Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước là công việc rất quan trọng, nó không chỉ ảnh hưởng đến giá thành xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cấp nước mà còn ảnh hưởng đến chất lượng nước sau xử lý, chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước dựa vào các tiêu chí cơ bản sau: Chất lượng của nước nguồn. Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý. Qui mô công suất trạm cấp nước. Điều kiện kinh tế, kỹ thuật. Dựa trên các số liệu tính toán và khả năng phải đưa hoá chất vào, ta có: Sơ bộ chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước theo 2 phương án sau:
Trang 1Mục lục
CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ QUY
HOẠCH ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ 1
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN TIÊU CHUẨN VÀ NHU CẦU DÙNG NƯỚC.14 CHƯƠNG 3 CHỌN NGUỒN CẤP NƯỚC – CÁC HỆ THỐNG VÀ SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC 39
CHƯƠNG 4 CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC 42
CHƯƠNG 5 MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC 60
CHƯƠNG 6 HI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG 73
CHƯƠNG 7 CHƯƠNG 7 : DỰ TOÁN 82
CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ QUY
HOẠCH ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ 1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Khí hậu
Khu quy hoạch thuộc phường Định Hòa, TP.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương có diện tích đất quy hoạch 358,234m2 và dân số khoảng 13.800 người Vị trí này tiếp giáp ranh giới khu liên hợp Công nghiệp – Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, ngay phía sau trường ĐHQT Miến Đông.
- Phía Bắc giáp đường DX 06 và khu dân cư hiện hữu
- Phía Nam giáp đường Truông Bồng Bông và khu dân cư hiện hữu.
- Phía Đông giáp trường ĐHQT Miền Đông.
Trang 2- Phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu và cách đườngg DT741.
Khu vực dự án nằm trong miền nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm.
1.1.1.2 Nhiệt độ không khí
- Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4 : 28,8oC
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1 : 21oC
1.1.1.3 Độ ẩm không khí
- Độ ẩm trung bình năm : 76,6%
- Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối : 65,2%
- Lượng mưa trung bình năm : 2.177 mm
- Lượng bốc hơi
o Lượng bốc hơi bình quân năm :1.350,5 mm
o Lượng bốc hơi bình quân ngày : 3.7 mm
o Lượng bốc hơi lớn nhất ngày : 13.8 mm
1.1.1.5 Gió
- Hai hướng gió chính: Gió Tây Nam: từ tháng 5 đến tháng 11; Gió Đông – Đông Nam: từ tháng 1 đến tháng 4.
Trang 3- Tốc độ gió trung bình cấp 2 và cấp 3 Khu vực tỉnh Bình Dương hầu như không bị ảnh hưởng của bão.
Trang 41.1.1.6 Thủy văn
Tuyến đường xây dựng nằm trong khu vực có địa hình trũng thấp, bị chia cắt bởi các kênh rạch và chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều cường sông Sài Gòn.
Sông Sài Gòn bắt đầu khởi nguồn từ vùng đồi núi thuộc xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước với cao trình từ 200 – 250m Tổng chiều dài của sông khoảng 280km với diện tích lưu vực 4500 km2 trong đó phần chạy qua địa phận tỉnh Bình Dương từ hồ Thủy lợi Dầu Tiếng (huyện Dầu Tiếng) đến xã Vĩnh Phú (thị xã Thuận An) dài khoảng 112 km với diện tích lưu vực 2.200 km2 Sông chịu ảnh hưởng thủy triều của Biển Đông.
Phía thượng nguồn sông sài Gòn tại Dầu Tiếng có hồ thủy lợi Dầu Tiếng
có dung tích chứa 1,1 tỷ m3 phục vụ cho sản xuất nông nghiệp các tỉnh Bình Dương, Tây Ninh, Long An và thành phố Hồ Chí Minh Hằng năm với quy trình vận hành cho phép hồ Xả Lũ qua tràn từ 100-400 m3/s, với lưu lượng xã này sẽ làm mực nước sông Sài Gòn dâng cao dẫn đến ngập úng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và đất ở tương đối lớn (ước khoảng 3.146,88 ha) tại các địa phương ven sông Sài Gòn của tỉnh Bình Dương như Dầu Tiếng, Bến Cát, Thành Phố Thủ dầu Một và thị xã Thuận An.
Mực nước sông Sài Gòn hiện nay chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều lên xuống và lưu lượng Xả Lũ của hồ thủy lợi Dầu Tiếng Qua thu thập các số liệu thủy văn trong khu vực liên quan tới dự án bằng phương pháp điều tra vết lũ thực tế kết hợp với các số liệu điều tra của sở NN & PTNT, số liệu quan trắc thủy văn sông Sài Gòn tại trạm Thủ Dầu Một của trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Dương, xác định đượccác mực nước cơ bản của sông Sài Gòn trong phạm vi khu vực xây dựng công trình theo hệ cao độ Quốc Gia như sau:
• Mực nước cường triều là: 1.39m ( năm 2010).
• Mực nước lớn nhất kết hợp xả lũ hồ Dầu Tiếng: 1.70m
1.1.1.7 Địa hình
Trang 5Hướng tuyến nằm trong vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng, độ dốc dọc
và ngang tương đối nhỏ Địa hình nghiêng theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, thấp dần về phía giữa khu Độc dốc địa hình từ 0,0÷0,16%, cao độ địa hình biến thiên từ -0,19m÷1,76m.
1.1.1.8 Địa chất
Với chiều sâu các hố khoan tới 50,0m Qua mô tả hiện trường và kết quả thí nghiệm cơ lý đất trong phòng cho thấy: Địa tầng, trật tự các lớp đất đá trong khu vực khảo sát tương đối ổn định Từ kết quả khoan khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, tiến hành các phương pháp thống kê trung bình toán học để xử lý các số liệu thí nghiệm (riêng chỉ tiêu về sức chống cắt được thống
kê theo phương pháp bình phương nhỏ nhất), trong đó chú ý đến nguyên tắc đồng nhất về mặt địa tầng, tức là đồng nhất về thành phần và chỉ tiêu cơ lý các lớp đất để phân chia địa tầng Trên cơ sở đó địa tầng tại khu vực khảo sát được phân thành 04 lớp Thứ tự các lớp đất từ trên xuống có những đặc điểm và phân
Rqu= 0.36kG/cm2
+ Lớp 2: Sét: màu nâu vàng – xám xanh, trạng thái dẻo cứng- nửa cứng Xuất hiện ở hố khoan HK3,HK8 từ độ sâu 13.2÷39.0m Bề dày lớp 2 từ 6.7÷25.8m.
+ Lớp 3: Sét pha nặng: màu nâu vàng-xám xanh, trạng thái dẻo cứng-nửa cứng Xuất hiện ởhố khoan HK3 từ độ sâu 39.0÷40.5m Bề dày lớp 3 là 1.5m.
+ Lớp 4: Cát pha: màu xám trắng – xám tro – xám đen – nâu vàng – xám hồng - xám váng Đôi chỗ lẫn sạn sỏi thạch anh Xuất hiện ở tất cả các hố khoan
từ độ sâu 26.0÷50.0m.
Trang 6Vì vậy kiến nghị: Đối với đường, do lớp 1 bùn sét trạng thái chảy có sức chịu tải yếu và mực nước ngầm khá cao (từ -0.7m đến -0.5m so với bề mặt địa hình) nên cần phải xử lý nền hiên nhiên để xây dựng bằng các biện pháp như trải vải địa kỹ thuật, bằng cọc cát hoặc bấc thấm để chống hiện tượng sụt lún và thẩm thấu gây hư hỏng nền đường.
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018 của UBND thị xã Thuận An, trong năm 2017
cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng
1.1.2.2 Cơ sở hạ tầng
Thực hiện đầu tư xây dựng và chỉnh trang đô thị trên địa bàn, trong thời
gian qua, TX.Thuận An đã đầu tư xây dựng 73 tuyến đường với kết cấu mặt
đường bê tông nhựa nóng, rộng tối thiểu 6m, có hệ thống chiếu sáng và cống thoát nước, tổng số km đường đưa vào sử dụng là 43,478 km Thị xã đã đầu tư
66 công trình, hạng mục công trình trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, trong đó, đầu tư kiên cố hóa, lầu hóa 24 trường học Đối với lĩnh vực y tế, đã đầu tư xây dựng 16 công trình, hạng mục để đáp ứng cho nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân tại địa phương Cụ thể, đã đầu tư mở rộng công trình bệnh viện, Trung tâm y tế thị xã, phòng khám đa khoa khu vực, đầu tư xây mới 06 phòng khám đa khoa với trang thiết bị y tế hiện đại đại chuẩn Trong giai đoạn 2011-2015, thị xã
đã đầu tư hệ thống lưới điện; hệ thống chiếu sáng trên các tuyến đường nhằm phục vụ cho nhu cầu đi lại của nhân dân Các xã, phường đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống đường giao thông, chỉnh trang các hẻm trên địa bàn, đầu tư sửa chữa trụ sở UBND Đến nay địa bàn thị xã có tổng cộng 57 dự án phát triển nhà
ở với quy mô 977ha Đã bồi thường giải phóng mặt bằng được khoảng 862,9ha, chiếm tỷ lệ 88,3 %, bố trí được khoảng 26.948 lô đất nền (trong đó có dự án xây dựng nhà ở).
Trang 71.1.3 Hiện trạng công trình và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1.1.3.1 Hiện trạng công trình nhà ở.
- Trong phạm vi khu đất quy hoạch không có công trình kiến trúc nào có
giá trị, chỉ một căn nhà cấp 4 của một hộ dân, văn phòng khu phố 8 sẽ
được giữ lại
1.1.3.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội.
- Trong khu quy hoạch khu có công trình dịch vụ- thương mại, giáo dục, công viên cây xanh.
1.1.3.3 Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông.
- Hiện trạng hệ thống giao thông trong khu quy hoạch bao gồm các đường giao thông nông thôn như sau: Đường Truông Bồng Bông, Đường ĐX 061 v Đường ĐX 063 Ngòai ra khu quy hoạch còn được tiếp cận các con đường được sử dụng trong khu Liên Hợp công nghiệp dịch vụ đô thị Bình Dương
1.1.3.4 Hiện trạng nền xây dụng, cống thóat nước mưa.
- Nền xây dựng: Trong khu đất chuẩn bị san lấp để đầu tư xây dựng cơ sở
- Trong khu vực quy hoạch không có hệ thống thu gom nước thải nào.
1.1.3.6 Hiện trạng nguồn và lưới điện.
- Nguồn điện: Sử dụng mạng lưới điện Quốc gia cấp cho các hộ dân sinh
sống lân cận.
1.1.3.7 Hiện trạng chất lượng mơi trường.
- Khu đất đang trong quá trình sang lấp và làm đường nên ô nhiễm do bụi.
Trang 81.1.3.8 Đánh giá chung.
Khu đất quy hoạch có các điều kiện thuận lợi và một số khó khăn cơ bản để phát triển thành một khu ở nhu sau:
o Thuận lợi.
Vị trí khu đất quy hoạch rất thuận lợi để pht triển thành một khu ở, nằm
gần các đầu mối giao thông quan trọng: gần khu trung tâm TP mới Bình Dương, khu tái định cư Định Hòa và các khu công nghiệp tập trung.
Vị trí địa lý có nhiều thuận lợi để hình thành khu ở, vụ tốt cho người lao động trong khu vực.
Khuyến khích khai thác quỹ đất để sử dụng có hiệu quả hơn.
Khu vực hiện tại đất trống nên việc đấu tư mới là khá thuận lợi và dễ thực hiện.
o Khó khăn.
Hiện trạng các công trình kiến trúc thượng tầng cũng như cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn.
Trang 91.1.4 Định hướng quy hoạch phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật 1.1.4.1 Quy mô – công suất
Các tuyến đường trong khu được thiết kế theo TC đường đô thị TCXDVN 104:2007, loại đường phố nội bộ Quy mô và các chỉ tiêu kỹ thuật chính được nêu trong bảng sau:
Trang 101.3 Chiều rộng hè đường mỗi bên m 3,0-4,5
1.4 Chiều rộng dải phân cách (tuyến D2) m 2,0
2 Tiêu chuẩn kỹ thuật
2.2 Tải trọng thiết kế (trục xe) KN 100
2.3 Lưu lượng xe thiết kế Xcqđ/nđ 300÷<3.000 2.4 Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới
Trang 121.1.4.2 Cấp công trình
Theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN03:2009/BXD, công trình thuộc loại công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị - cấp III.
1.1.4.3 Các hạng mục công trình thuộc dự án
Tổng thể dự án bao gồm những hạng mục công trình chính như sau:
a) Hạng mục san nền.
b) Hạng mục đường giao thông.
c) Hạng mục thoát nước mưa.
d) Hạng mục Thoát nước sinh hoạt.
Trang 13Nền đất tự nhiên được đào vét lớp đất bùn trên mặt dày 30cm, sau đó đắp trả bằng cát nền đầm chặt K≥0,95 đến cao trình san lấp.
1.1.4.5 Hạng mục đường giao thông
a Bình đồ tuyến
- Thiết kế bình đồ tuyến: Các tuyến đường trong khu vực kết hợp đường ven sông ở phía trước khu đất tạo thành mạng lưới đường giao thông hình ô bản
cờ, được kết nối với hệ thống đường khu vực thông qua đường hương lộ 9.
- Tổng thể công trình gồm 8 tuyến đường với tổng chiều dài 2.612,53m được thiết kế giao nhau theo đường thẳng, riêng đường D1 có 1 đỉnh đường cong nằm tại Km+75,03 có góc chuyển hướng 15032’39’’, R=50m, độ dốc siêu cao Isc=4%, đoạn vuốt nối siêu cao Lnsc= 22m.
- Bình đồ tuyến được thiết kế hoàn toàn theo quy hoạch được duyệt.
- Tại các vị trí giao lộ được thiết kế mở rộng phần xe chạy với bán kính R=8m-12m.
b Trắc dọc tuyến
- Trắc dọc tuyến được thiết kế dựa trên cơ sở các điểm khống chế tại các
vị trí giao nhau giữa các tuyến đường Nguyên tắc thiết kế trắc dọc là bám theo mặt bằng đã san lấp và đảm bảo độ dốc dọc để nước thu được về các vị trí cửa thu nước mưa, tránh nước đọng lại trên đường.
- Trắc dọc hầu như được đắp nâng với chiều cao nâng H=0.06÷0.28m Độc dốc dọc thiết kế trên tuyến nhỏ do địa hình khu vực bằng phẳng, độ dốc dọc lớn nhất 0.2% nhỏ nhất 0.07%.
- Cao độ thiết kế trắc dọc là cao độ mặt đường hoàn thiện tại vị trí tim đường
1.1.4.6 Tiêu chuẩn thiết kế
Các tiêu chuẩn thiết kế:
+ TCXDVN-33:2006: Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới, đường ống cấp nước.
Trang 14+ TCVN-2622:1995: Tiêu chuẩn thiết kế phòng cháy chữa cháy cho công trình
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN TIÊU CHUẨN VÀ NHU CẦU DÙNG NƯỚC 2.1 Các tiêu chuẩn và hệ số dùng nước không đồng đều:
2.1.1 Tiêu chuẩn nhu cầu dùng nước sinh hoạt – ăn uống của dân cư
Ăn uống sinh hoạt; Công nghiệp; Công trình công cộng; Tưới cây, rửa đường; Thất thoát;… lấy theo bảng 2.1
Bảng 2.1
Trang 15Đối tượng dùng nước
Tiêu chuẩn cấp nước tính theo đầu người (ngày trung bình trong năm) l/người.ngày Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ
mát, khu công nghiệp lớn.
300 - 400
Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công
nghiệp nhỏ
200 - 270
Thị trấn, trung tâm công - nông nghiệp,
công - ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn
80 - 150
Trang 16Ghi chú:
Cho phép thay đổi tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của điểm dân cư ± 10
÷ 20% tuỳ theo điều kiện khí hậu, mức độ tiện nghi và các điều kiện địa phương khác.
Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp phải xác định trên cơ sở những tài liệu thiết kế đã có, hoặc so sánh với các điều kiện sản xuất tượng tự Khi không có số liệu cụ thể, có thể lấy trung bình:
-Đối với công nghiệp sản xuất rượu bia, sữa, đồ hộp, chế biến thực phẩm, giấy, dệt: 45 m3/ha/ngày.
-Đối với các ngành công nghiệp khác: 22 m3/ha/ngày.
Tiêu chuẩn dùng nước cho ăn uống sinh hoạt và các nhu cầu khác tính theo đầu người đối với các điểm dân cư lấy theo bảng 2.2.
Bảng 2.2.
Trang 17TT Đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước
Giai đoạn
I Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): + Nội đô
+ Ngoại vi
- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%): + Nội đô
+ Ngoại vi
b) Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường,
cứu hoả,…); Tính theo % của (a)
c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị;
Tính theo % của (a)
d) Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4-Mục
2)
e) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b+c+d)
f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý
nước; Tính theo % của (a+b+c+d+e)
165 120 85 80 10
10
22÷ 45
< 20
5 ÷ 8
II Đô thị loại II, đô thị loại III
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): + Nội đô
+ Ngoại vi
- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%): + Nội đô
+ Ngoại vi
b) Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường,
cứu hoả,…); Tính theo % của (a)
c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị;
Tính theo % của (a)
120 80 85 75 10
10
150 100 99 90 10
10
Trang 18e) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b+c+d)
f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý
nước; Tính theo % của (a+b+c+d+e)
III Đô thị loại IV, đô thị loại V; Điểm dân cư nông thôn
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):
- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%):
b) Nước dịch vụ; Tính theo % của (a)
c) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b)
d) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý
nước; Tính theo % của (a+b+c)
60 75 10
< 20 10
100 90 10
< 15 10
Trang 19Ghi chú:
1 Hệ số β max dùng để xác định áp lực của máy bơm và chiều cao đài để đảm bảo áp lực cần thiết của mạng trong giờ dùng nước lớn nhất Hệ số bmindùng để xác định áp lực dư của mạng trong giờ dùng nước ít nhất.
2 Khi xác định lưu lượng để tính toán công trình và mạng lưới, kể cả mạng lưới bên trong khu nhà ở, hệ số b phải lấy theo số dân được phục vụ, còn trong hệ thống cấp nước phân vùng phải tính toán theo số dân của mỗi vùng.
2.1.2 Tiêu chuẩn nhu cầu nước tưới cây, rửa đường
Trong khu dân cư và khu công nghiệp tuỳ theo loại mặt đường, cách rửa, loại cây và các điều kiện địa phương khác cần lấy theo bảng 2.4.
Bảng 2.4.
Trang 20Mục đích dùng nước Đơn vị tính Tiêu chuẩn cho
1 lần tưới (l/m2)
Rửa bằng cơ giới, mặt đường và quảng
trường đã hoàn thiện
Tưới bằng cơ giới, mặt đường và quảng
trường đã hoàn thiện.
Tưới bằng thủ công (bằng ống mềm) vỉa hè
và mặt đường hoàn thiện
Tưới cây xanh đô thị
Trang 21Ghi chú:
1 Khi thiếu số liệu về quy hoạch (đường đi, cây xanh, vườn ươm) thì lưu lượng nước để tưới tính theo dân số lấy không quá 8-12% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tuỳ theo điều kiện khí hậu, khả năng nguồn nước, mức độ hoàn thiện của khu dân cư và các điều kiện tự nhiên khác.
2 Trong khu công nghiệp có mạng lưới cấp nước sản xuất thì nước tưới đường, tưới cây được phép lấy từ mạng lưới này, nếu chất lượng nước phù hợp với yêu cầu vệ sinh và kỹ thuật trồng trọt.
2.1.3 Tiêu chuẩn nhu cầu dùng nước sinh hoạt của công nhân các xí nghiệp công nghiệp
Trong cơ sở sản xuất công nghiệp phải lấy theo bảng 2.5.
Bảng 2.5.
Trang 22Loại phân xưởng
Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người trong 1 ca
(l/người/ca)
Hệ số không điều hoà giờ
Phân xưởng toả nhiệt
trên 20 Kcalo/m3 giờ
Trang 23Lưu lượng giờ một nhóm vòi tắm hương sen trong cơ sở sản xuất công nghiệp cần lấy bằng 300l/h Thời gian dùng vòi tắm hương sen kéo dài 45 phút sau khi hết ca Số vòi tắm hương sen tính theo số công nhân trong ca đông nhất
và theo đặc điểm vệ sinh của quá trình sản xuất theo bảng 2.6.
Bảng 2.6.
Trang 24Đặc điểm vệ sinh của quá trình sản xuất Số người sử dụng tính
cho 1 nhóm hương sen
a) Không làm bẩn quần áo và tay chân
b) Làm bẩn quần áo và tay chân
c) Có dùng nước
d) Thải nhiều bụi hay các chất bẩn độc
30 14 10 6
2.1.1 Tiêu chuẩn nhu cầu nước phòng chữa cháy
Phải thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy trong các khu dân cư, các cơ sở sản xuất công nông nghiệp kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt hoặc cấp nước sản xuất Khi thiết kế cấp nước chữa cháy cần theo tiêu chuẩn phòng cháy
và chữa cháy (TCVN-2622:1995).
Áp lực tự do nhỏ nhất trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt của khu dân
cư, tại điểm lấy nước vào nhà, tính từ mặt đất không được nhỏ hơn 10 m
Ghi chú: Đối với nhà cao tầng biệt lập cũng như đối với nhà hoặc nhóm nhà đặt tại điểm cao cho phép đặt thiết bị tăng áp cục bộ.
2.2 Các lưu lượng dùng nước theo các dạng nhu cầu dùng nước
2.2.1 Thông số tính toán cho dự án:
- Số dân: 15000 người; tiêu chuẩn dùng nước qtc=200 (l/người-ngđ)
Tên XNCN Tổng số công
nhân (người)
Phân xưởng nóng (%)
Phân xưởng lạnh (%)
Nước sản xuất (m3/ngđ)
Các xí nghiệp làm việc 3 ca trong 1 ngày
Trang 25- Diện tích cây xanh được tưới : Chiếm 5% tổng diện tích toàn đô thị
- Diện tích đường được tưới: Chiếm 10% diện tích toàn đô thị
- Hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương và tiểu thủ công nghiệp, các dịch vụ khác trong khu dân cư a=1,05 – 1,1
- Hệ số kể đến lượng nước rò rỉ, đối với hệ thống cấp nước mới b=1,05-1,1
- Hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạm cấp nước c=1,02- 1,05
- Số đám cháy xảy ra đồng thời trên mạng lưới n=2; qtc = 20 (l/s)
- Số sinh viên trong đô thị N=3500 sinh viên, tiêu chuẩn qtc=100 (l/sv)
- Số giường bệnh trong bệnh viện G=1500, tiêu chuẩn qtc=100(l/gường)
- Nhà ở trên đô thị cao trung bình 3 tầng
- Số công nhân làm việc trong phân xưởng nóng Ca1=CaII=35%∑N
- Số công nhân làm việc trong phân xưởng lạnh Ca1=CaII=35%∑N
2.2.2 Nước dùng cho sinh hoạt của dân cư
- Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước trung bình, tính theo công thức:
N : Dân số tính toán của khu dân cư thứ (người)
- Lưu lượng nước sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất:
Trang 26- Xác định hệ số không điều hòa max
α : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của
các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác: chọn αmax = 1,3.
ax
m
β : Hệ số kể đến dân số trong đô thị lấy theo bảng:
Dân số N=15.000 người ta chọn βmax=1,25 (Theo phương pháp nội suy)
2.2.3 Lưu lượng nước tưới cây, rửa đường
a Lưu lượng nước tưới cây
- Lưu lượng nước tưới cây
q : Tiêu chuẩn nước tưới, theo TCVN33:2006 q t = 3(l/m2.ngđ)
F= 170 (ha) = 170.000 m2: Tổng diện tích toàn đô thị
- Lưu lượng tưới giờ, tính theo công thức:
Trang 274, 256
T ngd t h
Q Q T
Trong đó:
T: Thời gian tưới trong một ngày đêm (h).
Thông thường tưới đường bằng máy (cơ giới) từ 8h đến 16h, tưới cây, hoa, thảm cỏ bằng tay (thủ công) từ 5h đến 8h và từ 16h đến 19h hàng ngày.
b Lưu lượng nước rửa đường
- Lưu lượng nước rửa đường
q : Tiêu chuẩn nước tưới, theo TCVN33:2006 q r = 1,5(l/m2.ngđ)
- Lưu lượng tưới giờ, tính theo công thức:
25,5
3,18758
R ngd r h
Q Q T
2.2.4 Nhu cầu sinh hoạt của công nhân các xí nghiệp công nghiệp.
a Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân trong các nhà máy xí nghiệp được xác định theo công thức:
45×N + ×25 N
Trang 283 4
1000
SHCN ca
(m3/ca) Trong đó:
45, 25: Tiêu chuẩn nước sinh hoạt của công nhân trong nhà máy, xí nghiệp công nghiệp (l/ng.ca)
Phân xưởng lạnh
(%)
Nước sản xuất (m3/ngđ)
Các xí nghiệp làm việc 3 ca trong một ngày
Số công nhân làm việc trong phân xưởng nóng Ca I = Ca II = 35%∑N.
Số công nhân làm việc trong phân xưởng lạnh Ca I = Ca II = 35% ∑N.
*Đối với xí nghiệp I:
-Lưu lượng nước sinh hoạt ngày đêm của công nhân:
45 (35% 6500) 25 (65% 6500)
2081000
SHCN ngd
(m3/ngđ) -Lưu lượng nước sinh hoạt ngày đêm của công nhân trong ca I và ca II:
45 (35% 2275) 25 (35% 4225)
72,801000
Trang 29-Lưu lượng nước sinh hoạt ngày đêm của công nhân:
45 1500 25 3500
1551000
SHCN ngd
(m3/ngđ) -Lưu lượng nước sinh hoạt ngày đêm của công nhân trong ca I và ca II:
45 (35% 1500) 25 (35% 3500)
54, 251000
(m3/ca) Trong đó:
5 ; 6
N N : Số công nhân được tắm trong phân xưởng nóng, phân xưởng nguội trong ca.
*Đối với xí nghiệp I:
-Lưu lượng nước tắm của công nhân trong Ca I và Ca II:
60 (35% 2275) 40 (35% 4225)
106,9251000
60 (30% 2275) 40 (30% 4425)
94,051000
TCN caIII
(m3/ca)
*Đối với xí nghiệp II:
-Lưu lượng nước tắm của công nhân trong Ca I và Ca II:
60 (35%*1500) 40 (35%*3500)
80,501000
(m3/ca) -Lưu lượng nước tắm của công nhân trong Ca III:
60 (30% 1500) 40 (30%*3500)× x + ×
Trang 302.2.5 Nhu cầu nước sản xuất của các xí nghiệp:
- Theo yêu cầu của dự án ta có lưu lượng nước sản xuất của các xí nghiệp lần lượt như sau:
+ Xí nghiệp 1: 800 m3/ngđ + Xí nghiệp 2: 700 m3/ngđ
2.2.6 Nhu cầu nước phòng cháy chữa cháy
Theo yêu cầu của dự án nhu cầu dùng nước cho phòng cháy chữa cháy được xác định như sau: Số đám cháy xảy ra đồng thời trên mạng lưới n=2; qtc =
20 (l/s)
Qcc = nxqtc = 2*20 = 40 (l/s)
2.2.7 Lưu lượng cấp cho công trình công cộng:
a Lưu lượng nước cấp cho trường học:
N = 3500 (Sinh viên) : Số sinh viên trong trường học.
b Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện:
Trang 312.2.8 Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị
Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị sẽ được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Bảng thống kê tổng công suất nhà mày:
01 Nhu cầu dùng nước sinh hoạt dân cư
ax
SHDC ngd m
02 Nhu cầu dùng nước tưới cây rửa
đường của KDC
T ngd
03 Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trong
xí nghiệp
SHCN ngd
04 Nhu cầu dùng nước tắm sau tan ca
trong xí nghiệp
TCN ngd
05 Nhu cầu dùng nước sản xuất Q SX 1500 m 3 /ngđ
06 Nhu cầu dùng nước trong trường
Trang 33Biểu đồ chế độ dùng nước của khu dân
Trang 34BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG CẤP NƯỚC
Trang 35Xác định chế độ bơm của trạm bơm cấp II
Dựa vào chế độ tiêu thụ nước của đô thị, chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II theo ba cấp.
Cấp 1 gồm 8 giờ, chọn 1 bơm làm việc: 0h-5h
20h-21h 22h-24h Cấp 2 gồm 10 giờ, chọn 2 bơm cùng làm việc: 6h-7h
8h-11h 12h-13h 14h-17h 19h-20h 21h-22h Cấp 3 gồm 6 giờ, chọn 3 bơm cùng làm việc: 5h-6h
7h-8h 11h-12h 13h-14h 17h-19h Gọi X (%) chế độ làm việc của trạm bơm cấp II.
Theo bài ra ta có phương trình:
8× × × + × ×X 1 1 10 X 0,9 2 6× + × ×X 0,88 3 100%× = Q ngd
Giải phương trình ta được X =2, 4%Q ngd
Như vậy chế độ trạm bơm cấp II là:
Trang 362.6 Xác định dung tích bể chứa nước sạch
Giờ
trong ngày
Chế độ bơm cấp I (%Qngđ)
Chế độ bơm
ở trạm bơm cấp II (%Qngđ)
Lượng nước vào bể (%Qngđ)
Lượng nước
ra bể (%Qngđ)
Lượng nước còn lại trong bể (%Qngđ)
Trang 37trong ngày
Chế độ bơm cấp I (%Qngđ)
Chế độ bơm
ở trạm bơm cấp II (%Qngđ)
Lượng nước vào bể (%Qngđ)
Lượng nước
ra bể (%Qngđ)
Lượng nước còn lại trong bể (%Qngđ)
w : Dung tích dùng cho bản thân trạm xử lý (m3)
Trang 38W =10,8× ×n q cc =10,8 2 20 432× × = (m3) Vậy dung tích bể chứa nước sạch là:
3 bc
W =1008.44 361.04 432=1801.48 (+ + m )
Thiết kế 2 bể chứa nước sạch, dung tích mỗi bể là 1800 m3, bể xây dựng hình vuông, kích thước bể (22.5m x 20m x 4m = 1800m3) Bể xây chìm 3,5m, chiều cao bảo vệ 0,5m, chiều cao xây dựng 4m.
Trang 39CHƯƠNG 3 CHỌN NGUỒN CẤP NƯỚC – CÁC HỆ THỐNG VÀ SƠ ĐỒ
CẤP NƯỚC 3.1 Chọn nguồn cấp nước
3.1.1 Nguồn nước ngầm:
Qua xem xét điều kiện khí hậu cũng như thủy văn của khu vực dự án ta thấy đây là vùng có Các lớp đất bề mặt chủ yếu là bùn không thấm nước và sét pha cát lẫn sỏi ảnh hưởng đến dòng chảy bị hạn chế trong các giếng, mực nước ngầm phụ thuộc vào mực nước các sông, thay đổi theo mùa, hàm lượng Asen trong nước lớn, công nghệ xử lý phức tạp
Để khai thác nguồn nước ngầm cần rất nhiều điều kiện, đặc biệt là phải khoan thăm dò trữ lượng nước và chất lượng nước ngầm mới đưa ra phương án quyết định Vì vậy việc sử dụng nguồn nước ngầm để khai thác xử lý cho nước cấp là không hợp lý đối với khu vực này.
3.1.2 Nguồn nước mặt:
Ta thấy dự án nằm trong khu vực có con song Sài Gòn chảy qua, đây là nguồnnước lý tưởng có thể sử dụng để khai thác, trữ lượng nước lớn cùng với việc cung cấpquanh năm là điều kiện lý lưởng để tập trung, khai thác nguồn nước này
Để có thể đáp ứng yêu cầu cung cấp nước cho khu dự án cần phải có một nguồnnước gần khu dự án, đảm bảo chất lượng cũng như ổn định về mặt trữ lượng Với yêucầu đó, qua phân tích đánh giá ưu nhược điểm của nguồn nước mặt và nguồn nước
ngầm ta chọn nguồn nước mặt vì nguồn nước này có chất lượng tốt, trữ lượng tương
đối dồi dào
Như vậy ta chọn Nguồn Nước Mặt làm nguồn cung cấp chính cho xử lý nước cấp
3.2 Chọn hệ thống cấp nước:
Hệ thống cấp nước là tổ hợp các công trình thu nước, vận chuyển nước,
xử lý nước , điều hòa và phân phối nước tới các đối tượng dùng nước.
Như vậy ta lựa chọn hệ thống cấp nước như sau:
Trang 40Hình 3.1: Hệ thống cấp nước
Trong đó:
- (1): Nước nguồn (nước Sông Sài Gòn)
- (2): Công trình thu – Trạm bơm cấp I có nhiệm vụ thu nước từ nguồn và bơm lên trạm xử lý Nếu vị trí nước nguồn cách xa trạm xử lý thì nước được dẫn bằng hệ thống đường ống dẫn nước thô.
- (3): Trạm xử lý nhiệm vụ làm sạch nước nguồn đạt yêu cầu theo tiêu
chuẩn sử dụng nước
- (4): Bể chứa nước sạch: Điều hòa lưu lượng giữa trạm bơm cấp 1 và cấp 2
- (5): Trạm bơm cấp II Đưa nước đã xử lý từ bể chứa đến mạng lưới tiêu dùng
- (6): Trạm bơm tang áp (nếu có): Giúp điều hòa nước, đẩy nước lên vị trí cao hơn
- (7) Mạng lưới đường ống, bao gồm tuyến ống truyền tải – tuyến ống cấp 1
và tuyến ống phần phối – tuyến ống cấp 2 và 3
3.3 Chọn sơ đồ và thành phần các công trình của hệ thống cấp nước
a Công trình thu nước
Dùng để lấy nước từ nguồn cung cấp, đồng thời xử lý sơ bộ phần như loại
bỏ rác, loại bỏ cát, Nguồn nước có thể là nước mặt (sông Sài Gòn)
Công trình thu nước mặt có thể là gần bờ hoặc xa bờ, kết hợp hoặc phân
ly, vĩnh cửu hay tạm thời
b Các trạm bơm cấp nước
Bao gồm có trạm bơm cấp I hay (trạm bơm nước thô) dùng để đưa nước
từ công trình thu lên công trình làm sạch đầu tiên của trạm xử lý nước sạch Trạm bơm cấp II hay (trạm bơm nước sạch) dùng để bơm nước từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới cấp nước đô thị.
c Trạm xử lý nước sạch