I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này HS cần: 1.Về kiến thức Hiểu được thế nào là sản xuất của cải vật chất và vai trò của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội. Hiểu được khái niệm sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động. Hiểu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng. Hiểu được thế nào là phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội. 2. Về kĩ năng Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học. 3. Về thái độ Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựng KT đất nước. II. NHỮNG NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực đánh giá
Trang 1Tuần:1 Lớp dạy: 11A, 11B, 11C, 11D,
11E, 11F
Tiết CT:1
Tiết TH:1
Ngày soạn:07/07/19
Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này HS cần:
1.Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là sản xuất của cải vật chất và vai trò của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội
- Hiểu được khái niệm sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động
- Hiểu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng
- Hiểu được thế nào là phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
2 Về kĩ năng
- Vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến nội dung bài học
3 Về thái độ
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựng
KT đất nước
II NHỮNG NĂNG LỰC CẦN HƯỚNG TỚI HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ở HỌC SINH
Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực đánh giá
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên
SGK, SGV, sơ đồ minh hoạ, tài liệu tham khảo, giáo trình kinh tế chính trị
2.Học sinh
SGK, vở ghi, vở bài tập,
IV PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Thảo luận nhóm
2 Xử lí tình huống
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
Tổ chức các hoạt động học cho học sinh theo hướng giải quyết vấn đề
Trang 2Giáo viên tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh, từ đó trao đổi, thảo luận để xác định vấn đề cần giải quyết
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu
HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về tầm quan trọng của việc sản xuất của cải vật chất
Xác định được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, ý nghiã của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
Cách tiến hành:
GV cho HS quan sát một số hình ảnh về
hoạt động sản xuất của cải vật chất
(Nguồn: Internet)
HS quan sát hình ảnh
Câu hỏi gợi ý:
1 Em có nhận xét gì sau khi xem các hình
ảnh trên ?
2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động
sản xuất của cải vật chất hiện nay như thế
nào?
HS trả lời câu hỏi
GV dẫn dắt học sinh vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu Khái niệm sản xuất của cải vật chất
Mục tiêu: Nêu được khái niệm sản xuất của cải vật chất
Phương pháp: thảo luận lớp
Cách tiến hành: GV cho HS quan sát hình ảnh về hoạt động sản xuất
GV cho HS quan sát hình ảnh 1 Khái niệm thế nào là hoạt động
sản xuất của cải vật chất
Trang 3Hỏi: Hình ảnh trên nói đến hoạt động gì?
Để tạo ra những sản phẩm đó, con người đã
làm gì?
Hoạt động trên có ý nghĩa như thế nào?
HS trả lời
GV: Nhận xét, bổ xung
a Thế nào là sản xuất của cải vật chất:
Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
b.Vai trò của sản xuất của cải vật chất
Sx vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội vì: sx ra của cải vật chất để duy trì sự tồn tại của con người và xh loài
người (Nếu ngừng sản xuất vật chất
xã hội sẽ không tồn tại)
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm tìm hiểu các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
- Mục tiêu: HS hiểu được các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấ biểu hiện ở 3 nội
dung cụ thể
- Thời gian:
- Cách tiến hành: Tổ chức thảo luận nhóm
- GV chia lớp làm 03 nhóm
Nhóm1: Sức lao động là gì? Phân biệt sức
lao động và lao động?
Nhóm2: Thế nào là đối tượng lao động?
Có mấy loại đối tượng lao động?
Nhóm 3: Thế nào là tư liệu lao động? Có
mấy loại tư liệu lao động?
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáo
Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
- GV quan sát, hướng dẫn
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra sơ đồ
Hỏi: Qua sơ đồ em có nhận xét gì ?
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
a) Sức lao động
- Sức lao động là toàn bộ những
năng lực thể chất và tinh thần của con người vận dụng vào quá trình sx
Đối tượng lao động là những yếu tố
của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
- ĐTLĐ gồm 2 loại:
+ Loại có sẵn trong tự nhiên
+ Loại trải qua tác động của lao động
c) Tư liệu lao động
* TLLĐgồm:
-Cclđ, Hệ thống bình chứa của sx
- Kết cấu hạ tầng của sx
Trang 4Hoạt động 4: Thảo luận lớp, làm việc cá nhân tìm hiểu ý nghĩa cúa phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
Mục tiêu: HS biết ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội,
Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựng
KT đất nước
Cách tiến hành: HS nghiên cứu nội dung phần 3 (sgk t9) sau đó GV chia lớp để
thảo luận nhóm
- HS: Đọc nội dung sách giáo khoa
GV chia lớp 3 nhóm, giải quyết các vấn đề
sau
Nhóm 1: Đối với cá nhân? Liên hệ thực
tiễn?
Nhóm 2: Đối với gia đình? Liên hệ thực
tiễn?
Nhóm 3: Đối với xã hội? Liên hệ thực tiễn?
HS thảo luận và trình bày ý kiến nhóm thảo
luận và bổ xung
GV: Kết luận
3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
- Đối với cá nhân: Phát triển KT tạo
điều kiện để mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no; đáp ứng nhu vật chất, tinh thần ngày càng phong phú; có điều kiện học tập, hoạt động xã hội, phát triển con người toàn diện
- Đối với gia đình: Phát triển KT là
tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các chức năng gia đình: KT, sinh sản, chăm sóc và giáo dục, đảm bảo hạnh phúc gia đình; xây dựng gia đình văn hoá để gia đình thực sự là tổ ấm hạnh phúc mỗi người, là tế bào của xã hội
- Đối với xã hội:
+ Phát triển KT làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xh, chất lượng cuộc sống cộng đồng
+ Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp và tệ nạn xã
hội
+ Là tiền đề để phát triển VH, GD,
YT đảm bảo ổn định KT, CT, XH + Tạo tiền đề vật chất để củng cố Quốc phòng An ninh giữ vững chế độ chính trị, tăng cường hiệu lực quản lý
Ba yếu tố cơ bản của QTSX
Sức lao động Tư liệu lao
động Đối tượng lđ
Sản phẩm
Trang 5của Nhà nước, củng cố niềm tin của
nd vào sự lãnh đạo của Đảng
+ Là điều kiện để khắc phục tụt hậu
về KT, xây dựng nền KT độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng XHCN
Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Chính xác hóa kiến thức, vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học vào giải
quyết những nhiệm vụ cụ thể Củng cố kiến thức đã học, kiểm tra khả năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tiễn
Cách tiến hành: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung cần đạt
GV nêu câu hỏi luyện tập
Câu 1.Sự tác động của con người vào tự
nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra
các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của
mình gọi là:
a Sản xuất kinh tế
b Thỏa mãn nhu cầu
c Sản xuất của cải vật chất
d Quá trình sản xuất
HS trả lời
Câu 2 Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò
như thế nào đến mọi hoạt động của xã hội?
a Quan trọng
b Quyết định
c Cần thiết
d Trung tâm
HS trả lời
Câu 3 Toàn bộ năng lực thể chất và tinh
thần của con người được vận dụng vào
trong quá trình sản xuất được gọi là gì?
a Sức lao động
b Lao động
c Sản xuất của cải vật chất
d Hoạt động
HS trả lời
Câu 1: đáp án c
Câu 2: đáp án b
Câu 3: đáp án a
Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng, tăng cường năng lực vận dụng những kiến
thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
Cách tiến hành: HS giải quyết được tình huống mô phỏng thực tế cuộc sống.
GV giao tình huống cho HS giải quyết
Câu 1: Các em đã từng được quan sát một
người thợ may đang may quần áo, vậy để
thực hiện việc sản xuất tạo ra quần áo thì
Đó là các yếu tố như người thợ may, máy khâu, vải, kim, chỉ, kéo, thước đo
Trang 6cần có sự tham gia của những yếu tố nào?
HS trả lời câu hỏi
Câu 2: Tình huống
Một thanh niên cao 1,7m, nặng 60 cân
nhưng mắc bệnh tâm thần
Một người rất thông minh nhưng sau vụ tai
nạn giao thông anh ta bị bại liệt toàn thân
không thể lao động
? Người đó có được coi là người có sức lao
động không?
HS trả lời câu hỏi
Sức lao động là toàn bộ những năng
lực thể chất và tinh thần của con người vận dụng vào quá trình sx
- Thể lực và trí lực là hai yếu tố không thể thiếu trong hoạt động lao động của con người
Hoạt động mở rộng
Mục tiêu: tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức, năng lực tự nghiên cứu,
tự học của HS
Cách tiến hành: GV yêu cầu HS tìm hiểu hoạt động sản xuất của cải vật chất,vai trò,
ý nghĩa của hoạt động đo đọc tài liệu tham khảo qua sách báo, mạng internet để mở rộng kiến thức
Sản phẩm mong đợi: Biết học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân,
góp phần xây dựng KT đất nước
GV gợi ý HS tìm hiểu thông tin, tài liệu
qua một số website như:
1 http://loigiaihay.com/ bài 1: Công dân
vơi sự phát triển kinh tế
2 Tài liệu: Giáo trình kinh tế chính trị
Mác- Lê-nin NXB Chính trị quốc gia Hà
Nội, 2002,
3 Tìm hiểu các hình ảnh, tình huống hoạt
động sản xuất của cải vật chất
HS tìm hiểu
Báo cáo kết quả
HS biết nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần xây dựng KT đất nước
4 Dặn dò
- HS đọc trước bài 2: HÀNG HÓA – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
VI RÚT KINH NGHIỆM