1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đáp án chi tiêt các đề ôn thi

40 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 807,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> Lưu ý các kim loại từ Zn trở về sau trong dãy điện hóa được điều chế bằng các pp: thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân dung dịchA. Câu 2: Chất X vừa tác dụng được với dung dịch a

Trang 1

( Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: C=12, H=1, O=16 N=14, Cl=35,5 , Na=23, K=39, Ag=108,

Fe=56, Al=27,Cu=64, Mg=24, Ba=137, Zn=65, S=32, Ca=40)

Câu 1 Chất thuộc loại monosaccarit là:

A Tinh bột B Saccarozơ C Glucozơ D Xenlulozơ

=> Monosaccarit : glucozo và fructozo

Đisaccarit : saccarozo và mantozo

Polisaccarit : tinh bột và xenlulozo

Câu 2 Chất nào sau đây có lực bazơ mạnh nhất ?

A (CH3)2NH B CH3NH2 C NH3 D C6H5NH2

Câu 3 Chất có tên gọi Alanin là:

A H2NCH(CH3)COOH B H2NCH2COOH C H2NCH2CH2COOH D H2N[CH2]3COOH

Câu 4: Cho dãy các kim loại: Cu, Al, Fe, Au Kim loại dẫn điện tốt nhất trong dãy là

A Al B Fe C Au D Cu

=> độ dẫn diện Ag>Cu>Au>Al>Fe

Câu 5 Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch:

A H2SO4 loãng B HNO3 loãng C NaOH D NaCl loãng

Câu 6: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

A Tơ tằm B Tơ capron C Tơ nilon-6,6 D Tơ visco

=> hai tơ có nguồn gốc từ xenlulozo là: tơ visco và tơ axetat

Câu 7 Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo, người ta thực hiện quá trình nào sau đây ?

A làm lạnh B hiđro hóa (Ni, to) C xà phòng hóa D cô cạn ở nhiệt độ cao

Câu 8 Cho a(g) metyl amin(CH3NH2) phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 1M.Giá trị của a là:

A 9,3 gam B 3,1 gam C 12,4 gam D 6,2 gam

=> namin = nHCl = 0,1 mol =>

3 2

CH NH

m =0,1.31=3,1 gam

Câu 9: Dãy gồm các kim loại không thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là

A Zn, Fe, Al B Al, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Ag, Cu, Mg

=> Fe, Al, Cr là 3 kim loại bị thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội

Câu 10 Cho 27 gam glucozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3.Khối lượng Ag thu được sau

ÔN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN HÓA 2020

ÔN THI CUỐI

HK I

ĐỀ 1

Thời gian làm bài: 45 phút GV: Cô Thân Thị Liên – Facebook: https://www.facebook.com/lien.than.33

Trang 2

m Ag = 0,3 108 = 32,4 gam

Câu 11 Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

A Mg và Zn B Na và Cu C Fe và Ca D Cu và Fe

=> Lưu ý các kim loại từ Zn trở về sau ( trong dãy điện hóa ) được điều chế bằng các pp: thủy luyện, nhiệt

luyện và điện phân dung dịch

Còn các kim loại từ Al trở về trước ( Al, Mg, K, Na, Ba, Ca, Li) chỉ được điều chế bằng pp điện phân nóng

chảy

Câu 12: Tên của este không phân nhánh, có công thức phân tử C4H8O2 có thể tham gia phản ứng tráng gương

A propyl fomat B isopropyl fomat C etyl axetat D metyl propionat

=> hai đồng phân có thể tham gia phản ứng tráng gương của C4H8O2 là:

HCOO-CH2-CH2-CH3 : propyl fomat (ko nhánh )

HCOO-CH(CH3)-CH3 : iso propyl fomat ( có nhánh )

Câu 13: Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?

A CuSO4 B MgSO4 C.HNO3 đặc, nóng, dư D.H2SO4 đặc, nóng, dư

=> Fe pư với HNO3 và H2SO4 đặc thu được Fe3+

Câu 14: Tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng

A Trùng hợp giữa axit ađipic và hexametylen điamin

B Trùng hợp từ caprolactan

C Trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylen điamin

nNH2[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH NH[CHxt, t 2]6NHCO[CH2]4CO + 2nH2O

o , p

D Trùng ngưng từ caprolactan

Câu 15 Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thu

được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

A 5,6 gam B 4,4 gam C 6,4 gam D 3,4 gam

=> Lưu ý: Cu không phản ứng vớ H2SO4 loãng

2

n =n =0,1 molm =5, 6 gamm =10 5, 6− =4, 4 gam

Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala Số liên kết peptit

trong phân tử X là

=> số lk peptit = số phân tử aminoaxit -1 = 4-1 = 3

Câu 17: Tính khối lượng trung bình của một phân tử cao su isopren, biết số mắt xích trung bình là 8000?

=> CTPT của cao su isopren: (C H ) 5 8 n

Ta có: n = 8000 => M= 68.8000 = 544000

Câu 18: Trong quá trình ăn mòn điện hóa, xảy ra

A sự oxi hóa ở cực dương và sự oxi hóa ở cực âm

B sự khử ở cực dương và sự khử ở cực âm

Trang 3

C sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm

D sự khử ở cực dương và sự oxi hóa ở cực âm

Câu 19 Dãy gồm các chất đều thủy phân trong môi trường axit là:

A Tinh bột,xenlulozơ,Fructozơ B Tinh bột,sacarozo,xenlulozơ

C Sacarozơ,Tinh bột,Glucozơ D Sacarozơ,Tinh bột,Fructozơ

=> Monosaccarit ( glucozo và fructozo ) không bị thủy phân

Câu 20 Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất

điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

A II, III và IV B I, II và IV C I, III và IV D I, II và III

=> Lưu ý: Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ bị ăn mòn trước

Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam hỗn hợp 2 este đồng phân A và B thu được 3,36 lít khí (đktc) và 2,7

gam H2O A và B có công thức phù hợp là (C=12; H=1; O=16)

A CH2= CH- COOCH3 và CH3COOCH2-CH=CH2 B HCOOC3H7 và CH3COOC2H5

C CH2= CH-COOCH3 và HCOOCH2-CH=CH2 D CH3COOCH3 và HCOOC2H5

Câu 22: Phản ứng nào sau đây không điều chế được Cu?

A Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 B Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4

=> Khi cho Na vào dd CuSO4 thì:

2Na+2H O⎯⎯→2NaOH+H

2NaOH+CuSO ⎯⎯→Cu(OH) +Na SO

C Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) D Cho H2 tác dụng với CuO, đun nóng

Câu 23: Nhúng một lá nhôm vào 100ml dung dịch CuSO4, đến khi dung dịch mất màu xanh, lấy lá nhôm ra cân

thấy nặng hơn so với ban đầu là 1,38 gam Nồng độ của dung dịch CuSO4 đã dùng là

Câu 24: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y Dung dịch I2 Có màu xanh tím

Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag

Trang 4

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin B axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin

C anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic D axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.

Câu 25: Điện phân nóng chảy một muối của kim loại M với cường độ dòng điện 10A, thời gian điện phân là

80 phút 25 giây thì thu được 0,5 mol kim loại M ở catot Số oxi hóa của kim loại M trong muối là

Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được

1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Tính phần trăm về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp

X (Cu=64; Al=27; H=1; N=14; O=16)

Câu 27: Để khử hoàn toàn 20 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng 4,48 lít khí CO (ở đktc) Khối

lượng chất rắn sau phản ứng là bao nhiêu?

A 16,8 B 14,4 C 13,6 D 16,3

=> ta có : nO ( oxit ) = nCO = 0,2 mol

mrắn = m hh – mO ( oxit ) = 20 – 0,2.16 = 16,8 gam

Câu 28: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M; sau đó đem cô cạn

thì được 1,815 gam muối Nếu trung hòa A bằng một lượng vừa đủ NaOH thì thấy tỉ lệ mol giữa A và NaOH

là 1:1 Tìm công thức cấu tạo của A (biết rằng phân tử A có mạch cacbon không nhánh và A thuộc loại  -

Trang 5

Tỉ lệ mol giữa A và NaOH là 1:1 => có 1 nhóm COOH

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần dùng 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O Cho m

gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối Mặt khác, m gam X tác

dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

m +m −m = 44.y + 2.18 – 3,08.32 = (44y – 62,56 ) gam

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH ⎯⎯→t0 3RCOONa + C3H5(OH)3

Trang 6

(1) Isoamyl axetat có mùi chuối chín, benzyl axetat có mùi hoa nhài, etyl butirat có mùi dứa còn etyl

isovalerat có mùi táo chín

(2) Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí, tan nhiều trong nước

(3) Tinh bột tan tốt trong nước lạnh

(4) Xenlulozo chỉ tan trong nước svayde

(5) Glucozo, Fructozo, Mantozo, Saccarozo đều tham gia phản ứng với Cu(OH)2 tạo dd xanh lam

(6) Chất béo rắn là chất béo không no

Chất béo rắn là chất béo no

(7) Nhiệt độ sôi của este < axit < ancol có cùng số C trong phân tử

Nhiệt độ sôi của este< ancol< axit

(8) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

(9) Trong dung dịch glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực

(10) Muối mononatri của axit glutamic dùng làm bột ngọt ( mì chính ), ngoài ra axit glutamic còn dùng

làm thuốc hỗ trợ thần kinh

Số phát biểu đúng là

( Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: C=12, H=1, O=16 N=14, Cl=35,5 , Na=23, K=39, Ag=108,

Fe=56, Al=27,Cu=64, Mg=24, Ba=137, Zn=65, S=32, Ca=40)

Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử Na là

A 1s22s2 2p6 3s2 B 1s22s22p63s1 C 1s22s2 2p6 D 1s22s22p6 3s23p1

Câu 2: Chất X vừa tác dụng được với dung dịch axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ Chất X là

A H2NCH2COOH B CH3NH2 C CH3CHO D CH3COOH

=> Chất tác dụng với axit => có nhóm NH2

Chất tác dụng được với bazo => có nhóm COOH

Câu 3: Cho dãy các kim loại: Fe, W, Hg, Cu Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

=> Cần nhớ:

+ Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag

+ Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất là Ag

+ Kim loại dẻo nhất là Au

+ Kim loại cứng nhất là Cr

+ Kim loại mềm nhất là Cs

+ Kim loại nặng nhất là Os

ÔN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN HÓA 2020

ÔN THI CUỐI

HK I

ĐỀ 2

Thời gian làm bài: 45 phút GV: Cô Thân Thị Liên – Facebook: https://www.facebook.com/lien.than.33

Trang 7

+ Kim loại nhẹ nhất là Li

+ Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W

+ Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg

Câu 4: Công thức nào sau đây là CTCT của chất béo ở trạng thái lỏng?

A (C17H35)3C3H5 B C17H33COOH C (C15H31)3C3H5 D (C17H33)3C3H5

=> Chất béo ở trạng thái rắn gồm các chất béo no: tripanmitin (C15H31)3C3H5 và tristearin (C17H35)3C3H5

Chất béo ở trạng thái lỏng gồm các chát béo không no: triolein (C17H33)3C3H5 và tri linolein

(C17H31)3C3H5

Câu 5: Poli (vinyl clorua) (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng:

A trùng ngưng B trùng hợp C oxi hoá- khử D trao đổi

Câu 6: Cho dãy các kim loại: Mg, Cu, Fe, Ag Kim loại có tính khử mạnh nhất là

=> Cách 1: số lk peptit = số phân tử aminoaxit -1 = 5-1 = 4

Cách 2: đếm só dấu “ –“ chính là số lk peptit

Câu 8: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Cu, Al Số kim loại trong dãy không phản ứng được với dung dịch

H2SO4 loãng là

=> Các kim loại đứng sau H2 không phản ứng được với HCl và H2SO4 loãng gồm: Cu, Ag, Au, Pt

Câu 9: Ứng với CTPT C3H6O2có bao nhiêu đồng phân mạch hở tác dụng được với NaOH nhưng không tác

dụng được với Na?

=> Là đồng phân este

Câu 10: Loại tơ nào dưới đây thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét?

A Tơ nitron B Tơ capron C Tơ visco D Tơ nilon -6,6

Câu 11: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm

các chất tan:

A Fe(NO3)2, AgNO3 B Fe(NO3)2, Fe(NO3)3

C Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3 D Fe(NO3)3, AgNO3

Câu 12: Những tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim là do:

A Các electron hoá trị trong kim loại gây ra

B Các nguyên tử và ion dương kim loại ở các nút mạng gây ra

C Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra

D Các ion dương trong mạng tinh thể kim loại gây ra

Câu 13: cho 4,4 gam este có CTPT C4H8O2 được tạo nên từ ancol etylic tác dụng với 150 ml dd NaOH 1M

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

A 4,1 gam B 11,2 gam C 8,1 gam D 8,2 gam

Trang 8

Câu 14: Hoàn thành phương trình phản ứng: Al + HNO3→Al(NO3)3 + NO + H2O Tỉ lệ số phân tử HNO3 bị

khử và số phân tử HNO3 tạo muối là

=> Al + 4HNO3⎯⎯→Al NO( 3)3+ NO +2H O2

Dựa vào pt ta thấy có tổng 4 phân tử HNO3 tham gia pư trong đó có 3 phân tử HNO3 tham gia tạo muối và

1 phân tử tạo khí NO ( sản phẩm khử) => tỉ lệ là 1:3

Câu 15: Cho hổn hợp rắn X chứa Na2O, NaHCO3 , BaCl2 (có cùng số mol) vào nước dư thì thu được dd Y

có chứa các chất tan là :

A NaOH ; NaCl và Na2CO3 B NaOH ; NaCl

C NaOH ; NaHCO3 và BaCl2 D NaOH ; Na2CO3 và BaCl2

=> giả sử ban đầu mỗi chất đều có 1 mol

Vậy dd Y chỉ chứa NaOH và NaCl

Câu 16: Cho 10 gam amin đơn chức X tác dụng với HCl dư thu được 15 gam muối Số đồng phân của X là

Câu 17: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải

phóng những phân tử nước được gọi là phản ứng

A trùng ngưng B trùng hợp C trao đổi D nhiệt phân

=> Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monome) thành phân

tử lớn (polime)

Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn (polime), đồng thời giải phóng những

phân tử nhỏ (như H2O,…)

Câu 18: Cho Fe lần lượt vào các dung dịch sau: CuSO4, FeCl3, FeCl2, Pb(NO3)2, ZnCl2 Số phản ứng hoá học

Trang 9

Câu 19: Clo hoá PVC thu được một polime chứa 66,77% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản

ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là :

Câu 20: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M Ở catot thu được 6 g kim loại và ở anot có 3,36 lít

khí (đktc) thoát ra Muối clorua đó là

A KCl B NaCl C CaCl2 D BaCl2

Câu 21: Để khử hoàn toàn 30 g hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO

(đktc) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

A 28 g B 26 g C 24 g D 22 g

=> ta có : nO ( oxit ) = nCO = 0,25 mol

mrắn = m hh – mO ( oxit ) = 30 – 0,25.16 = 26 gam

Câu 22: Cho các phát biểu sau:

(1) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit

(2) Metylamin làm xanh quì tím

(3) Cho từng giọt CuSO4 vào ống nghiệm chứa lòng trắng trứng và dung dịch NaOH thu được hỗn hợp có

màu xanh ( đây là phản ứng màu biure => sản phẩm cho màu tím )

(4) Các amin đều tác dụng với dung dịch NaOH ( amin có tính bazo khng phản ứng được vơi NaOH)

(5) Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc

(6) Hợp chất H2NCH2COOH là amino axit đơn giản nhất

Số phát biểu sai là:

Câu 23: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường)

(1) Cho kim loại đồng vào dung dịch axit sunfuric loãng

Các kim loại đứng sau H2 không phản ứng được với HCl và H2SO4 loãng gồm: Cu, Ag, Au, Pt

(2) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân

(3) Cho kim loại natri vào nước

(4) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng

Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 13,68 gam saccarozơ rồi chia sản phẩm thành 2 phần bằng nhau

Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa

Phần 2 cho tác dụng với dung dịch nước brom dư, thì có y gam brom tham gia phản ứng

Giá trị x và y lần lượt là:

A 4,32 và 3,2 B 8,64 và 3,2 C 4,32 và 6,4 D 8,64 và 6,4

=> nsaccarozo = 0,04 mol

Trang 10

Saccarozo ⎯⎯→ glucozo + fructozo

Câu 25: Cho 4,15 gam hỗn hợp gồm Fe và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thu

được 2,8 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X Phần trăm khối lượng Fe là

Câu 26: Cho 12,4 gam chất X có công thức là C3H12O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH đun

nóng thu được hỗn hợp khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam

chất rắn khan Giá trị của m là:

A 18,6 gam B 26,4 gam C 14,6 gam D 25,2 gam

=> X có công thức C3H12O3N2 = X có thể là:

Muối của aminoaxit với HNO3 => X là HOOC-C2H4-NH3-NO3 ( loại vì chỉ có 8 H)

HOẶC là muối cacbonat của amin => X là 4 3 3 2 5

hỗn hợp khí làm xanh quì tím nên => X là H N CO – NH4 − 3 3−C H 2 5

Câu 27: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 25,2 gam Fe và 12,8 gam Cu trong V lít dung dịch HNO3 2M Sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 131 gam muối và khí NO là sản phẩm khử duy nhất

Trang 11

Câu 28: Các cặp kim loại sau: (1) Fe, Mg ; (2) Fe, Cu ; (3) Fe, Ag ; cặp kim loại nào khi tác dụng với HNO3

có thể tạo ra dung dịch chứa tối đa 3 muối ( không tính trường hợp tạo muối amoni NH4NO3):

A (1) B (1) ; (2) C (1); (2) và (3) D (2) ; (3)

=> (1): Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2

(2): Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Cu(NO3)2

Câu 29: Cho các chất: ancol etylic, phenol, axit axetic, etylaxetat, triolein, glyxin, Gly-Ala, protein, nhựa

PE, nilon-6 Trong điều kiện phản ứng thích hợp, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

Câu 30: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m-4O7N6) là

hexapeptit được tạo bởi một amino axit Biết 0,1 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH trong

dung dịch, đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối

lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

X + NaOH tạo metylamin => X có dạng: CH3NH3-OOC-R-COO-NH3CH3

CH3NH3-OOC-R-COO-NH3CH3 + 2NaOH ⎯⎯→ NaOOC –R- COONa + 2 CH3NH2 + 2H2O

Trang 12

( Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: C=12, H=1, O=16 N=14, Cl=35,5 , Na=23, K=39, Ag=108,

Fe=56, Al=27,Cu=64, Mg=24, Ba=137, Zn=65, S=32, Ca=40)

Câu 1: Este nào sau đây thủy phân trong môi trường kiềm thu được muối và ancol?

A Metyl axetat B Vinyl axetat C Vinyl fomat D Phenyl fomat

Câu 2: Polime nào sau đây được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?

A Tơ nitron (hay olon) B Poli(metyl metacrylat)

=>Cần nhớ: Polime trùng ngưng gồm : các tơ nilon ( nilon-6; nilon-7 ; nilon-6,6 ; tơ lapsan, nhựa phenol

fomanđehit

Câu 3: Ở nhiệt độ cao CO khử được oxit nào sau đây?

A Al2O3 B CuO C MgO D Na2O

=> Cần nhớ: phương pháp nhiệt luyện ( dùng các chất có tính khử như CO, H2, Al… để khử oxit kim loại ở

nhiệt độ cao ) chỉ khử đk oxit của các kim loại đứng sau Al

Câu 4: Tơ nào sau đây là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)?

A Tơ tằm B Tơ visco C Tơ nilon-6,6 D Tơ nitron

=> Cần nhớ: chỉ có 2 tơ nhân tạo là tơ visco và tơ axetat

Câu 5: Dãy nào sau đây gồm các kim loại trong công nghiệp được điều chế bằng phương pháp điện phân

nóng chảy?

A Mg, Fe và Na B Mg, K và Al C Na, Cu và Al D Na, Al và Fe

=> Các kim loại từ Al trở về trước ( Al, Mg, K, Na, Ba, Ca, Li) chỉ được điều chế bằng pp điện phân nóng

chảy

Câu 6: H2N-CH2-COOH không tác dụng với:

A HCl B C2H5OH ( có mặt HCl) C H2 ( xt Ni t0) D NaOH

ÔN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN HÓA 2020

ÔN THI CUỐI

HK I

ĐỀ 3

Thời gian làm bài: 45 phút GV: Cô Thân Thị Liên – Facebook: https://www.facebook.com/lien.than.33

Trang 13

Câu 7: Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là:

A Zn, Mg, Cu B Cu, Zn, Mg C Mg, Cu, Zn D Cu, Mg, Zn

=> cần nhớ: trong dãy điện hóa theo chiều từ trái qua phải tính khử giảm dần, tính oxh tăng dần

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào nước thu được 1,344 lít H2 (đktc) Giá trị của m là

A H2 (Ni, t0) B AgNO3/NH3 C Na D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

=> Cần nhớ : để chứng minh glucozo có 5 nhóm OH ngta cho glucozo pư với anhiđric axetic (CH3CO)2O

Câu 11: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm (1): Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3

- Thí nghiệm (2): Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4

- Thí nghiệm (3): Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 loãng

- Thí nghiệm (4): Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl

Các thí nghiệm xuất hiện ăn mòn điện hoá là

=> Cần nhớ : để xảy ra ăn mòn điện hóa phải có đủ 3 điều kiện sau:

- Có cặp chất ( 2 điện cực ) phải khác nhau: có thể là cặp kim loại – kim loại, cặp kim loại - phi kim (C), cặp

kim loại - hợp chất hóa học

- Cặp chất này phải tiếp xúc với nhau ( trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn )

- Cặp chất phải cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li

Câu 12: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin

B anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat

C glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin

D etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin

=> T tạo kết tủa với Brom => loại B,D

Z tạo dd xanh lam với Cu(OH)2 => loại C

X Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag

T Nước Brom Kết tủa trắng

Trang 14

Câu 13: Trùng hợp 224 lít etilen (đktc), thu được bao nhiêu gam PE với hiệu suất 70%?

= =  => Sản phẩm gồm Na2CO3 và NaOH

Câu 15: Hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được chất X Thủy phân chất Y trong môi trường axit vô cơ thu

được glucozơ và fructozơ Chất X và Y theo thứ tự là

A Tristearin và saccarozơ B Tripanmitin và tinh bột

C Tripanmitin và saccarozơ D Tristearin và tinh bột

=> Cần nhớ : + khi thủy phân saccarozo thu được 1glucozo + 1 fructozo

+ khi thủy phân mantozo thu được 2 glucozo

+ khi thủy phân tinh bột và xenlulozo chỉ thu được glucozo

Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 8,90 g hỗn hợp Mg, Al và Zn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có V lít

(đktc) khí hidro bay ra Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,1 gam muối khan?

=> áp dụng công thức m muối = m kim loại + 96.n H2 => n H2 = 0,2 mol

Câu 17: Khi cho 7,5 gam axit aminoaxetic tác dụng hết với dung dịch NaOH, khối lượng muối tạo thành là

A 4,85 gam B 11,64 gam C 4,50 gam D 9,70 gam

=> m muối = ( 75 + 22).0,1 = 9,7 gam

Câu 18: Chọn câu phát biểu sai:

A Các vật liệu polime thường là chất rắn không bay hơi

B Hầu hết các polime không tan trong nước và các dung môi thông thường

C Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau

D Polietilen và poli (vinyl clorua) là loại polime thiên nhiên, còn tinh bột và xenlulozơ là loại polime tổng

hợp

=> PVC là polime tổng hợp còn xenlulozo là polime thiên nhiên

Câu 19: Ngâm một lá Ni trong dung dịch loãng các muối sau: MgCl2, Cu(NO3)2, ZnCl2, Pb(NO3)2 Ni sẽ khử

được ion kim loại trong dãy muối nào?

A MgCl2, Pb(NO3)2 B Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 C ZnCl2, Pb(NO3)2 D MgCl2, Cu(NO3)2

=> Ni khử được ion của các kim loại đứng sau nó trong dạy điện hóa ( Mg, Zn đứng trước Ni nên loại )

Câu 20: X là este no, đơn chức, mạch hở Khi hóa hơi 13,2 gam X thu được thẻ tích đúng bằng với thể tích

của 4,8 gam oxi ( ở cùng điều kiện ) Xà phòng hóa X thu được muối của axit axetic CTCT của X là:

A HCOOC3H7 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

=> ta có : n este = n O2 = 4,8: 32 = 0,15 mol

M este = 12,3 : 0,15 = 74 => CTPT của este là C3H6O2

Xà phòng hóa X thu được muối của axit axetic => chọn C

Câu 21: Thủy phân 1kg khoai (chứa 20% tinh bột) trong môi trường axit Nếu hiệu suất phản ứng 75% thì

lượng glucozơ thu được là:

Trang 15

Câu 25: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

A stiren B propen C isopren D toluen

Câu 26: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với

xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %)

A 55 lít B 81 lít C 49 lít D 70 lít

Câu 27: Hỗn hơp A gồm glucoso và saccarose Thủy phân hết 8,64 gam hh A trong môi trường axit thu được

dd B Trung hòa hết lượng axit trong dd B rồi cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thì được 10,8 gam kết

tủa %m của saccarose có trong hh ban đầu:

A 79,2% B 39,6% C 80% D 68,7%

Câu 28: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng

B Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p

C Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim

D Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được

Câu 23: X là este no, đơn chức, Y là este đơn chức, không no chứa một nối đôi C = C (X, Y đều mạch hở)

Đốt cháy 10,56 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 10,08 lít O2 (đktc) thu được 6,48 gam nước Mặt khác,

đun nóng 10,56 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp muối chứa a

gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Biết A, B là các muối của các axit cacboxylic Tỉ lệ a:b gần

nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 16

Câu 24: Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có tổng số liên kết peptit bằng 7 và cùng tham gia phản ứng màu

biure Thủy phân hết 0,2 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được 111,98

gam hỗn hợp Y gồm ba muối natri của glyxin, alanin và valin Đốt cháy hết toàn bộ hỗn hợp muối Y cần vừa

đúng 2,715 mol O2 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần phần phần trăm khối lượng peptit có khối

lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là

nO trong muối = 2nNa = 4a mol

Bảo toàn oxi trước và sau pư ta có: 4a + 2,715.2 = 3.a + 2b + c (1)

Bảo toàn khối lượng ta có: 111,98 + 2,715.32 = 106.a + 44b + 18c + 28a (2)

= = = => hh gồm hexapeptit ( có 5 lk peptit ): x mol

tripeptit ( có 2 lk peptit ): y mol

Biện luận => n =12 và m = 11

=> hexapeptit là: (gly)6 có M = 360 và tripeptit là : (ala)2val có M = 259

Trang 17

( Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: C=12, H=1, O=16 N=14, Cl=35,5 , Na=23, K=39, Ag=108,

Fe=56, Al=27,Cu=64, Mg=24, Ba=137, Zn=65, S=32, Ca=40)

Câu 1: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức

Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 3: Chất thuộc loại đisaccarit là

A fructozơ B saccarozơ C xenlulozơ D glucozơ

Câu 4: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử

Câu 5: Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau Sự khác nhau đó được quyết định bởi:

A khối lượng riêng khác nhau B kiểu mạng tinh thể khác nhau

C mật độ e tự do khác nhau D mật độ ion dương khác nhau

Câu 6: Cation R+ có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Nguyên tử R là :

=> Cấu hình e của R : 1s 2s 2p 3s = > Z =11 là Na2 2 6 1

Câu 7: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ ?

A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O3(OH)2]n C [C6H5O2(OH)3]n D [C6H6O2(OH)3]n

Câu 8: X là một kim loại có tính dẻo cao, có thể dát thành lá mỏng đên mức ánh sáng có thể xuyên qua

Vậy kim loại X là

A nhôm B kẽm C bạc D vàng

Câu 9: Cho các chất sau: etyl fomat, anilin, glucozơ, Gly-Ala, xenlulozo Số chất bị thủy phân trong môi

trường kiềm là

=> Cần nhớ : Những chất có khả năng thủy phân trong môi trường bazo trong phân tử phải có nhóm chức

este –COO- hoặc có nhóm amit –NH-CO-

* Xenlulozo chỉ thủy phân trong môi trường axit

Câu 10: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

A Anilin B Glucozơ C Metylamin D Glyxin

ÔN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN HÓA 2020

ÔN THI CUỐI

HK I

ĐỀ 4

Thời gian làm bài: 45 phút GV: Cô Thân Thị Liên – Facebook: https://www.facebook.com/lien.than.33

Trang 18

Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dd HCl dư thấy có 0,6g khí H2 bay ra Khối lượng

muối tạo ra trong dung dịch là:

=> mmuối = mkl + 71.nH2 = 15,4 + 0,3.71 = 36,7 g

Câu 12: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 ⎯⎯→ cAl(NO3)3 + dNO + eH2O

Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng

=> Al +4HNO3 ⎯⎯→ Al(NO3)3 + NO + 2H2O

Câu 13: 1 mol  - amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287%

Công thức cấu tạo của X là

+ => R =28 => vì X là  - amino axit => loại B chọn A

Câu 14: Thuốc thử nào dưới đây dùng để phân biệt các dd glucozơ, glixerol, etanol và lòng trắng trứng ?

=>

Đun nóng Có kết tủa nâu đỏ

A Al, Fe, CuO B Zn, Cu, Mg C Fe, Ni, Sn D Hg, Na, Ca

=> Cần nhớ KL đứng sau H trong dãy điện hóa không pứ với HCl => loại B có Cu ,D có Hg

Tác dụng đk với AgNO3 ==> loại A có CuO ko pư đk với AgNO3

Câu 18: Teflon là tên của một polime dùng làm :

A Chất chống dính B Tơ tổng hợp C Cao su tổng hợp D Keo dán

Trang 19

Câu 19: Cho 10,4 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với dung dịch

HCl loãng dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu đựơc 17,7 gam muối Vậy 2 amin là:

Câu 20 Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình một phân tử clo

phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC Giá trị của k là:

C Phản ứng đổi màu iot D Phản ứng với Cu(OH)2

Câu 22: Khối lượng Glyxerol thu được khi đun nóng 22,25 kg tristearin [(C17H35COO)3C3H5] có chứa 20%

tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn):

=> mtristearin = 22,25.80% = 17,8 kg

(C17H35COO)3C3H5 +3 NaOH ⎯⎯→3RCOONa + C3H5(OH)3

nglixerol = ntristearin = 17,8 : 890 = 0,02 kmol => mglixerol = 0,02.92 = 1,84 kg

Câu 23: Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 90% lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nớc vôi

trong thu đợc 10 gam kết tủa, phần khối lợng dung dịch giảm 3,4 gam so với ban đầu Tính a?

A 13,5 gam B 20,0 gam C 15,0 gam D 25,0 gam

=> ta có: mdd giảm = mkết tủa – mCO2 => mCO2 = 10 – 3,4 = 6,6 gam => nCO2 = 0,15 mol

C H O ⎯⎯→2C H OH+2CO

0,075  0,15 mol

mglucozo = 0,075 180 : 90% = 15 gam

Câu 24: Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala,

Phe-Val, Ala-Phe Cấu tạo của X là

A Val-Phe-Gly-Ala B Gly-Ala-Val-Phe C Gly-Ala-Phe-Val D Ala-Val-Phe-Gly

Câu 25: Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thu được m gam hỗn hợp kim loại và

1,98 gam H2O Giá trị của m là

=> nO (oxit ) = nH2O = 0,11 mol

mkim loại = mhh oxit - mO (oxit) = 6,4 – 0,11.16 = 4,64 g

Câu 26: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ, metyl fomat Số chất trong dãy

tham gia phản ứng tráng gương là

=> Chất tham gia được pư tráng gương: có nhóm –CHO trong phân tử

+ R-CHO

Trang 20

+ HCOO-R

+ Glucozo, fructozo, mantozo

Câu 27: Chia hỗn hợp X gồm glyxin (H2N–CH2–COOH) và axit glutamic [H2N–C3H5(COOH)2] thành hai

phần bằng nhau Phần một tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol HCl Phần hai tác dụng vừa đủ với

dung dịch chứa 0,14 mol NaOH Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ mol giữa glyxin và axit glutamic trong

H2N–CH2–COOH (a mol) + NaOH

H2N–C3H5(COOH)2 ( b mol) + 2NaOH

=> a+2b = 0,14 (2)

Từ (1), (2) => a= 0,06 và b=0,04 => a:b= 3:2

Câu 28: Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X chỉ thu được aminoaxit Y (no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm

NH2 và 1 nhóm COOH) Trong Y nguyên tố N chiếm 18,67% theo khối lượng Khi thủy phân không hoàn

toàn 25,83 gam X thu được 11,34 gam tripeptit; m gam đipeptit và 10,5 gam Y Giá trị của m là:

A 2,64 gam B 6,6 gam C 3,3 gam D 10,5 gam

=> mgly-gly = 0,05 ( 75.2-18) = 6,6 g

Câu 29: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3

0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại

tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Tính khối lượng sắt đã phản ứng

A 1,4 gam B 1,72 gam C 2,8 gam D 1,96 gam

Câu 30 Cho 0,3 mol hỗn hợp E gồm amin X, axit Y, peptit Z (X, Y, Z đều mạch hở) Hỗn hợp E có khả

năng phản ứng cộng với tối đa 0,16 mol Br2 Mặt khác, E phản ứng vừa đủ với 0,7 mol HCl hoặc 0,6 mol

NaOH Nếu đốt cháy hoàn toàn E trong oxi vừa đủ, dẫn toàn bộ hỗn hợp khí và hơi thu được qua Ca(OH)2

Ngày đăng: 03/12/2019, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w