Phương tiện để thực hiện quá trình làm khô vật liệu gọi là thiết bị sấy.Bản chất của quá trình sấy là quá trình khuếch tán, bao gồm quá trìnhkhuếch tán ẩm từ lớp bên trong ra lớp bề mặt
Trang 1KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Bộ môn Công nghệ thực phẩm NHIỆM VỤ NIÊN LUẬN KỸ THUẬT CƠ SỞ
Họ tên sinh viên: LÊ THỊ NGỌC TRANG
Lớp : Công nghệ thực phẩm khóa 29
Thời gian thực hiện: Từ 23/10/2006 đến 0.8/12/2006
TÊN NIÊN LUẬN
Tính toán thiết kế hệ thống sấy
Số liệu ban đầu
- Năng suất nhập liệu: 3 tấn/mẻ
- Thời gian sấy: 20 giờ
- Nhiệt độ nguyên liệu vào: 150C
- Nhiệt độ sản phẩm ra: 650C
- Loại nhiên liệu: hơi nước 230 kPa
- Kiểu thiết bị: phòng sấy, đối lưu, tuần hoàn khí thải
Trang 23 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH LÀM
KHÔ VẬT LIỆU TRONG THIẾT BỊ SẤY
II CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ SẤY
1 SẤY TỰ NHIÊN
2 SẤY NHÂN TẠO
3 MỘT SỐ CÁCH PHÂN LOẠI THIẾT BỊ SẤY
4 SƠ LƯỢT CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG
SẤY ĐỐI LƯU
5 GIỚI THIỆU THIẾT BỊ SẤY PHÒNG
III THUYẾT MINH QUI TRÌNH SẤY
C TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
I XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CƠ BẢN
CỦA THIẾT BỊ CHÍNH
1 ĐỐI VƠI XE GOONG
2 ĐỐI VỚI PHÒNG SẤY
II LƯỢNG TÁC NHÂN SẤY TRUNG BÌNH TRONG MỘT GIỜ
III CÂN BẰNG VẬT CHẤT
IV TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY
1 NHIỆT LƯỢNG DO NƯỚC TRONG VẬT LIỆU MANG VÀO
2 NHIỆT TỔN THẤT ĐỂ ĐUN NÓNG VẬT LIỆU SẤY
3 NHIỆT TỔN THẤT ĐỂ ĐUN NÓNG BỘ PHẬN VẬN CHUYỂN
4 NHIỆT TỔN THẤT RA MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
V BIỄU DIỀN QUÁ TRÌNH SẤY TRÊN ĐỒ THỊ I-X
1 NHIỆT TỔN THẤT CHUNG
2 NHIỆT BỔ XUNG THỰC TẾ
3 BIỂU DIỄN QUÁ TRÌNH SẤY TRÊN ĐỒ THỊ I-X
4 TÍNH LƯỢNG HƠI ĐỐT CẦN THIẾT ĐỂ GIA NHIỆT KHÔNG KHÍ TRONG MỘT GIỜ
D TÍNH THIẾT BỊ PHỤ
I TÍNH CALORIPHE SƯỞI
1.Đồ thị đặc trương cho quá trình truyền nhiệt
2.Hiệu số nhiệt độ trung bình
3.Tính hệ số truyền nhiệt K
4.Tính bề mặt truyền nhiệt
5.Tính số ống truyền nhiệt
Trang 36.Tính đường kính trong của thiết bị truyền nhiệt
II TÍNH VÀ CHỌN QUẠT
1.Tính năng suất của quạt
2.Tính tổn thất năng lượng trong hệ thống mạng ống của quạt
3.Áp suất toàn phần của quạt
4.Tính công suất của động cơ điện
5.Công suất thiết lập đối vơi động cơ điện
E TÍNH TOÁN CƠ KHÍ
I ĐÁY VÀ NẮP CỦA THIẾT BỊ CALORIPHE
II THÂN HÌNH TRỤ CỦA CALORIPHE
III QUẠT
IV MẶT BÍCH
F BẢNG TỔNG KẾT
G NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN
Trang 4A GIỚI THIỆU VỀ ĐẦU CÁ
Ngày nay sản phẩm thực phẩm từ nguyên liệu cá basa và cá tra đã trở thànhmột trong những mặt hàng thủy sản chủ lực của nước ta, là sản phẩm thế mạnhtrong xuất khẩu.Ở nước ta nguồn cá chủ yếu từ các tỉnh An Giang, Đồng Tháp,Kiên Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long,… Cá được nuôi bè nên nguyên liệu tập trung và
ổn định Tuy nhiên thị trường nước ngoài chỉ nhập khẩu cá đã qua chế biến nhưphillet Vì vậy, trong quá trình chế biến cá ở các nhà máy thừa ra một số lượng lớnphế phẩm như đầu, xương, Đối với các phế phẩm này thì các nhà máy chế biến xử
lí chủ yếu bằng cách bán cho bạn hàng để tiêu thụ trên các chợ để người dân sửdụng Tuy nhiên, do số lượng đơn đặt hàng cá phillet ngày càng nhiều làm cho sốlượng phế phẩm cũng tăng theo và chỉ tiêu thụ loại này bằng cách bán lẻ như vậythì không sao tiêu thụ hết Đó là lí do để người ta nghĩ tới một số phương pháp bảoquản loại này bằng cách sấy khô, ở đây ta chú ý đến phế phẩm đầu cá Sản phẩmđầu cá sấy khô sẽ được dùng làm thức ăn cho gia súc, các loài thủy sản, …
Đầu cá mang lại một số giá trị dinh dưỡng như protid, lipid, glucid, khángchất ngoài ra còn có một số nguyên tố vi lượng cần thiết
Thành phần cơ bản của đầu cá gồm:
Trang 5Vật liệu cần tách ẩm ra để có độ khô theo yêu cầu gọi là vật liệu sấy Lưu thểcấp nhiệt cho vật liệu sấy và mang ẩm từ vật liệu ra môi trường xung quanh gọi làtác nhân sấy Phương tiện để thực hiện quá trình làm khô vật liệu gọi là thiết bị sấy.
Bản chất của quá trình sấy là quá trình khuếch tán, bao gồm quá trìnhkhuếch tán ẩm từ lớp bên trong ra lớp bề mặt ngoài và quá trình khuếch tán ẩm từ
bề mặt vật liệu ra môi trường xung quanh Sấy là quá trình không ổn định, độ ẩmcủa vật liệu thay đổi theo không gian và thời gian Quá trình sấy làm giảm khốilượng của vật liệu, khía cạnh này có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế vì giảm khối lượngvận chuyển và giảm thể tích kho chứa Ngoài ra , sấy còn làm tăng độ bền và bảoquản sản phẩm được tốt hơn vì làm giảm độ họat động của nước, ngăn cản sự pháttriển của vi sinh vật và vô hoạt được một số enzyme và sấy cũng tạo ra sự đa dạngtrong sản phẩm Tuy nhiên quá trình sấy phải được tính toán kỹ lưỡng theo đúngyêu cầu kỹ thuật để tránh hư hỏng về mặt cảm quan cũng như giá trị dinh dưỡng
Trong vật liệu gồm có vật rắn chất lỏng và khí Vì khối lượng của chất khírất nhỏ có thể bỏ qua Nên vật liệu ẩm được xem như gồm hai thành phần là chấtrắn và chất lỏng thấm ướt (gọi là ẩm)
Những vật liệu đem sấy đều là những vật liệu ẩm có chứa một khối lượngchất lỏng đáng kể thường là nước Trong quá trình sấy, ẩm trong vật liệu bay hơi và
độ ẩm của vật liệu giảm Trạng thái của vật liệu ẩm được xác định bởi độ ẩm vànhiệt độ của nó Độ ẩm của vật liệu có thể biểu thị qua độ ẩm tuyệt đối và độ ẩmtoàn phần,
Ga: khối lượng ẩm chứa trong vật liệu, kg
Gk: khối lượng vật khô tuyệt đối, kg
♦ Độ ẩm tương đối
Trang 6Độ ẩm tương đối là tỉ số giữa khối lượng ẩm chứa trong vật liệu với khốilượng của vật ẩm Ký hiệu là w.
Độ ẩm cân bằng của vật liệu phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm của môitrường xung quanh, đồng thời phụ thuộc vào phương thức đạt đến trạng thái cânbằng đó Trong quá trình sấy vật có thể đạt trạng thái cân bằng do hút ẩm, hoặc đạttrạng thái cân bằng do thải ẩm Nên độ ẩm cân bằng có ý nghĩa quan trọng trongviệc xác định giới hạn cho quá trình sấy và xác định độ ẩm bảo quản của mỗi vậtliệu trong những điều kiện môi trường khác nhau
b Phân loại vật liệu ẩm
Vật liệu ẩm có khả năng hấp thu nước do đó vật ẩm phải là những vật cócấu trúc xốp, mao dẫn Tuỳ theo cấu trúc của vật ẩm người ta chia thành 3 nhómchính:
* Nhóm 1 Vật keo đặc trương – vật liệu của nhóm này khi tách ẩm vẫn giữ
nguyên kích thước và tính đàn hồi dẻo
* Nhóm 2 Vật mao dẫn xốp – Vật liệu của nhóm này khi tách ẩm trở nên
dòn
* Nhóm 3 Vật keo mao dẫn xốp – vật liệu của nhóm này có thành mao dẫn
dẻo và đàn hồi, khi thấm nước thì trương nở vật keo mao dẫn xốp có tính chất tổnghợp của hai nhóm kia Trong thực tế hầu hết vật liệu ẩm đều thuộc nhóm này
c Các dạng liên kêt ẩm trong vật liệu
Ẩm được hút vào trong vật liệu và tạo thành mối liên kết của các trườnglực khác nhau Dựa vào bản chất của lực liên kết người ta xếp thành 3 nhóm liênkết chính như sau:
Trang 7Thể hiện dưới dạng liên kết hấp phụ và liên kết thẩm thấu Lượng ẩm trong liên kết hóa lý không theo tỷ lệ nhất định nào Liên kết hấp phụ đặc trưng bởi sự hút ẩm của vật liệu kèm theo quá trình tỏa nhiệt Ẩm hấp phụ trong vật liệu có tính chất của vật rắn đàn hồi Trong quá trình sấy, thường chỉ tách một phần ẩm hấp phụ Còn lượng ẩm thẩm thấu hấp thu trong vật liệu gấp nhiều lần lượng ẩm hấp phụ Đặc biệt khi vật thu ẩm thẩm thấu không kèm theo sự tỏa nhiệt Tính chất của nước trong liên kết thẩm thấu không khác nước tự do.
LIỆU TRONG THIẾT BỊ SẤY
a Tốc độ sấy
Tốc độ sấy được xác định bằng lượng ẩm (hơi nước, kg) bay hơi trên 1m2 bề mặt vật liệu sấy trong 1 đơn vị thời gian (1 giờ) và được biểu thị ở dạng vi phân:
U = dX / Adt (kg/m2h)Trong đó:
X: lượng ẩm bay hơi trong thời gian sấy, kg/hF: diện tích bề mặt của vật liệu sấy, m2
t: thời gian sấy, hTốc độ sấy phụ thuộc vào các yếu tố: tác nhân sấy, tính chất của vật liệu vàkiểu thiết kế của thiết bị sấy
b Thời gian sấy
Là khoảng thời gian mà thiết bị dùng để làm khô vật liệu sấy đến độ ẩm theoyêu cầu Việc tính thời gian sấy đối với mỗi vật liệu sấy là rất phức tạp vì thế có thểdựa vào thực tế của một số thiết bị sấy công nghiệp đang hoạt động trong nhữngđiều kiện tương tự để tính thời gian sấy sao cho phù hợp
Trang 8II CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ SẤY
Dựa vào phương thức cung cấp nhiệt người ta phân chia thiết bị sấy ra: sấyđối lưu , sấy tuần hoàn, sấy tiếp xúc, sấy bức xạ, v.v
Sấy là quá trình phức tạp, về nguyên tắc có thể phân thành hai loại: sấy tự nhiên và sấy nhân tạo
Sấy tự nhiên (phơi nắng) được tiến hành ở ngoài trời, không có quá trình đốtnóng nhân tạo Sấy tự nhiên thì thời gian sấy rất dài, không điều khiển được quátrình sấy, sản phẩm sau sấy có độ ẩm khá cao nhất là điều kiện ở khí hậu nhiệt đới
Nhược điểm của quá trình sấy tự nhiên là phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết,
độ ẩm sau khi sấy còn cao, thời gian sấy lâu Nhung nó có ưu điểm là tiện lợikhông tốn nhiên liệu, yêu cầu kỹ thuật đơn giản
Quá trình sấy cần cung cấp năng lượng nghĩa là dùng tác nhân sấy như:không khí nóng, khói lò, hỗn hợp không khí nóng và khói lò để làm khô vật liệusấy Đây là quá trình phổ biến vì chủ động được trong mọi điều kiện thời tiết, sấynhanh và tiện lợi hơn so với sấy tự nhiên Quá trình sấy nhân tạo tiếp diễn theo 3giai đoạn: đốt nóng nguyên liệu, sấy với tốc độ không đổi, sấy với tốc độ sấy giảmdần
Do điều kiện sấy trong mỗi trường hợp sấy rất khác nhau nên có nhiều kiểuthiết bị sấy khác nhau, vì vậy có nhiều cách phân loại thiết bị sấy
Dựa vào tác nhân sấy: thiết bị sấy bằng không khí hoặc thiết bị sấy bằng
khói lò, ngoài ra còn có các thiết bị sấy bằng phương pháp đặc biệt như sấy thănghoa, sấy bằng tia hồng ngoại hay bằng dòng điện cao tần
Dựa vào áp suất làm việc: thiết bị sấy chân không, thiết bị sấy ở áp suất
thường
Dựa vào phương thức làm việc: sấy liên tục hay gián đoạn.
Dựa vào phương pháp cung cấp nhiệt cho quá trình sấy: thiết bị sấy tiếp
xúc, hoặc thiết bị sấy đối lưu, thiết bị sấy bức xạ…
Dựa vào cấu tạo thiết bị: phòng sấy, hầm sấy, sấy băng tải, sấy trục, sấy
thùng quay, sấy phun, sấy tầng sôi…
Dựa vào chiều chuyển động của tác nhân sấy và vật liệu sấy: cùng chiều,
nghịch chiều và giao chiều
LƯU
Trong hệ thống sấy đối lưu có thể có các thiết bị sau đây:
Trang 9a Caloriphe
Nhiệm vụ của caloriphe là đốt nóng không khí đến một nhiệt độ theo yêu cầu
để cung cấp nhiệt lượng cho vật liệu sấy đồng thời giảm độ ẩm tương đối để tăngkhả năng thu nhận ẩm của nó Tuỳ vào nguồn cung cấp nhiệt lượng mà chúng ta có:caloriphe điện, caloriphe hơi nước, caloriphe khí – khói,
d Cyclon
Dùng để thu hồi sản phẩm sấy bay theo tác nhân sấy Trong hệ thống sấy dốilưu bình thường như buồng sấy, hầm sấy, phòng sấy thì không có cyclon
8 GIỚI THIỆU THIẾT BỊ PHÒNG SẤY
Phòng sấy thường làm việc theo nguyên tắc gián đoạn, ở áp suất khí quyển.Thiết bị thường gồm một hoặc vài phòng sấy Vật liệu sấy được xếp trên các khaycủa xe goòng được đưa vào và lấy ra cửa phòng bằng tay hoặc bằng tời động cơ
Phòng sấy có dạng khối hộp chữ nhật nằm ngang Thành của phòng sấyđược làm bằng vật liệu cách nhiệt và cách ẩm, có cửa để nạp và lấy sản phẩm ra
Bộ phận gia nhiệt cho tác nhân sấy được đặt ngoài phòng sấy, đó là thiết bị truyềnnhiệt loại ống chùm Tác nhân sấy được đối lưu nhờ quạt Phương thức sấy củaphòng sấy có thể có hay không có tuần hoàn khí thải.Quá trình sấy được thực hiệngián tiếp theo chu kỳ
Phòng sấy được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp chế biến các nông,lâm, thuỷ hải sản và chế biến thực phẩm, dược phẩm, thức ăn chăn nuôi Nó có thểsấy các vật sấy ở bất kể dạng nào và có cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo và lắp đặt, dễvận hành, vốn đầu tư ít
Trang 10III THUYÊT MINH QUI TRÍNH SẤY
SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN QUÁ TRÌNH SẤY
Hệ thống sấy đối lưu bằng không khí nóng có tuần hoàn một phần tác nhânsấy được thể hiện ở hình trên
Chọn thiết bị phòng sấy để sấy đầu cá với năng suất nhập liệu 3 tấn/ mẻtrong chu kỳ 20 giờ Tác nhân (không khí nóng) được tuần hoàn nhờ hệ thống quạt
Quá trình hoạt động của hệ thống như sau: Không khí ngoài trời (trạng thái 1trên sơ đồ) có nhiệt độ t1 = 270C, Rh1 = 83%, x1 = 17 g/kgk3, i1 = 69.33 kj/kg.Không khí này có độ ẩm tương đối cao nếu ta đưa trực tiếp vào phòng sấy để sấy
sẽ mất rất nhiều thời gian mới thực hiện xong quá trình sấy, hiệu suất sấy rất kém
Vì thế ta sẽ nâng nhiệt độ của không khí lên nhờ quạt hút vào caloriphe để gia nhiệtđến trạng thái 2 Caloriphe sử dụng nhiên liệu là hơi nước ở áp suất p = 230KPa Ởtrạng thái 2 được một phần tác nhân sấy sau khi ra khỏi phòng sấy (trạng thái 4 trên
sơ đồ) hồi lưu và hòa trộn với không khí mới ở trạng thái 1 Lúc này, trạng thái 2gọi là điểm phối trộn có nhiệt độ t2 = 500C, Rh2 = 24%, x2 = 20 g/kgk3, i2 = 100.73kj/kg Trạng thái 2 sau khi vào caloriphe không khí sẽ được gia nhiệt đến trạng thái
P =230KPa
Hơi nước vào
Hơi nước ra Không
khí vào
Không khí ra
Phương tiện
đi vào
Phương tiện
Trang 113 có nhiệt độ t3 = 700C, Rh3 = 10%, x3 = 22 g/kgk3, i3 = 121.50 kj/kg rồi đẩy vàophòng sấy Vật ẩm đi vào phòng sấy có năng suất nhập liệu là G1=117.61 kg/h vàsản phẩm sấy thu được là G2=33.39 kg/h Tác nhân sấy đi qua phòng sấy đã nhậnhơi nước bay hơi từ vật sấy đồng thời mất nhiệt và được đẩy ra ngoài, nên trạngthái của nó là điểm 4 có nhiệt độ t4 = 650C, Rh4 = 14%, x4 = 22 g/kgk3, i4 = 121.50kj/kg Quá trình sấy chạy từ 3 đến 4 Lượng tác nhân được hồi lưu chạy từ 4 đến 2.Cần chú ý nhiệt độ cuối của không khí không được thấp hơn nhiệt độ điểm sương
để tránh hiện tượng nước ngưng tụ lại trên bề mặt đầu cá Bốn trạng thái không khítrong quá trính sấy được tóm tắc như sau:
Trạng thái Nhiệt độ 0C Rh % x g/kg Entanpi kj/kg
+ Giai đoạn nung nóng đầu cá từ nhiệt độ ban đầu lên đến nhiệt độ bay hơicủa nước trong đầu cá (hay còn gọi là nhiệt độ bầu ướt) Nhiệt lượng cung cấptrong giai đoạn này chỉ để nâng nhiệt độ đầu cá chứ không làm ẩm trong đầu cá bốchơi Xét về mặt nhiệt lượng thì phần năng lương cung cấp trong giai đoạn này lànăng lượng tiêu hao
+ Giai đoạn sấy đẳng tốc : nhiệt lượng cung cấp cho đầu cá trong giai đoạnnày giúp ẩm trong đầu cá khuếch tán ra môi trường không khí Trong giai đoạn nàythì tốc độ sấy không phụ thuộc vào hệ số khuếch tán của ẩm từ trong thịt ra bênngoài bề mặt đầu cá mà chỉ phụ thuộc vào hệ số khuếch tán từ bề mặt đầu cá rangoài không khí
+ Giai đoạn sấy với tốc độ sấy giảm dần: trong giai đoạn này lượng ẩm trên
bề mặt đầu cá không đủ để bốc hơi ra ngoài không khí Tốc độ sấy trong giai đoạnnày phụ thuộc nhiều vào hệ số khuếch tán ẩm từ trong thịt ra bề mặt của đầu cá.Nhưng như đã nói ở trên thì ta xem như giai đọan này không ảnh hưởng do thờigian sấy tương đối dài
Lưu lượng không khí được quạt hút vào caloriphe có thể tính thông qua hàm
ẩm của không khí lúc trước và sau khi ra khỏi caloriphe Dựa vào lưu lượng củakhông khí ta có thể tính toán và chọn quạt, công suất động cơ cho phù hợp
Trang 12C TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
THIẾT BỊ CHÍNH
Thiết bị xe goong dùng để chứa vật liệu sấy Các xe goong được bố trí thànhtừng dãy thích hợp trong phong sấy
* khối lượng riêng: = 7850 Kg/m3
b Kích thước cơ bản của xe goong
* Chiều cao xe: Hx = 1.3 m (chưa kể chiều cao của bánh xe)
* Chiều dài xe: Lx = 0.9 m
* Chiều rộng xe: Rx = 0.7 m
Số lượng xe goong
Để tính toán số lượng xe goong đối với thiết bị phòng sấy, ta dựa vào nhữngyếu tố như năng suất nhập liệu trong một chu kỳ sấy; hình dạng, tính chất vật liệu;cách bố trí vật liệu trên khay Dựa vào các yếu đó ta sẽ tính toán số lượng xe saocho phù hợp
Đối với nguyên liệu là đầu cá thì được xếp thành từng lớp một trên khay vàvật liệu nằm yên trong suốt quá trình sấy nên cần số lượng xe goong đủ chứa hếtvật liệu Đầu cá có khối lượng trung bình 6 đầu/kg, diện tích một đầu khoảng0.0091 m2; năng suất nhập liệu là 3 tấn/mẻ
Từ số liệu trên ta chọn:
* Số lượng xe goong: 30 xe (100kg nguyên liệu/ xe)
* Số tầng khay trên 1 xe goong: 10 khay
* Kích thước của khay:
- Dài: Lk = 0.85 m
- Rộng: Rk= 0.68 m
- Khoảng cách giữa hai khay: hk = 0.12 m
c Xác định thể tích và khối lượng của khung xe goong
Cấu tạo khung xe gồm :
- Bốn thanh thép xếp thành chiều dài xe
- Bốn thanh thép xếp thành chiều rộng xe
Trang 13- Bốn thanh thép xếp thành chiều cao xe
- Bốn thanh thép xếp thành đường chéo đỡ khung (hai thanh trên và haithanh dưới)
- Bốn thanh thép xếp thành đường chéo đỡ khung (hai thanh mặt đứng trước
và hai thanh mặt đứng sau)
- Hai mươi thanh thép xếp đều ở hai bên khung để giữ mười tầng khay
♦ Bốn thanh thép rỗng có tiết diện hình vuông làm thành chiều cao của xe goong
- Bề dày: d = 0.003 m
- Bề rộng: rc = 0.03 m
- Chiều dài: Lc = 1.5 m Thể tích của 1 thanh:
Trang 14♦ Hai thanh thép hình bản mỏng làm thành đường chéo
ở mặt đứng trước và mặt đứng sau xe goong
Thể tích và khối lượng của bộ phận bánh xe
Cấu tạo bộ phận chuyển động của xe goong bao gồm:
* Bốn miếng thép hình tam giác cân để gắn bốn ổ bánh xe
Trang 15 Thể tích của 4 miếng thép hình tam giác vuông cân để gắn bánh xe
Chọn vật liệu là thép không gỉ CT3
- Cạnh: a = 0.065 m
- Bề dày: dm = 0.005 mThể tích 1 miếng thép:
* Hình tam giác cân có kích thước:
Cạnh đáy: a’ = 0.08 m Chiều cao: h’ = 0.09 m Thể tích 1 đế đỡ:
Trang 16V1bạc đạn = πx( R2
bạc đạn - r2
bạc đạn )x dbạc đạn = 3.14 x (0.052 - 0.0072) x 0.02 = 1.54x10 -4 m 3
+ 6.16x10-4) x 7850 ~ 8.92 kg
* Khối lượng của 4 miếng thép tam giác:
Trang 17Mm = V4m x = 4.24x10-4 x 7850 ~ 3.33 kg
* Khối lượng bộ phận di chuyển của xe goong:
m2 = M4ổ + Mm = 8.92 + 3.33 = 12.25 kg
d Thể tích và khối lượng của các khay chứa vật liệu
Chọn vật liệu làm khay là loại nhôm cứng có khối lượng riêng
ρ’ = 2700 kg/m3Cấu tao khay bao gồm:
* Khung khay (10 khung/xe)
* Lưới nhôm có kích thước lỗ 0.01m2
Thể tích của khung khay chứa vật liệu:
Chọn thép làm khung, có kích thước:
- Bề dày: dkhung = 0.004 m
- Bề rộng: rkhung = 0.03 m
* Thể tích của 2 thanh nhôm làm thành chiều dài khung:
Chiều dài thanh nhôm: Lkd = 0.85 m Thể tích 1 thanh nhôm:
V1kd = 2 x Lkdx rkhungx dkhung
= 2 x 0.85 x 0.03 x 0.004 = 2.04x10 -4 m 3
Thể tích 2 thanh nhôm:
V2kd = 2 x 2.04x10-4 = 4.08x10 -4 m 3
* Thể tích của 2 thanh nhôm làm thành chiều rộng khung:
Chiều dài thanh nhôm: Lkr = 0.68 m Thể tích 1 thanh nhôm:
Thể tích của lưới nhôm trên khay:
Xem như lưới được đan từ các sợi nhôm, có kích thước:
- Đường kính: dsợi nhôm = 0.001 m
- Lố lưới là những ô vuông có cạnh: alỗ = 0.01 m
* Thể tích các sợi nhôm xếp theo chiều dài khay:
Số sợi nhôm xếp theo chiều dài là nd
Thể tích của 62 sợi nhôm xếp theo chiều dài:
V62sd = nd x V1sd = 62 x 6.67x10-7 ~ 4.14x10 -5 m 3
Trang 18* Thể tích các sợi nhôm xếp theo chiều rộng khung:
Số sợi nhôm xếp theo chiều rộng là nr
Khối lượng tổng cộng xe goong khi chưa có khay:
a Cách sắp xếp của các xe goong trong phòng sấy
Số lượng xe goong tương đối nhiều nên cần bố trí sao cho không khí có thểđối lưu, tiếp xúc dễ dàng và hoàn toàn với VLS, mặt khác cần bố trí xe goong saocho phòng cân xứng và gọn gàng
Cách sắp xếp:
Các xe goong được xếp thành 5 hàng, mỗi hàng 6 chiếc
* Khoảng cách giữa hai xe goong trong 1 hàng là: 0.62 m
* Khoảng cách giữa hai hàng là: 0.5 m
* Khoảng cách giữa xe goong và tường bên là: 0.25 m
* Khoảng cách giữa hai đầu tường với xe goong là: 0.9 m
* Khoảng cách từ xe đến trần phòng là: 0.35 m
Trang 19b Kích thước cơ bản của phòng sấy
Từ kích thước của xe goong và số lượng xe goong trong phòng ta xácđịnh kích thước của phóng sấy như sau:
(Hbánh xe: chiều cao của bánh xe)
Chiều dài của phòng:
Lphòng = 6 x Lx + 5 x 0.3 + 2 x 0.5
= 6 x 0.9 + 5 x 0.62 + 2 x 0.9 = 10.3 m
c Cấu tạo tường của phòng sấy
Tường được cấu tạo bởi 3 lớp: 2 lớp vữa ở hai bên, và lớp gạch ở giữa:
- Chiều dày của hai lớp vôi vữa: δ1 = δ3 = 0.02m
- Chiều dày của lớp gạch: δ2 = 0.3m
δ1 δ2 δ3
d Cửa của phòng sấy
Phòng sấy được bố trí 2 cửa (1 cửa nhập liệu và 1 cửa tháo liệu)
Cấu tạo cửa gồm 3 lớp:
* Lớp thứ I và lờp thứ III làm bằng thép CT3 có bề dày δ1 = δ3 =0.003 m, có hệ số dẫn nhiệt: λ1= 50 w/m độ (tập 2 - 313)
* Lớp giữa làm bằng gỗ thông có bề dày δ2 = 0.2 m, hệ số dẫnnhiệt λ2 = 0.35 w/m.độ
Kích thước của cửa:
- Chiều cao: Hcửa = 1.7 m
- Chiều rộng: Rcửa = 1.2 m
Trên đồ thị i-x của không khí ẩm,ta lấy thông số không khí ở các điểmnhư sau:
* Điểm 1: Lấy thông số không khí trung bình ở Cần Thơ
T1= 270C
Rh1 = 83 %
Từ hai số liệu trên tra đồ thị i-x của không khí ẩm, ta được:
Trang 20X1 = 17 g/ kg kkk
i1 = 16.56 kcal/ kg kkk = 69.33 kj/ kg kkk
* Điểm 2: Trạng thái không khí ở điểm phối trộn giữa một phần không khí
hoàn lưu và không khí điểm A
Trang 21Quá trình sấy lý thuyết được biểu diễn bởi các điểm trên đồ thị
Trang 22* Tính lượng ẩm bốc hơi trong quá trình sấy:
Thiết bị làm việc theo chu kì 20 giờ, với các số liệu như sau:
- Năng suất nhập liệu theo một chu kì: F = 3000 kg/ 20 giờ
Ẩm của vật liệu vào: w1 = 81 %
Ẩm của vật liệu ra: w2 = 12 %
Năng suất nhập liệu trong 1 giờ: G1 = F/ 20= 3000/ 20
12 100
81 100 150
* Tính lượng không khí khô cần thiết để bốc hơi 1 kg ẩm là:
Từ số liệu trên ta tính được:
500 20 22
1000 1000
2 4
Trang 23Ẩm của vật liệu vào: w1 = 81 %
Ẩm của vật liệu ra: w2 = 12 %
Chọn căn bản tính là 1 giờ (F = 150 kg/h) Cân bằng vật chất và năng lượng cho thiết bị sấy:
F = P + W (1)0.81F = 0.12P + W (2)Giải hệ hệ 2 phương trình trên, ta được:
P = 32.39 kg/ h
W = 117.61 kg/ h
IV TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY
Mục đích của việc tính toán nhiệt thiết bị sấy là xác định lượng nhiệt cầnthiết cung cấp cho hệ thống sấy
Gọi:
Q: nhiệt lượng tiêu hao chung cho máy sấy, W
Qs: nhiệt lượng dùng để gia nhiệt không khí nóng, W
Qm: nhiệt tổn thất ra môi trường sung quanh, W Khi đó:
q = Q/W : nhiệt lượng tiêu hao riêng cho máy sấy, j/kg ẩm
qs = Qs/W : nhiệt lượng tiêu hao riêng cho hệ thống gia nhiệt bổsung, j/kg ẩm
qm = Qm/W: nhiệt tổn thất riêng ra môi trường sung quanh, j/kg ẩm
Ta có sơ đồ sau:
Dựa vào sơ đồ trên ta thấy:
● Dòng nhiệt đưa vào thiết bị bao gồm:
* Do không khí mang vào: LI1
* Do caloriphe cung cấp: Qs = L(I3 - I1)
* Do vật liệu mang vào: C1G1θ1
* Do bộ phận vận chuyển mang vào:C’1G’1 θ’1
Trang 24● Dòng nhiệt mang ra khỏi thiết bị bao gồm:
* Do không khí màng ra: LI4
* Do mất mát ra môi truờng xung quanh:Qm
* Do vật liệu mang ra khỏi thiết bị sấy:C2 G2 θ2
* Do bộ phận vận chuyển mang ra:C’2 G’2 θ’2
Cân bằng nhiệt lượng trong quá trình sấy:
Nhiệt lượng mang vào = Nhiệt lượng mang ra Phương trình cân bằng nhiệt lượng được viết như sau:
LI1 + Qs + G1C1θ1 + C’1G’1θ’1 = LI4 + Qm + G2C2θ2 + C’2G’2θ’2
Trong đó:
G1,G2: khối lượng của vật liệu vào và ra khỏi thiết bị sấy, kg
G = G’1 = G’2: khối lượng của bộ phận vận chuyển vật liệu, kg
C’1,C’2: nhiệt dung riêng của vật liệu làm bộ phận vận chuyển, j/kg.độ
θ1, θ2 : nhiệt độ của vật liệu sấy vào và ra khỏi thiết bị sấy, 0C
θ’1, θ’2: nhiệt độ vật liệu làm bộ phận vận chuyển vào và ra khỏi thiết bịsấy, 0C
q = qs =
1 4
1 4
x x
I I
−
−
+ qm + q1 + q2- cnθ1 Đặt: Σq = q1 + q2 +qm: gọi là nhiệt tổn thất chung
Δ = cnθ1 -Σq : gọi là nhiệt bổ sung thực tế
Với:
q1: nhiệt tổn thất để đun nóng vật liệu, j/kg
q2: nhiệt tổn thất để đun nóng bộ phận vận chuyển, j/kg
qm: nhiệt tổn thất riêng ra môi trường xung quanh, j/kg
Khi đó:
qs =
1 4
1 4
x x
I I
−
−
- Δ = l(I4-I1) -Δ Lượng không khí tiêu tốn riêng (lượng không khí mới được bổ sung):
1 4
1
x x
Trang 25200
017 0 022 0
1
x x
Thay số vào ta tính được:
K = 500 / 200 = 2.5Lượng không khí cần thiết cho quá trình sấy:
Lh = Wxlh = 117.61 x 500 = 58805 kg/hLượng không khí vào máy sấy:
L L
Như vậy muốn tính được qs ta phải biết được Δ , khi biết được Δ ta biểu diễnquá trính sấy trên đồ thị I-x tìm các thông số cần thiết, ta sẽ tính được qs
Như vậy các quá trình nhiệt cần phải tính:
* Nhiệt lượng do nước trong vật liệu mang vào cnθ1.
* Nhiệt tổn thất để đun nóng vật liệu sấy q1.
* Nhiệt tổn thất để đun nóng bộ phận vận chuyển q2
* Nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh qm
1 NHIỆT LƯỢNG DO NƯỚC TRONG VẬT LIỆU MANG VÀO
Vật liệu ẩm luôn có chứa một lượng ẩm nhất định (thường là nước) Nhiệtlượng do 1 kg ẩm mang vào trong phòng sấy là
Trang 262 NHIỆT TỔN THẤT ĐỂ ĐUN NÓNG VẬT LIỆU SẤY
( )
W
1 2
2 × × θ − θ
vl
C G
q (VI - 68)
Với:
G2: năng suất tính theo sản phẩm của VLS, kg/h
Cvl: nhiệt dung riêng của vật liệu, j/kgđộ
θ1,θ2: nhiệt độ vào và ra của VLS, 0C
W: lượng ẩm thoát ra từ VLS trong 1 giờ, kg/h
) 15 65 ( 126 3 39 32 W
1 2
vl
C G
3 NHIỆT TỔN THẤT ĐỂ ĐUN NÓNG BỘ PHẬN VẬN CHUYỂN
Phương tiện vận chuyển gồm xe goong làm bằng thép CT3 và khay làmbằng nhôm cứng (bỏ qua nhiệt do bộ phận di chuyển của xe mang vào)
a Nhiệt tổn thất để đun nóng xe goong
i i vc
t N c g
=
W )
nh nh t t vc
t N c g c g
Trang 2720 61 117
38 30 92 0 1 22 5 0 75
×
=
vc
4 NHIỆT TỔN THẤT RA MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
Nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh bao gồm:
* Nhiệt tổn thất qua tường: qt
* Nhiệt tổn thất qua trần phòng sấy: qtr
* Nhiệt tổn thất qua cửa: qc
* Nhiệt tổn thất qua nền:qn
* Nhiệt tổn thất động học: qđh Nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh được tính:
Qmt = qt + qtr + qc + qn + qđh
a Nhiệt tổn thất qua tường của phòng sấy
Chu vi của tường phòng được cấu tạo bởi bốn mặt tường Như đã mô tả ởphần trước , tường được cấu tạo gồm 3 lớp:
Trang 28♦ Vận tốc của tác nhân sấy
ωTNS =
td F
L
(V-170)
Trong đó:
L: lưu lượng không khí cần thiết để bốc ẩm trong 1 giây, m3/s
Ftd: tiết diện tự do của phòng sấy, m2
* Tính lưu lượng không khí khô cần thiết cho quá trình sấy:
3600
.
v l W
L = , m3/sPhần trước ta đã tính được lượng không khí cần thiết để bốc hơi ẩm trong1giờ là:
( Food Books.VCD/Software/Trạng thái không khí ẩm )
Vậy lưu lượng của không khí khô cần là:
L = (58805x1.003)/3600 ~ 16.38 m3/s
* Tính tiết diện tự do của phòng sấy:
Tiết diện tự do của hầm sấy được tính là phần tiết diện các khoảng trốnggiữa các khay chứa vật liệu với các thanh dàn và khoảng trống giữa xe goong vớivách và trần phòng
Để đơn giãn ta bỏ qua tiết diện các bánh xe
Ftd = Fphòng – (Fkhay + Fkhung xe) = Rphòng.Hphòng – 5[nHkkhayLkr + 2ndkhungrkhung + 2(Lcrc + Lrrr)]
Với:
Rphòng= 6m
Hphòng= 1.8m
Lkr = 0.68m
Trang 29Hkkhay = dkhungx2 + dsợi lưới + dđầu cá = 0.004x2 + 0.001 + 0.06 = 0.069m (dđầu cá: chiều dày của đầu cá)
* Tính hệ số cấp nhiệt từ TNS đến tường trong của phòng sấy
Do không khí nóng được vận chuyển bằng quạt nên hệ số cấp nhiệt baogồm ảnh hưởng của đối lưu cưỡng bức và đối lưu tự nhiên dọc theo tường củabuồng sấy
F
.t
q
.tT2.tkk
Trang 30α1’: hệ số cấp nhiệt của tác nhân sấy chuyển động cưỡng bức, w/m2độ.
α1’’: hệ số cấp nhiệt do đối lưu tự nhiên., w/m2 độ
+Tính hệ số cấp nhiệt của TNS chuyển động cưỡng bức
Ta có:
p
T L
Nu λ
α ' 1'.
Trong đó:
λt: hệ số dẫn nhiệt của không khí,w/m độ λT = 0,0293 ,w/m.độ
Lp: là chiều dài của phòng sấy, ( Lp = 10.3m)
µ
ρ
ϖ
H B d
p p
p p
8 1 6
) 8 , 1 6 (
2
2
≈ +
×
= +
=
Bp,Hp: chiều rộng và chiều cao của phòng sấy, m
Thay các số liều trên vào ta tính được chuẩn số reynold là:
53 295394 Re
10 48 20
04 1 1 2 77 2
µ
ρ ϖ
Ta có:
Re > 4x104 Chọn c = 0.032, n = 0.8
Nu’
1 = c Ren = 0,032 × 295394.530.8 ~ 761.15Vậy:
2 17
3 10
0293 0 15 761
' 1 '
h
T L
Nu λ
+Tính hệ số cấp nhiệt của TNS chuyển động tự nhiên
Trang 31
p
'' 1 1
T p r
T
T H g G
.
2
2 3
ρT , µT : Khối lượng riêng và độ nhớt của TNS tra theo nhiệt độmàng
2
1
T tb m
t t
2 3
2
2 3
10 2014 1 5 340 )
10 416 20 (
0404 1 35 275 8
1 81 9
.
T p r
T
T H g G
µ ρ
Chuẩn số Pran:
Pr= 0,6945 tra theo nhiệt độ trung bình của TNS = 67.5 0C Tích số: Gr × Pr = 1.2014x1011 × 0.6945 ≈ 8.344× 1010>107
Trang 32Chọn ε = 0.135 và m = 1/3.
→ Nu’’
1 = ε ( Gr Pr) m = 0.135.(8.344x1010 )1/3 ≈ 589.92 Vậy:
8.1
0293.092.589H
.Nu
h
'' 1 1
α’2: hệ số cấp nhiệt do không khí đối lưu tự nhiên, w/ m2.độ
α”2: số cấp nhiệt do bức xạ nhiệt từ mặt tường ngoài của phòng sấy ramôi trường xung quanh, W/ m2.độ
+ Hệ số cấp nhiệt do không khí đối lưu tự nhiên
α2’ = 1,98.4
2
t
∆ W/ m2.0C Trong đó:
∆t2 :Hiệu số bề mặt tường và không khí xunh quanh, 0C ∆t2 = tT2 – t2 , 0C
tT2 = tT1 - Δ t: là nhiệt độ của tường phòng sấy phía tiếp xúc vời khôngkhí ngoài trời
t2 : là nhiệt độ không khí bên ngoài, t2 = 27 0C
Δ t =q1 × δ/λδ/λ : nhiệt trở thành thiết bị, m2 độ/w
δ1 = δ3 = 0.05 m: là bề dài của 2 lớp vôi vữa
λ1 = λ3 = 0.778 W/m0C: là hệ số dẫn nhiệt của lờp vôi vữa
05 0 28 0
25 0 778 0
05 0
3
3 2
2 1
=
λ
δ λ
δ λ
δ λ
Trang 33
2 2
4 2
4 2 2 1
"
2
100 100
α
t t
t t
tT2: Nhiệt độ tường hầm sấy phía tiếp xúc với không khí bên ngoài, K
tt: nhiệt độ của tường nhà phân xưởng ,K
(Nhiệt độ này ta lấy bằng nhiệt độ không khí bên ngoài 270C = 300 K)
t2 : Nhiệt độ không khí bên ngoài ( t2 = 270C = 300 K )
Thay các số liệu tên ta tính được:
69 4 300
67 303
100
300 100
67 303 25 4 α
4 4
% 56 2
% 100 2
33
35 32 2 33
% 100 1
2
q
q q
Kết quả này có thể chấp nhận được
- Hệ số truyền nhiệt tính theo công thức:
2 1
1
1 1
1 α λ
54 7
1 02 1 1276 14 1
≈ +
+
=
-Tính nhiệt tổn thất qua tường
Trang 34t F K
t t
tc t
38 43 ln
t t
tc t
3600 45 40 6 123 82 0 W
b Nhiệt tổn thất qua trần của phòng sấy
Quá trình truyền nhiệt qua trần tính toán giống như cấp nhiệt qua tườngnhưng lại là tường nằm ngang
Trần được cấu tạo bởi 3 lớp:
- Lớp ở giữa làm bằng vật liệu cách nhiệt bêtông có:
α = 2.17 , W/m2 độ
- Tính hệ số cấp nhiệt khi đối lưu tự nhiên, ta cần chú ý giảm đi 30%
so với giá trị tính theo công thức đã dùng ở trên, nghĩa là: