, hữu nghị với ND các dân tộc và các nhà nước trên thế giới trên
nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau và cùng có lợi; đồng thời tôn trọng và cam kết thực hiện các công ước, điều ước, hiệp ước quốc tế đã tham gia, ký kết, phê chuẩn
Câu 5 Nêu những phương hướng xáy dựng Nhà nước pháp quyển XHCN Việt Nam?
Có 8 phương hướng
Một là, Phát huy dân chủ, bảo đảm quyền làm chủ của ND
Trong xây dựng NN:
+ Tham gia bầu cừ các đại biểu của mình vào Quốc hội, HĐND các cấp
+ Tham gia các công việc quản lý NN ở địa phưong và cơ sở
Trang 4+ Tham gia XD, đánh giá chú trương, chính sách của Nhà nước TW và CQ các cấp ở địa phương, + Giám sát và chất vấn về hoạt động của các cơ quan, tổ chức nhà nước, các đại biểu Quốc hội, HĐND + Phát hiện và đề nghị thanh tra, xử lý các biểu hiện tham nhũng, tiêu cực, vi phạm chính sách, luật pháp của CB, CC
+ Có quyền đòi hỏi các CQ, tổ chức NN và CB, CC có thẩm quyền phải công khai mọi hoạt động của mình, cung cấp thông tin kịp thời theo quy định
Trong quản lý xã hội:
+ Quản lý XH bằng phương thức tự nguyện, dựa vào những thể chế đã được ban hành, kết hợp với NN đồng thời NN dựa vào dân để cùng nhau huy động và phối họp các nguồn lực nhằm giải quyết các vấn
đề trong đời sống XH
+Quản lý XH thông qua các tổ chức, thiết chế NN
+ Quản lý XH bằng sự phối hợp các tổ chức, các phong trào, các nguồn lực để thực hiện phát triển
KT-VH, xây dựng môi trường XH lành mạnh, xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn XH, giữ gìn an ninh, trật tự, ổn định CT-XH
Hai là, Đẩy mạnh XD, hoàn thiện hệ thống PL và tổ chức thực hiện PL
- Kinh tế: hoàn thiện PL doanh nghiệp, PL đầu tư nước ngoài tại VN, PL về sở hữu; về tài chính công,
về thuế; về bảo vệ tài nguyên, môi trường; về thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường bất động sản
- Giáo dục, đảo tạo, KH-CN: xây dựng và hoàn thiện PL về giáo dục, đào tạo
- Xã hội: hoàn thiện PL về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho ND, về dân tộc và tôn giáo; về báo chí và
xuất bản; về xóa đói giảm nghèo, về bảo vệ người tiêu dùng, về giúp đỡ và tư vấn pháp luật,về đấu tranh phòng chống các tệ nạn XH
- An ninh, quốc phòng và trật tự, an toàn XH: xây dựng và hoàn thiện PL về bảo vệ biên giới, PL trong
việc đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm PL
- Tổ chức và hoạt động của bộ máy NN: hoàn thiện PL về tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ,
Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức Tòa án ND, Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp
Ba là, Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội (QH)
-Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của việc thực hiện các chức năng của QH
-Phát huy vai trò, trách nhiệm, nâng cao năng lực, bản lĩnh và nghiệp vụ hoạt động đại biểu của đại biểu QH
- Tiếp tục kiện toàn các cơ quan của QH
-Tăng cường mối quan hệ giữa QH với ND
Trang 5-Bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của QH.
Bốn là, Đẩy mạnh cải cách hành chính
Cải cách thủ tục hành chính
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính NN
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC, VC
Cải cách tài chính công
Hiện đại hóa hành chính
Năm là, Đẩy mạnh cải cách tư pháp
-Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống PL tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho họạt động tư pháp -Đổi mới tổ chức hoạt động của các cơ quan tư pháp
-Chấn chỉnh các tổ chức và các hoạt động bổ trợ tư pháp
- Đẩy mạnh công tác XD đội ngũ cán bộ tư pháp đáp ứng về số lượng và chất lượng theo yêu cầu XD
NN pháp quyền XHCN
Sáu là, Xây dựng đội ngũ CB, CC đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu XD NN pháp quyền
XHCN của ND, do ND, vì ND.
- XD và thực hiện tốt chiến lược và quy hoạch CB
-Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC bảo đảm nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn nghiệp
vụ, bản lĩnh CT
- Đổi mới cơ chế đánh giá, tuyển dụng CB, CC bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan và khoa học -Đổi mới chế độ, chính sách đổi với CB, CC bảo đảm thu nhập, đãi ngộ thỏa đáng,
-Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra giám sát CB, CC
Bảy là, Đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng và những hiện tượng tiêu cực khác
trong bộ máy NN
-Đánh giá đúng thực trạng tình hình và kết quả đấu tranh với các căn bệnh nêu trên
- Nhận thức đúng tầm quan trọng của cuộc đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng và những tiêu cực khác trong bộ máy nhà nước
- Xác định đúng đắn quan điểm và thái độ trong đấu tranh chống quan liêu tham nhũng và các hiện tượng tiêu cực khác
- Triển khai đồng bộ các giải pháp thích hợp trong đấu tranh phòng chống quan liêu, tham nhũng và tiêu cực khác trong bộ máy NN
Tám là, Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với NN trong điều kiện xây dựng NN
pháp quyền XHCN của ND, do ND, vì ND
Trang 6-Thực hiện tốt NQ Hội nghị lần thử tư BCHTW Đảng khóa XI về một số vẩn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay
-Đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với NN
Câu 6 Trình bày vị trí, chức năng và phương thức hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp?
+Vị trí pháp lý của HĐND:
Điều 113, Hiến pháp năm 2013 qui định: “HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của ND địa phương, do ND địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước ND địa phương và cơ quan NN cấp trên”
+ Chức năng của HĐND:
HĐNN thực hiện hai chức năng:
Một là, Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định;
Hai là, Giảm sát việc tuân thẹo Hiến pháp và PL ở địa phương và việc thực hiện NQ của HĐND Cụ
thể là:
-HĐND quyết đinh những chủ trương và biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương;
XD và phát triển địa phương về KTXH, củng cố; quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của ND địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước
- HĐND thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, TAND, VKSND cùng cấp Giám sát việc thực hiện các nghị quyết; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan NN, tổ chức KT, tổ chửc XH, đơn vị vũ trang ND và của công dân ở địa phương
+Phương thức hoạt động:
HĐND hoạt động bằng những hình thức sau đây:
+ Hoạt động tập thể của HĐND diễn ra tại các kỳ họp
+ Hoạt động của Thường trực HĐND
+ Hoạt động của các Ban của HĐND (chỉ có ở HĐND cấp tỉnh và cấp huyện)
+ Hoạt động của các Đại biểu HĐND
Câu 7 Trình bày vị trí, chức năng và phương thức hoạt động của ủy ban nhân dân các cấp? ròi
+Vị trí pháp lý của UBND:
Điều 114 , Hiến pháp năm 2013 qui định: UBND ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
+Chức năng của UBND:
Trang 7-UBND thực hiện chức năng quản lý NN ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở
-Tổ chức và chỉ đạo ND trong địa bàn chấp hành HP, luật, các VB của CQNN cấp trên và NQ của HĐND cùng cấp
-UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các VB của CQNN cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển KT – XH, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
+Phương thức hoạt động của UBND;
-Hoạt động của tập thể UBND (UBND mỗi tháng họp ít nhất một lần.)
-Sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND;
-Sự hoạt động của các thủ trưởng cơ quan chuyên môn với tư cách là Ủy viên của UBND và tư cách người đứng đầu một cơ quan chuyên môn thuộc UBND;
-UBND thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quan trọng tại địa phương (Các quyết định của UBND phải được quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành)
Câu 8 Trình bày khái niệm và bản chất của pháp luật XHCN Việt Nam?
Khái niệm Pháp luật : là hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý
chí của g/c thống trị và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của NN, là yếu tố bảo đảm
sự ổn định và trật tự của XH
Pháp luật XHCN là hệ thống những quy tắc xử sự chung do Nhà nước XHCN ban hành hoặc thừa
nhận, thể hiện ý chí của g/c CN và đại đa sổ ND dưới sự lãnh đạo của ĐCS và được đảm bảo thực hiện bằng bộ máy NN và phương thức tác động của NN, trên cơ sở giảo dục, thuyết phục và cưỡng chế của
NN nhằm xây dựng chế độ XHCN
Bản chất của pháp luật XHCN Việt Nam
+Mang bản chất của g/c CN: Dưới xã hội XHCN, PL là sản phẩm của hoạt động NN XHCN - nhà
nước kiểu mới - Nhà nước của dân, do dân, vì dân cho nên mang bản chất của g/c CN
+ Mang tính nhân đạo XHCN: Pháp luật XHCN một mặt nghiêm khắc trong việc ngăn chặn, đấu tranh
chống lại mọi hành vi vi phạm PL; mặt khác, rất khoan hồng đối với những người phạm tội khi biết hối cải, trở thành người công dân lương thiện
Câu 9 Trình bày khái niệm và vai trò của pháp luật XHCN?
Pháp luật XHCN là hệ thống những quy tắc xử sự chung do Nhà nước XHCN ban hành hoặc thừa
nhận, thể hiện ý chí của g/c CN và đại đa sổ ND dưới sự lãnh đạo của ĐCS và được đảm bảo thực hiện
Trang 8bằng bộ máy NN và phương thức tác động của NN, trên cơ sở giảo dục, thuyết phục và cưỡng chế của
NN nhằm xây dựng chế độ XHCN
Vai trò của pháp luật XHCN
Thể hiện ở những khía cạnh sau đây:
*Vai trò của PL đối với KT:
-Pháp luật (PL) là phương tiện hàng đầu xác định địa vị pháp lý bình đẳng đối với các chủ thể tham gia quan hệ KT; tạo lập các “khung pháp lý” để các chủ thể quản lý NN dựa vào các chuẩn mực pháp lý để điều khiển hoạt động SX, kinh doanh
- Là phương tiện làm cho các quan hệ KT trở thành quan hệ PL
-Là phương tiện củng cố và bảo vệ những nguyên tắc vốn có của nền KT thị trường
- Là phương tiện bảo vệ lợi ích KT tốt nhất cho các bên tham gia hoạt động KT trong trường hợp xảy
ra tranh chấp kinh tế, vi phạm hợp đồng KT
*Vai trò của PL đối với CY
Đối với sự lãnh đạo của Đảng:
- Là phương tiện, để thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,
- Là phương tiện để Đảng kiểm tra đường lối của mình trong thực tiễn Mặt khác, PL còn là phương tiện phân định rõ phương thức lãnh đạo của Đảng và chức năng quản lý, điềụ hành của NN
Đối với NN
-PL là cơ sở pháp lý tổ chức và hoạt động của chính mình, là sự ghi nhận về mặt pháp lý trách nhiệm của NN đối với XH và cá nhân, công dân, là phương tiện quản lý có hiệu lực đối với mọi mặt đời sống
XH PL là phương tiện chứa đựng trong nó sự kết hợp giữa thuyết phục và cưỡng chế, giữa tập trung và dân chủ, giữa năng động, sáng tạo với kỷ cương, kỷ luật
Đối với các tổ chức CT-XH
-PL là cơ sở pháp lỷ bảo đảm cho ND tham gia vào quản lý NN, quản lý XH thông qua các tổ chức
CT-XH của mình PL thể chế và phát triển nền dân chủ CT-XHCN bảo đảm cho tất cả quyền lực nhà nước thuộc về ND
*Vai trò của PL đối với đạo đức và tư tưởng
PL XHCN bảo vệ và phát triển đạo đức XHCN, bảo vệ tính công bằng, chủ nghĩa nhân đạo, tự do, lòng tin và lương tâm con người
Đối với tư tưởng, PL là phương tiện đăng tải thế giới quan khoa học, các tư tưởng tiến bộ và các giá trị nhân loại
*Vai trò của pháp luật đối với quá trình hội nhập quốc tế
Trang 9-Là công cụ, phương tiện thực hiện chủ trương, chính sách đối ngoại của các quốc gia trên trường quốc tế
- Là phương tiện bảo vệ lợi ích hợp pháp cho các chủ thể trong quá trình hội nhập quốc tế
Câu 10 Quy phạm pháp luật là gì? Trinh bàỳ cẩu trủc của quy phạm pháp luật- Rồi
Quy phạm pháp luật (QPPL): là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do các cơ quan NN có
thẩm quyền đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của g/c thống trị để điều chỉnh các quan hệ XH với mục đích XD xã hội ổn định và trật tự
Cẩu trủc của QPPL: Thông thường gồm 3 bộ phận
+Giả định của QPPL: là một bộ phận của QPPL nêu lên chủ thể (cá nhân hay tổ chức), những hoàn
cảnh, điều kiện, địa điểm, thời gian xảy ra hành vỉ (hành động hoặc không hành động) trong cuộc sống
mà con người gặp phải và cần phải xử sự theo những quy định của NN
+ Quy định của quy phạm pháp luật : là một bộ phận của QPPL trong đó nêu ra cách xử sự buộc mọi
người phải theo khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định của QPPL Quy định là bộ phận quan trọng, là yếu tố trọng tâm của QPPL Bởi vì, quy định chính là bộ phận thể hiện ý chí và lợi ích của NN, XH và cá nhân con người trong việc điều chỉnh quan hệ XH nhất định Nó thể hiện một cách chính xác, trực tiếp bản chất, chức năng của quy phạm và vai trò XH của nó Quy định cũng chính
là mệnh lệnh của NN buộc mọi chủ thể (tố chức, cá nhân, v.v.) phải tuân theo nghiêm chỉnh
+Chế tài của QPPL: là một bộ phận của QPPL nêu lên những hiện pháp tác động mà NN dự kiến sẽ áp
dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng bộ phận quy định cùa QPPL
Pháp luật hiện hành của VN hiện nay có các loại chế tài sau:
-Chế tài hình sự : gồm các hình phạt chính như cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình…
- Chế tài dân sự gồm: buộc chấm dứt hành vi dân sự, buộc xin lỗi, cải chính công khai
- Chế tài hành chính gồm các biện pháp: cảnh cáo, phạt tiền
-Chế tài kỷ luật gồm các biện pháp: khiển trách, cảnh cáo, hạ tầng công tác, hạ bậc lương, buộc thôi việc, cách chức
Câu 11 Trình bày mục tiêu và quan điềm xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Mục tiêu
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống PL đồng bộ, thống nhất khả thi, công khai, minh bạch, trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế trị trường định hướng XHCN,; xây dựng nhà nước vì nhân dân; đổi mới căn bản cơ chế xây dựng và thực hiện PL; phát sinh vai trò và hiệu lực của PL để góp phần giữ vững xã hội, giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, xây dựng NN trong sạch, vững
Trang 10mạnh, thực hiện quyền con người, quyền tự do, dân chủ của công dân góp phần đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020
Quan điểm
-Thể chế hóa kịp thời đầy đủ đúng đắn đường lối của Đảng, cụ thể hóa các quy định của PL về xây dựng NN và pháp quyền XHCN của nhân dân, do ND, vì nhân dân, bảo đảm quyền con người, quyền
tự do, dân chủ của công dân, xây dựng nền KT thị trường định hựởng XHCN, phát triển VH=XH, giữ vững an ninh, quốc phòng
-Phát huy cao độ nội lực, tích cực chủ động hội nhập quốc tế, thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế trên
cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền, an ninh quốc phòng và định hướng XHCN
-Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế vệ xây dựng và tổ chức thực hành PL; kết hợp hài hòa bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tính hiện đại của hệ thống PL
-Phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế trong quá trình XD, hoàn thiện và tổ chức thực thi PL
-Tiến hành đồng bộ với cải cách hành chính, cải cách tư pháp, với những bước đi vững chắc, coi trọng
số lượng và chất lượng có trọng tâm, trọng điểm; dự tính đầy đủ các điều kiện bảo đảm hiệu lực, hiệu quả thi hành PL
Câu 12.Trình bày khái niệm, đối tượng điều chính của luật hiến pháp?
Khái niệm Luật Hiến pháp
Hiến pháp là là ngành luật chủ đạo trong hệ thống PL, là một tổng thể các quy phạm PL thực hiện điều chỉnh các quan hệ XH cơ bản, quan trọng nhất trong tổ chức NN
Đối tượng điều chỉnh Luật Hiến pháp
+ Điều chỉnh nhóm quan hệ cơ bản trên các lĩnh vực CT, KT, VH-XH, quốc phòng, an ninh, đổi ngoại và bảo vệ Tquốc VNXHCN
-Xác định bản chất của Nhà nước CHXHCN VN, bản chất và nguồn gốc của quyền lực NN
-Xác định cơ chế làm chủ của ND, trên cơ sở thể chế hóa mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, ND làm chủ, NN quản lý; xác định nguyên tắc tổ chức thực hiện quyền lực NN của ND, xác định các phương thức và các bảo đảm thực hiện quyền lực NN của ND thông qua chế độ dân chủ đại diện, dân chủ trực tiếp, bằng việc phát huy hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan dân cử, của các tổ chức CT-XH
- Ngành Luật Hiến pháp xác định hình thức chính thể của nhà nước là CHXHCN
-Xác định một hệ thống các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của NN, như nguyên tắc Đảng lãnh đạo, nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc pháp chế,
-Xác định hệ thống các chính sách cơ bản của NN về đối nội, đối ngoại,
+ Điều chỉnh nhóm quan hệ XH cỏ bản giữa NN và cá nhân
-Nguyên tắc quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, VH-XH