1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp

64 580 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận vừa là điều kiện, vừa là một quá trình tái sản xuất mở rộng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển các doanh nghiệp. Vì vậy có thể nói nhiệm vụ chính nói chung đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường là sắp xếp bố trí hợp lý các nguồn lực mà doanh nghiệp có được, tổ chức sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất để có thể tối đa hoá lợi nhuận. Vì vậy các đơn vị kinh tế muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì phải tìm mọi biện pháp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Để đạt được hiệu qủa cao các công ty cần tổ chức công tác quản lý và hạch toán kinh tế sao cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình mà vẫn đạt được kết quả tối ưu. Để đáp ứng được nhu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường Bộ tài chính đã ban hành quyết định số 1411 TC - QĐ - CĐKT ngày 1/11/1995 về hệ thống kế toán mới và được áp dụng kể từ ngày 1/1/1996. Hệ thống kế toán mới được xây dựng trên nguyên tắc thoả mãn các yêu cầu của kinh tê thị trường Việt Nam. Quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất bao gồm việc sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có biến đổi đầu vào để tạo ra sản phẩm cuối cùng là tiêu thụ các sản phẩm đó trên thị trường nhằm mục tiêu là lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với cả quá trình tái sản xuất nó làm cơ sở cho quá trình quay vòng vốn tái đầu tư vào sản xuất. Trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà sản xuất luôn gắn liền với thị trường thì chất lượng sản phẩm là nhân tố chính quyết định sự thành công của quá trình tiêu thụ đối với doanh nghiệp. Chính vì vậy mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu lựa chọn cho mình một cơ cấu sản phẩm hợp lý, với những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, phù hợp với nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh tiến trình tiêu thụ sản phẩm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng có nghĩa là rút ngắn thời gian tăng tốc độ chu chuyển vốn, duy trì tính liên tục sản xuất từ đó doanh nghiệp có thể không cần một số vốn đầu tư ban đầu lớn mà vẫn sản xuất kinh doanh có hiệu qủa cao. Để đạt được những mục tiêu trên bên cạnh việc tổ chức sản xuất hợp lý việc xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cũng có vai trò rất quan trọng. Kế toán tiêu thụ sản phẩm là một trong những phần hành chủ yếu của kế toán doanh nghiệp, qua đó nhà quản trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát không chỉ đối với quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mà có thể thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ những nhận xét cho thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả kinh doanh em chọn chuyên dề báo cáo thực tập tốt nghiệp là: “Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp”.

Trang 1

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

MỤC LỤC

Lời mở đầuChương 1 : Tổng quan về công ty TNHHTM & SX Ngọc Diệp1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty

Chương2 : Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công tyTNHH TM & SX Ngọc Diệp

2.1 Hệ thống tài liệu phục vụ cho công tác phân tích hiệu quả kinhdoanh

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Các sổ kế toán khác

2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

- Phương pháp so sánh

- Phương phap loại trừ

- Phương pháp chi tiết

- Phương pháp thay thế liên hoàn

2.3 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanhtại công ty TNHH TM &

SX Ngọc Diệp

2.3.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài sản

2.3.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ chi phí

2.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ vón chủ sở hữu

Trang 2

3.2.1 Hoàn thiện về tài liệu phân tích

3.2.2 Hoàn thiện về phương pháp phân tích

32.3 Hoàn thiện về nội dung phân tích

3.2.4 Một số kiến nghị

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 3

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận vừa là điều kiện, vừa là mộtquá trình tái sản xuất mở rộng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển cácdoanh nghiệp Vì vậy có thể nói nhiệm vụ chính nói chung đối với cácdoanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường là sắp xếp bố trí hợp lýcác nguồn lực mà doanh nghiệp có được, tổ chức sản xuất kinh doanh mộtcách có hiệu quả nhất để có thể tối đa hoá lợi nhuận

Vì vậy các đơn vị kinh tế muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tếthị trường thì phải tìm mọi biện pháp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả,tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường Để đạt được hiệu qủa caocác công ty cần tổ chức công tác quản lý và hạch toán kinh tế sao cho phùhợp với chức năng, nhiệm vụ của mình mà vẫn đạt được kết quả tối ưu

Để đáp ứng được nhu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường Bộ tài chính

đã ban hành quyết định số 1411 TC - QĐ - CĐKT ngày 1/11/1995 về hệthống kế toán mới và được áp dụng kể từ ngày 1/1/1996 Hệ thống kếtoán mới được xây dựng trên nguyên tắc thoả mãn các yêu cầu của kinh têthị trường Việt Nam

Quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất baogồm việc sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có biến đổi đầu vào để tạo rasản phẩm cuối cùng là tiêu thụ các sản phẩm đó trên thị trường nhằm mụctiêu là lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với cảquá trình tái sản xuất nó làm cơ sở cho quá trình quay vòng vốn tái đầu tưvào sản xuất

Trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà sản xuất luôn gắn liền vớithị trường thì chất lượng sản phẩm là nhân tố chính quyết định sự thành

Trang 4

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

công của quá trình tiêu thụ đối với doanh nghiệp Chính vì vậy mỗi doanhnghiệp cần nghiên cứu lựa chọn cho mình một cơ cấu sản phẩm hợp lý,với những sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, phù hợp với nhu cầucủa thị trường, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh tiến trình tiêu thụ sảnphẩm nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng có nghĩa là rút ngắn thời giantăng tốc độ chu chuyển vốn, duy trì tính liên tục sản xuất từ đó doanhnghiệp có thể không cần một số vốn đầu tư ban đầu lớn mà vẫn sản xuấtkinh doanh có hiệu qủa cao Để đạt được những mục tiêu trên bên cạnhviệc tổ chức sản xuất hợp lý việc xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp cũng có vai trò rất quan trọng Kế toán tiêu thụ sản phẩm là mộttrong những phần hành chủ yếu của kế toán doanh nghiệp, qua đó nhàquản trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát không chỉ đối với quá trình tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp mà có thể thấy được hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Từ những nhận xét cho thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu

quả kinh doanh em chọn chuyên dề báo cáo thực tập tốt nghiệp là: “Phân

tích kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp”.

Trang 5

Cty TNHH TM&SX Ngoc Diệp tiền thân là trung tâm sản xuất thiết

bị nội thất văn phòng Công ty Ngọc Diệp hoạt động từ năm 1996 tronglĩnh vực sản xuất và cung cấp sản phẩm thiết bị nội thất văn phòng,trường học, sân vận động, rạp hát, khách sạn, trung tâm nghiên cứu thínghiệm, thư viện…Trung tâm đã liên doanh liên kết với nhiều hãng lớntrong nước cũng như quốc tế trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sảnphẩm nội thất ra thị trường và trở thành một địa chỉ tin cậy đối với kháchhàng Trước nhu cầu mở rộng phạm vi kinh doanh cũng như để tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động của trung tâm, tháng 5/1998 trung tâm đãchính thức chuyển thành Cty TM –SX Ngọc Diệp theo giấy phép số 3521của UBND thành phố Hà nội với những chức năng ngành nghề, vốn kinhdoanh ở quy mô lớn

Sơ lược về công ty:

- Ngày thành lập: 05/1998 theo giấy phép số 3521 của UBND Thành Phố

Hà Nội

- Hình thức sở hữu: Cty TNHH

- Vốn điều lệ: 25 tỷ đồng

- Trụ sở chính: 118 Nguyễn Du – Hai Bà trưng – Hà Nội

- Showroom1: Tầng 1 – 118 Nguyễn Du –Hai Bà Trưng –Hà Nội

- Showroom 2: 150 TháI Hà - Đống Đa –Hà Nội

Trang 6

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

- Showroom 3: 254 Tôn Đức Thắng - Đống Đa –Hà Nội

- Hệ thống đại lý: đặt tại 61 tỉnh thành trên toàn quốc với 3 tổng đại lý lớntại Hà nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và trang trí thiết kế nội thất văn phòngtrường học sân vận động, thư viện , bệnh viện …sản xuất nguyên liệugiấy carton, buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, đại lý mua bán,

ký gửi

hàng hoá, xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, buôn bánthiết bị âm thanh, truyền hình, nghe nhìn các mặt hàng điện máy điệnlạnh

Trang 8

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

* Nhiệm vụ

Công ty thưc hiện các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở kếhoạch của Công ty và thích ứng với nhu cầu thị trường về mặt hàng nộithất , điện lạnh …

- Công ty có nhiệm vụ tự hạch toán kinh doanh đảm bảo bù đắp chi phí

và có lãi tích luỹ nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, sửdụng có hiệu quả nguồn vốn sẵn có

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất kinh doanh

- Thực hiện quá trình sản xuất, kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu antoàn lao động, bảo vệ môi trường sản xuất kinh doanh

- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của công nhân viên theo luật lao động

và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội

- Tuân thủ thực hiện đầy đủ các chính sách kinh tế và pháp luật của nhànước Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà Công ty ký kếtvới bạn hàng

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ công nhânviên

- Là một công ty hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất do đó công tác quản lý đóng vai trò quan trọng, chất lượngcông tác quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển củacông ty

* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Là một công ty hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả sảnxuất do đó công tác quản lý đóng vai trò quan trọng, chất lượng côngtác quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty

+ Giám đốc.

Trang 9

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

Có vai trò lãnh đạo và quản lý toàn bộ các hoạt động của Công ty, điều hànhcác bộ phận hoạt động đồng bộ, đạt hiệu quả cao nhất Là người có quyềnquyết định mọi vấn đề trong phạm vi quyền hạn của mình (ký lệnh xuất nhậptiền hàng, quyết định việc mua bán trong kinh doanh, phục vụ, quyết địnhviệc khen thưởng hay kỷ luật, đề bạt tuyển dụng lao động, tiền lương …) làngười chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình hoạt động của doanhnghiệp

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinhdoanh, trong ghi chép sổ kế toán và Báo cáo tài chính

- Thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụthể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cầnthiết - Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

+ Phó giám đốc.

Là người giúp việc và chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, giải quyết toàn

bộ công việc thuộc phạm vi phân công và chịu trách nhiệm về những quyếtđịnh của mình, có quyền như giám đốc khi có sự uỷ quyền của cấp trên hoặccủa giám đốc

* Phòng kế toán.

Phòng kế toán của Công ty có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ chính xác các thôngtin về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho côngtác chỉ đạo và quản lý kinh doanh của giám đốc Công ty

Phòng kế toán gồm : kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố địnhkiêm kế toán thanh toán, kế toán các khoản tiền vay tiền gửi ngân hàng kiêmthủ quỹ, thủ kho

* Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ thu hút khách hàng mang lại doanh số chocông ty, tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng, là bộ phận trực tiếp

Trang 10

về cho công ty chiếm đa số vì nó thường ở tầm cỡ quốc gia và quốc tế.

+ Phòng thiết kế:

Phòng thiết kế có nhiệm vụ thiết kế ra những kiểu dáng mẫu mã sản phẩm phùhợp với yêu cầu của khách hàng, thiết kế theo yêu cầu khách hàng và thiết kếtham dự các gói thầu sao cho tiện ích và kinh tế nhất để đủ khả năng giànhthắng lợi trong các gói thầu Đây là bộ phận quan trọng làm nên nét riêng chotừng sản phẩm của công ty

Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Công ty

Trang 11

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

GI M ÁM ĐỐC

PHÓ GĐ

PTK PHC -NS P PR PĐHK PKD1, 2, 3 PKT PDA

P.PR: Phòng Phát triển thương hiệu

PĐHK: Phòng điều h nh khoành chính nhân s

PKD1, 2, 3: PKD nội thất

Trang 12

Phương thức tiêu thụ trực tiếp:

Được thực hiện thông qua 2 showroom giới thiệu sản phẩm của công ty ở HàNội, mỗi cửa hàng đều có một trưởng phòng kinh doanh phụ trách và sốlượng nhân viên được bố trí theo phương án được Giám đốc duyệt số lượngnhân viên trực thuộc cửa hàng tối thiểu là năm người, doanh thu của các cửahàng phải đạt tối thiểu 200.000.000đ/người/tháng Nếu trong 3 tháng liên tiếpdoanh thu đều thực hiện dưới mức 200.000.000đ/người/tháng thì Công ty cóthể cắt tất cả các khoản chi phí cho cửa hàng và chấm dứt hợp đồng lao độngvới nhân viên trực thuộc cửa hàng

- Đối với hình thức bán theo hợp đồng Công ty và khách hàng sẽ kí hợp đồngmua bán phòng tiêu thụ sau khi lập xong phải giao cho các bên: phòng kếtoán, lưu văn phòng sản xuất, đưa cho khách, lưu tại phòng để theo dõi, trongbản hợp đồng đó phải có quy định về: Số hợp đồng, số lượng, chủng loại, đơngiá, thành tiền, các điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán, tiến độthanh toán, thời gian hợp đồng hết hiệu lực… Hàng có thể được giao một lầnhoặc có thể được giao thành nhiều đợt (tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng).Khi đến hạn giao hàng trên hợp đồng phòng tiêu thụ viết hoá đơn GTGT, xinlệnh xuất kho của giám đốc làm căn cứ để thủ kho xuất thành phẩm cho

Trang 13

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

khách Sau khi khách nhận hàng, khách ký vào hoá đơn, lúc này sản phẩm đãđược coi là tiêu thụ và kế toán hạch toán doanh thu bán hàng Phòng tiêu thụphải theo dõi tiến độ lấy hàng và tiền nộp sát sao đúng như trong hợp đồng đã

ký, nếu hàng đã lấy quá mà tiền hàng chưa chuyển thì kiên quyết không viếthoá đơn xuất hàng Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng đúng đủ như tronghợp đồng hai bên sẽ lập biên bản thanh lý hợp đồng đại diện từng bên ký vàobiên bản và biên bản này được phôtô thành hai bản mỗi bên giữ một bản.Ngoài ra, phòng kinh doanh của Công ty còn có một đội ngũ nhân viên tiêuthụ trực tiếp những nhân viên này phải chủ động tìm kiếm khách hàng vàdoanh thu mỗi người phải đạt >= 250.000.000đ/tháng Nếu trong 3 tháng liêntiếp mà doanh thu của mỗi người < 250.000.000đ/tháng trong điều kiện khôngphải Công ty không cung cấp đủ hàng thì Công ty có thể chấm dứt hợp đồngtiêu thụ đối với nhân viên đó hoặc chuyển trả về phòng tổ chức để tổ chức bốtrí công việc khác cho họ Với quy chế này thì mỗi nhân viên phải tự nỗ lựcnếu muốn ở lại phòng kinh doanh và thực tế thì đội ngũ nhân viên này đã làmviệc rất có hiệu quả và đóng góp một tỉ lệ đáng kể trong tổng doanh thu bánhàng của Công ty

Đối với những khách trực tiếp đến Công ty mua hàng thì họ đến phòngtiêu thụ để viết hoá đơn và nộp tiền sau đó đến gặp thủ kho để lấy phiếu xuấtkho và ra bãi gặp tổ bốc xếp để lấy hàng Nếu khách hàng muốn giảm giáhoặc thanh toán sau thì họ phải viết đơn trình Giám đốc ký duyệt khi đó yêucầu của họ mới được chấp nhận, số tiền khách được giảm giá được chiết khấungay trên hoá đơn phần doanh thu trước thuế

Trang 14

* Hình thức thanh toán

Có 2 hình thức thanh toán là thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm:

Thanh toán ngay: Thành phẩm xuất kho giao cho khách hàng đồng thời

với việc thu tiền Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, ngân phiếu,

chuyển khoản

Thanh toán chậm: Khi khách hàng chấp nhận mua chịu hàng hoá thì

thành phẩm xuất kho giao cho khách hàng đợc coi là tiêu thụ và công ty sẽthu tiền trong thời gian quy định

* Về phương thức giao hàng

Trang 15

* Về giá bán:

Việc xác định giá bán là một trong những nhân tố quan trọng Việc xácđịnh giá bán ở Công ty được giám đốc giao cho phòng dự án đảm nhận.Phòng dự án đưa ra hai giá : giá bán buôn và giá bán lẻ và trình Giám đốc xétduyệt

* Quản lý hoạt động tiêu thụ tại công ty:

Phòng tiêu thụ: Có nhiệm vụ lập hoá đơn GTGT theo số lượng hàng hoá

đ-ược bán, có trách nhiệm theo dõi các khách hàng về doanh thu, tình hìnhthanh toán, khả năng thanh toán Người viết hoá đơn phải ký vào hoá đơn màmình đã lập, phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của hoá đơn đó

và phải chịu trách nhiệm thu tiền hàng hoá đơn đó Có nhiệm vụ tổ chức theodõi các khách hàng về mặt pháp lý như khi khách hàng muốn mua hàng với

số luợng lớn, thường xuyên thì yêu cầu khách làm hợp đồng, đăng ký mãkhách hàng

Kho hàng hoá : Xuất kho theo số lượng trên hoá đơn kiêm phiếu xuất kho Phòng kế toán: Mở sổ theo dõi tình hình doanh thu, chi phí bán hàng, tình

hình thanh toán công nợ

4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp

Nhiệm vụ của kế toán thu thập xử lý thông tin số liệu kế toán theo đốitượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán Kiểm

Trang 16

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản phát hiện vàngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán Phân tích thông tin sốliệu kế toán tham mưu đề xuất các giảI pháp phục vụ yêu cầu quản trị và raquyết định kinh tế tàI chính của đơn vị kế toán Cung cấp thông tin số liệu kếtoán theo quy định của pháp luật

- Kế toán trưởng là người điều hành chung mọi công việc trong phòng, chịutrách nhiệm trước giám đốc Công ty về công tác kế toán, thống kê, hạch toánkinh tế, lập kế hoạch tài chính, thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ của

kế toán trưởng chấp hành các quy định của nhà nước, của Công ty

Dưới kế toán trưởng là các kế toán viên thực hiện các nhiệm vụ:

- Kế toán tổng hợp (nghiệp vụ kế toán): có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu củacác đơn vị nội bộ gửi lên hàng tháng, quý vào sổ cái, theo dõi và kiểm soáttình hình tài chính nội bộ của công ty, tính thuế, công nợ hàng tháng để nộpthanh toán và giúp kế toán truởng lập các báo cáo quyết toán

- Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thanh toán: có nhiệm vụ xem xét, tính,trích lập quỹ khấu hao tài sản cố định Đồng thời căn cứ vào chứng từ gốc đãđược giám đốc duyệt để viết phiếu thu, phiếu chi Phản ánh số hiện có, tìnhhình tăng giảm của các loại vốn, tiền của Công ty Theo dõi các khoản tạmứng, lập bảng lương, xem xét tình hình biến động các quỹ của Công ty

- Kế toán các khoản tiền vay tiền gửi ngân hàng kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụquản lý quỹ, quản lý việc thu, chi và lập báo cáo quý Theo dõi sự biến độngcủa tiền gửi ngân hàng, hoàn thành các thủ tục để Công ty vay ngân hàng …

- Thủ kho theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ

Trang 17

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

Trang 18

Chuyên đề th ự c t ậ p t ố t nghi ệ p

KẾ TOÁM N TRƯỞNG

KẾ TOÁM N TỔNG HỢP (NGHIỆP VỤ

KẾ TOÁM N )

KẾ TOÁM N CÁM C KHOẢN TIỀN VAY, TGNH KIÊM THỦ QŨY

KẾ TOÁM N TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH, KẾ TOÁM N THANH TOÁM N.

THỦ KHO

VÀ NHÂN VIÊN KHO

Trang 19

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

* Chính sách kế toán áp dụng

Với đặc điểm kinh doanh của Công ty TM & SX Ngọc Diệp, Công ty đã

sử dụng các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp áp dụngthống nhất trong cả nước từ ngày 1/1/1996 (Quyết định số 1141 TC-QĐ-CĐKT, ký ngày 1/1/1995 của Bộ tài chính) và được bổ sung sửa đổi theoQuyết định số 23/2005/QĐ-BTC ngày 30/3/2005

Với đặc điểm kinh doanh của mình, Công ty TM & SX Ngọc Diệp đã áp dụnghình thức kế toán Nhật ký chung

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

- Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Theo quy định của bộ tàichính

Trang 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

* Những phần hành cơ bản tại công ty

+ Nội dung doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng của Công ty là doanh thu bán các sản phẩm nội thất : bànghế tủ ……

+ Chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán sử dụng

* Chứng từ kế toán sử dụng

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Hoá đơn GTGT

Phiếu thu tiền mặt

Giấy báo có của ngân hàng

* Sổ kế toán sử dụng

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 511, 131

Báo cáo bán hàng

Bảng cân đối phát sinh công nợ

Sổ chi tiết công nợ

Bảng kê hoá đơn bán hàng

* Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 21

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá tại công ty

- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Kế toán giá vốn hàng bán

- Các khoản phải thu khách hàng

- Kế toán thuế giá trị gia tăng

- Kế toán chi phí bản hàng

- Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Trang 22

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tại Công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp

2.1.Hệ thống tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh

2.1.1 Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp

cân đối kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộtình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại vốn: kết cấu vốn vànguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

* Bản chất của bảng cân đối kế toán: Các chỉ tiêu trên báo cáo bảng cân đối

kế toán được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ (giá trị)

- Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản đồngthời theo hai cách phân loại vốn: kết cấu vốn và nguồn vốn hình thành.Tính cân đối kế toán biểu diễn bằng phương trình

Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

- Bảng cân đối kế toán phản ánh các loại vốn (theo kết cấu) và nguồn

vốn (theo nguồn hình thành tài sản) tại một thời điểm

*Kết cấu:

+ Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo kết cấu dọc: phần trên

là phần "Tài sản", phần dưới là phần "Nguồn vốn"

+ Căn cứ vào mức độ linh hoạt của tài sản hoặc tính thanh khoản của nguồnvốn để sắp xếp thứ tự các chỉ tiêu trong từng phần theo tính giảm dần (Tàisản ngắn hạn, tài san dài hạn; nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn; vốn chủ sở hữu,nguồn kinh phí và các quỹ)

Cơ sở số liệu

• Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán bao gồm:

• - Bảng cân đối kế toán cuối niên độ kế toán trước

• - Số dư các tài khoản loại I,II, III,IV, và loại 0 trên các sổ kế toán chitiết và sổ kế toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo

Trang 23

có chênh lệch cần phải điều chỉnh theo phương pháp thích hợp trước khi lậpbáo cáo.

- Kiểm kê tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu sốliệu giữa biên bản kiểm kê với thẻ tài sản, sổ kho, sổ kế toán nếu có chênhlệch phải điều chỉnh kịp thời, đúng với kết quả kiểm kê trước khi lập báocáo

- Khoá sổ kế toán tại thời điểm lập Bảng CĐKT

- Chuẩn bị mẫu biểu theo quy định và ghi trước các chỉ tiêu có thể (cột sốđầu năm)

Phơng pháp chung lập BCĐKT

- Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột "số CN" của báo cáo BCĐKT ngày

31/12/ năm trước gần nhất để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng Cột "số đầunăm" không thay đổi trong 4 kỳ báo cáo quý của năm nay

- Cột số “Số cuối năm” ( Nếu báo cáo theo quý: “Số cuối quý”): Căn cứ

vào số dư cuối kỳ của các sổ tài khoản kế toán có liên quan (sổ TK cấp 1,cấp 2, sổ chi tiết ) đã được khoá sổ ở thời điểm lập báo cáo để lập BCĐKTnhư sau:

1- Các chỉ tiêu trên BCĐKT có nội dung kinh tế phù hợp với số dư của các

TK (tài khoản cấp 1, hoặc tài khoản cấp 2) thi căn cứ trực tiếp vào số dư của

Trang 24

Ví dụ:- Mã 121 “đầu tư ngắn hạn”: căn cứ vào số dư Nợ TK 121 (+) chi tiết

dư Nợ TK 128 (không tính các khoản tương đương tiền đã trình bày trong

- Mã 152 “ các khoản thuế phải thu”: Căn cứ số dư Nợ TK 133 (+) d

Trang 25

- Các tài khoản 412, 413, 421 nếu có số dư Nợ thì vẫn được sử dụng

số dư Nợ để ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần "Nguồn vốn" bằng số

âm (dưới hinh thức ghi trong dấu ngoặc đơn)

- Đối với các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối căn cứ trực tiếp vào số dư Nợ củacác tài khoản loại o có liên quan để ghi vào những chỉ tiêu tương ứng

2.1.2Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ

kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh(bán hàng và cung cấp dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác)

Tác dụng:

• Các đối tượng sử dụng thông tin kiểm tra, phân tích và đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thutiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt độngkhác cũng như kết quả tương ứng của từng hoạt động

• Đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp

Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trình bày được nộidung cơ bản về chi phí, doanh thu và kết quả từng loại giao dịch và sự kiện:+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 26

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cùng kỳ kế toán năm trước

- Sổ kế toán các tài khoản loại 3.5.6.7.8.9 có liên quan

Các tài liệu liên quan khác (sổ chi tiết thuế, sổ chi tiết TK 635 )

2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhviệc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo củaDN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có những tác dụng chủ yếu:

• - Cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng để phân tích, đánhgiá về thời gian cũng như mức độ chắc chắn của việc tạo ra các khoảntiền trong trong tương lai

• - Cung cấp thông tin để kiểm tra lại các dự đoán; kiểm tra mối quan

hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưư chuyển tiền thuần và nhữngtác động của thay đổi giá cả

• - Cung cấp thông tin về các nguồn tiền hình thành từ các lĩnh vựcHĐKD, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp làm tăng khả năng đánhgiá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của DN và khả năng

so sánh giữa các DN

• - Cung cấp thông tin để đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơcấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng

Trang 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thanh toán và khả năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trongquá trình hoạt động trong kỳ hoạt động tiếp theo

Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần sau:

• - Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

• - Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

• - Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

L

ưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.

Nội dung: gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hình thành luồng có liênquan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nócung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo ra tiền của doanhnghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trìcác hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới màkhông cần đến các nguồn tài chính bên ngoài; nội dung cụ thể gồm:

-Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

-Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ

-Tiền chi trả cho người lao động (lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp ) -Tiền chi trả lãi vay…

Nội dung cụ thể gồm:

-Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

-Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ

-Tiền chi trả cho người lao động (lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp ) -Tiền chi trả lãi vay

-Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

-Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (được phạt, được hoàn thuế,bán chứng khoán vi mục đích thương mại, nhận ký quỹ, thu hồi ký quỹ,

Trang 28

ưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

Các hoạt động đầu tư được quan niệm khi lập báo cáo lưu chuyển tiền

tệ đó là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượngbán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc cáckhoản tương đương tiền , nội dung cụ thể bao gồm:

-Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác -Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác -Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

-Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

-Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia…

Nội dung cụ thể gồm:

-Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác -Tiền thu từ thanh lý, nhợng bán TSCĐ và các tài san dài hạn khác -Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

-Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (trừ chi mua cổ phiếu vì mụcđích thương mại đã được tính vào nội dung lưu chuyển tiền từ h/độngkinh doanh)

-Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

-Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

L

ưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quanđến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vaycủa doanh nghiệp, bao gồm các nội dung cụ thể:

- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

Trang 29

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanhnghiệp đã phát hành

- Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

- Tiền chi trả nợ gốc vay

- Tiền chi trả nợ thuê tài chính

- Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu…

Kết cấu báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

• Với nội dung trên, báo cáo lưu chuyên tiền tệ được kết cấu tươngứng thành 3 phần theo từng hoạt động, trong từng phần được chi tiếtthành các dòng để phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến việc hình thành

và sử dụng các khoản tiền theo từng loại hoạt động và các chỉ tiêuđược báo cáo chi tiết thành các cột theo số kỳ này và kỳ trước để cóthể đánh giá, so sánh giữa các kỳ khác nhau Tuy nhiên, xuất phát từphương pháp lập báo cáo mà kết cấu phần “lưu chuyển tiền từ hoạtđộng kinh doanh” được kết cấu các chỉ tiêu khác nhau (theo phươngpháp trực tiếp hay theo phương pháp gián tiếp)

2.1.4 Các sổ kế toán

* Sổ nhật ký chung

* Sổ cái TK 511, 131

* Báo cáo bán hàng

* Bảng cân đối phát sinh công nợ

* Sổ chi tiết công nợ

* Bảng kê hoá đơn bán hàng

Trang 30

Là phương pháp lâu đời nhất và được áp dụng rộng rãi nhất So sánhtrong phân tích kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đãđược lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau.

Đòi hỏi có tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh là:

- Các chỉ tiêu hay kết quả tính toán phải tương đương nhau về nội dung phảnánh và cách xác định

- Trong phân tích so sánh có thể so sánh: số tuyệt đối, số tương đối, số bìnhquân

Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện tượngkinh tế được phản ánh Ví du: tổng sản lượng, tổng lợi nhuận… Phân tíchbằng số tuyệt đối cho thấy được quy mô của hiện tượng kinh tế Các số tuyệtđối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xácđịnh, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường của hiện tượng

Số tương đối là số biểu thị dưới dạng số phần trăm số tỷ lệ hoặc hệ số

Sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiệntượng kinh tế, đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để

Trang 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

phân tích Trong nhiều trường hợp, khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả sốtuyệt đối lẫn số tương đối

Số bình quân là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua

sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế

Sử dụng số bình quân cho phép nhận định tổng quát về hoạt động kinh tếcủa doanh nghiệp

Điều kiện áp dụng phương pháp so sánh:

+ Số liệu so sánh phải đảm đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế củachỉ tiêu

DT thực tế

DTKH

+ Phải đảm bảo thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

+ Phải đảm bảo thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số lượng,thời gian và giá trị

2.2.2 Phương pháp loại trừ:

Là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố tới các chỉ tiêu

Điều kiện áp dụng phương pháp :

+ Mối quan hệ giữa các đối tượng kinh tế cần nghiên cứu & các nhân tốảnh hưởng phải theo một đẳng thức kinh tế, có 2 phương pháp:

Phương pháp thay thế liên hoàn(tăng dần ): là phưưong phápcăn cứ váo mối quan hệ giữa đối tượng kế toán cần nghiên cứu và các nhân

tố ảnh hưởng để xác lập nên một đẳng cấp kế toán sau đó ding số kế hoạchlàm gốc lần lượt thay số thực tế vào số kế hoạch, lần thayv đổi sau dựa vào

Trang 32

Mức tiêu hao VL cho 1 SP Kg 10 9

Yc Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, tổng mức chi phí vật liệu và xácđịnh các nhân tố ảnh hưởng tới tổng mức chi phí vật liệu tiêu hao

Giả sử đối tượng kinh tế cần nghiên cứu là Q

Các nhân tố ảnh hưởng ký hiệu a,b,c

Ngày đăng: 26/07/2013, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp
Sơ đồ 2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 18)
HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG - Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp
HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG (Trang 19)
Bảng chi tiết khấu hao TSCĐ Quý IV/2006 Phương tiện vận tải - Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp
Bảng chi tiết khấu hao TSCĐ Quý IV/2006 Phương tiện vận tải (Trang 40)
Bảng tính hệ số tăng, giảm, đổi mới, loại bỏ TSCĐ năm 2006 - Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp
Bảng t ính hệ số tăng, giảm, đổi mới, loại bỏ TSCĐ năm 2006 (Trang 43)
Bảng phân tích kết quả hoạt động  kinh doanh - Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp
Bảng ph ân tích kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 45)
Bảng Chi phí Kinh doanh                           Đvt/ Triệu đồng - Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp
ng Chi phí Kinh doanh Đvt/ Triệu đồng (Trang 47)
Bảng cân đối kế toán năm 2006 - Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & SX Ngọc Diệp
Bảng c ân đối kế toán năm 2006 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w