Địa líBài 1:VIỆT NAM ĐÁT NƯỚC CHÚNG TAI.MỤC TIÊU YÊU CẦU:- Sau bài học HS có thể: - Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước VN trên bản đồ lược đồ và trên quả địa cầu.. -Tháng 1 có g
Trang 1Địa líBài 1:VIỆT NAM ĐÁT NƯỚC CHÚNG TAI.MỤC TIÊU YÊU CẦU:
- Sau bài học HS có thể:
- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước VN trên bản đồ( lược đồ) và trên quả địa cầu
-Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta
-Nêu được diện tích của lãnh thổ VN
-Nêu được những thuận lợi do vị trí đem lại cho nước ta
-Chỉ và nêu một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nước trên thế giới
-Lược đồ việt nam trong khu vực Đông Nam A
-Các hình minh hoạ của SGK
-Các thẻ từ ghi tên các đảo… phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy học
của nước ta
- Giới thiệu chung về phần địa lí
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Các em có biết đất nước ta nằm trong khu vực nào của thế giới không? Hãy chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu
-Treo lược đồ Việt Nam trong khu vự Đông Nam Á và nêu
-Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát lược đồ Việt Nam trong SGK
-Chỉ phần đất liền của nước ta trong lược đồ
-Nêu tên các nước giáp phần đất liền của nước ta
-Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta? tên biên là gì?
-Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
-Gọi HS lên bảng trình bày kết quả
-Nhận xét kết quả làm việc của HS
-KL: Việt Nam nằm trên bán đảodương…
-Nghe
-Nghe và nhắc lại tên bài học
-2-3 HS lên bảng tìm và chỉ vị trícủa VN trên địa cầu, huy động kiến thức theo kinh nghiệm bản thân để trả lời
-HS quan sát lược đồ, nghe GV giới thiệu để xác định nhiệm vụ học tập
-2 HS ngồi cạnh nhau quan sát
Và nêu câu trả lời cho bạn nhận xét
-Dùng que chỉ theo phần biên giới của nước ta
-Vừa chỉ vừa nêu tên các nước
-Biên Đông bao bọc các phía Đông, Tây Nam của nước ta
-Các đảo của nước ta là Cát Bà, Bạch Long Vĩ….Các quần đảo làHoàng Sa- Trường Sa
-3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ lược đồ vừa trình bày vị trí địa lí…
-HS cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
Trang 2-Gọi HS nêu ý kiến trước lớp.
-Nhận xét và chính xác lại câu trả lời của HS
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ
Phát cho mỗi nhóm 1 phiếu thảo luận và yêu cầu trao đổi trong nhóm
-Phiếu thảo luận giao viên tham khảo sach thiết kế
-Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả
-Nhận xét kết quả làm việc của HS
-KL: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam…
-Tổ chức cuộc thi giới thiệu ViệtNam đất nước tôi
-Nêu cách chơi và luật chơi
-Nhận xét cuộc chơi
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
-Phần đất liền của Việt Nam giápvới nước TQ, Lào, Cam-pu-chia Nên có thể mở đường bộ với các nước này, khi đó cũng có thể đi qua các nước này để giao lưu vớicác nước khác…
-1-2 Hs nêu ý kiến trước lớp, cả lớp nghe, bổ sung ý kiến
-Các nhóm cùng hoạt động để hoàn thành phiếu của nhóm mình
-1 Nhóm làm vào phiếu viết trên giấy khổ to
-Nghe
-Cac tổ nghe GV hướng dẫn sau
đó nhận đồ dùng và chuẩn bị trong tổ
-Có thể chọn 1 nhóm bạn sau đó phân chia các phần giới thiệu chotừng bạn…
Bài 2:Địa hình và khoáng sảnI.MỤC TIÊU YÊU CẦU:
a-II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí VN, lược đồ địa lí VN, các hình minh hoạ, phiếu học tâph của HS.III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài
cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi về nội
- HS nối tiếp lên thực hiện yêu cầu của GV
Trang 3-Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát lược đồ địa hình
VN và thực hiện các nhiệm vụ sau
- Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng nước ta
- So sánh diện tích của vùng đồi núi và vùng đồng bằng củanước ta
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ
cá đồng bằng và cao nguyên ở nước ta
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét và giúp HS hoàn thiện câu ttrả lời
- Dựa vào lược đồ và kiến thứccủa em, hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở nước ta
Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?
- Chỉ những nơi có mỏ than, sát, a- pa- tít, bô xít, dầu mỏ
- Nhận xét, KL:Nước ta có nhiều khoáng sản như than, dầu mỏ…có nhiều nhất ở nước
ta và tập trung nhiều nhất ở nước ta và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh
-Chia HS thành các nhóm nhỏ phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập và yêu cầu HS cùng thảo luận để hoàn thành phiếu
(Tham khảo sách thiết kế)
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Nhận xét kết quả việc làm
- Nhân xét
- Nghe, nhắc lại tên bài học
- HS cùng nhau thực hiện nhiệm vụ
- Dùng que chi khoanh vào từng vùng trên lược đồ-Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng nhiều lần(gấp khoảng 3 lần)
-Các đồng bằng: BẮc Bộ, Nam
Bộ, Duyên Hải miền Trung
- Các cao nguyên:…
- 4 HS lần lượt lên bảng nhận nhiệm vụ
- NGhe
- Quan sát lược đồ
Lựơc đồ một số khoáng sản Vngiúp ta nhận xét về khoáng sảnVN
- Nước ta có nhiều loại khoáng sản như dầu mỏ,khí tự nhiên, than, sắt…
than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất
- 2-3 HS lên bảng chỉ
- Nghe
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 em nhận nhiệm vụ và triển khai thảo luận hoàn thành phiếu
-2 nhóm lên bảng trình bày kết quả
Trang 4- Trên phần đất liền của nước
ta có bao nhiên diện tích là đồinúi,bao nhiêu diện tích là đồngbằng?
-Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà học bài chỉ lại vị trí của các dãy núi…
- NGhe
-1-2 HS trả lời
Bài 3:KHÍ HẬUI.MỤC TIÊU YÊU CẦU:
Sau bài học, HS có thể
- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta
- Nhận biết mối quan hệ địa lí giưa địa hình và khí hạu nước ta(một cách đơn giản)-Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa 2 miền Nam ,Bắc
-So sánh và nêu được sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc Nam
-Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta
để hoàn thành phiếu(tham khảo sách thiết kế)
-Theo dõi , giúp đỡ nhóm khó khăn
-Yêu cầu 2 nhóm lên trình bày kết quả
Trang 5- NHận xét, khen ngợi HSKL:Nước ta nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa…
-Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng đọc sách, xem lược đồ VNđể thực hiện các nhiệm vụ sau:
+Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa Miền Bắc và miền Nam nứoc ta
- MBắc có những hướng gió nào hoạt động ảnh hướng của hướng gió đó đến khí hậu miền Bắc?
-MNam có những hướng gió naò hoạt động?ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu MN?
- Chỉ trên lược đồ miền khí hậu
có mùa đông lạnh và miền khí hậu có nóng quanh năm
-Gọi HS tình bày kết quả thảo luận:Nước ta có mấy miền khí hậu, nêu đặc điểm chủ yếu của miền khí hậu?
KL:Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa MBăc…
-KHí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì cho sự phát triển cây cốicủa nươc ta?
-Tai sao nói nước ta có thê trồng được nhiều loại cây khác nhau
-KL:Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều giúp cây cối phát triển nhanh, xanh tốt quanh năm…
-Tổng kết nội dung chính của khí hậu Vn theo sơ đồ 1
-Nhận xét tiết học-Dặn HS về nhà thực hành
-Khoảng 3 HS lần lượt thi trước lớp có sử dụng quả địa cầu…
-Nghe
-HS nhận nhiệm vụ và cùng thực hiện
- Chỉ vị trí và nêu:…
-Vào khoảng tháng1ở MB có gió mùa đông bắc tạo ra khí hậu mùa
hạ, trời nóng và nhiều mưa
-Tháng 1 có gió đông nam, tháng
7 có gió tây nam…
-Dùng que chỉ, chỉ theo đường bao quanh của từng miền khí hậu
-3 HS lần lượt lên bảng vừa chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm của tưng miền khí hậu…
-Nghe-…giúp cây cối dễ phát triển
-Vì môic loại cây có yêu cầu về khí hậu khác nhau nên sự thay đổi của khí hậu theo mùa và theo vung giúp nhân dân ta có
-Nghe
Bài 4: Sông Ngòi
I Mục tiêu, yêu cầu
Sau bài học, HS có thê
Trang 6-Chỉ được trên bản đồ lượ đồ một Sông chính của VN.
-Trình bày được một số đặc điêm của Sông ngòi VN
-Nêu đượ vai trò của Sông ngòi đối với đời sống và sả xuất của nhân dân
-Nhận biết đựơc mối quan hệ địa lí Khí hậu- Sông ngòi một cách đơn giản
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV treo lược đồ sông ngòi VN
và hỏi: Đây là lược đồ gì? Lược
………
+Sông ngòi ở miền Trung có đặcđiêm gì? Vì sao sông ngòi ở miền Trung lại có đặc điểm đó?
+Về mùa lũ, em thấy nước của các dòng sông ở địa phương có màu gì?
-GV giảng thêm cho HS
-GV yêu cầu: Hãy nêu lại các đặc điểm vừa tìm hiểu được về sông ngòi VN
Kl: Mạng lưới sông ngòi của nước ta dày đặc và phân bố rộng…
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm kẻ và hoàn thành nội dung bảng thống
kê GV kẻ sẵn mẫu bảng thống kêlên bảng phụ, treo cho HS qua
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nghe
-HS đọc tên lược đồ và nêu: lượng sông ngòi VN, được dùng
để nhận xét về mạng lưới sông ngòi
-Làm việc cá nhân, quan sát lược
đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV
+Nước ta có nhiều sông.Phân bố
-Một vài HS nêu trước lớp
-Dạy đặc
-Phân bố rộng khắp đất nước.-Có nhiều phù sa
-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS, cùng đọc SGK, trao đổi và hoàn thành bảng thống kê
Trang 7-GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối quan hệ đó và giảng giải thêm.
KL: Sự thay đôi lượng mưa theo mùa của khí hậu VN đã làm chế
độ nước của các dòng sông cũng thay đổi…
-GV tổ chức cho HS thi tiếp sức
kể vai trò của sông ngòi như sau
+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 HS
Các em trong cùng một đội đứngxếp hàng dọ hướng lên bảng
………
-Yêu cầu mối HS chỉ viết 1 vai trò của sông ngòi mà em biết vàophần bảng của đội mình
-Hết thời gian đội nào kể được nhiều là đội thắng cuộc
-GV tổng kết cuộc thi, nhận xét
và tuyên dương nhóm thắng cuộc
-GV gọi 1 HS tóm tắt lại các vai trò của sông ngòi
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ĐBBB và ĐBNB do những consông nào bồi đắp nên?
-GV nhận xét tiết học, dặn HS vềnhà học bài, làm lại các bài tập thực hành của tiết học và chuân
bị bài sau
-Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi bổ sung ý kiến
-Cả lớp cùng trao đổi: Lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc vào lượng mưa, mùa mưa, mưa nhiều nước sông dâng lên cao, mùa khô ít mưa, nước thấp…
-HS chơi theo HD của GV
VD: Về một số vai trò của sông Bồi đắp nên nhiều đồng bằng là nguồn thuỷ điện
.Là đường giao thông
…
-1 HS khá tóm tắt Sông ngòi bồiđắp phù sa tạo nên nhiều đồng bằng…
-Một số HS thực hiện yêu cầu trước lớp
+ĐBBB do phù sa sông Hồng bồiđắp nên
+ĐBNB do phù sa của hai con sông là sông Tiền và sông Hậu
Trang 8Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2006
Bài 5Vùng biển nước ta
I.Mục đích – yêu cầu:
-Sau bài học, HS có thể
.Trình bày được một số đặc điêm của vùng biển nước ta
-Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ lược đồ
-Nêu tên và chi trên bản đồ một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng
-Nêu được vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất
-Nhận biết được sự cần thiết phai bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí
II Chuẩn bị
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN; bản đồ hành chính VN
-Lược đồ khu vực biên đông
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập của HS
-HS sưu tầm thông tin, tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng
-GV chuẩn bị một số miếng bìa nhỏ cắt hình chiếc ô; các thẻ ghi tên một số bãi tắm, khu du lịch biển nổi tiếng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV treo lược đồ khu vực biển Đông và yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng của lược đồ
-GV chỉ vùng biểnn của VN trên biển Đông và nêu: nước ta có vùng biên rộng lớn…
-GV yêu cầu HS quan sát lược
đồ và hỏi: Biên Đông bao bọc ở những phía nào của phần đất liềnVN?
-GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của VN trên bản đồ
-Nêu: Biên Đông bao boc phía đông, phía nam và tây nam phần đất liền của nước ta
-2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào lược đồ trong SGK cho nhau xem, khi HS này chỉ HS kia phải nhận xét được bạn chỉ đúng…
Trang 9+Tìm những đặc điểm của biên VN.
+Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân
-GV gọi HS nêu các đặc điểm của vùng biển VN
-GV yêu cầu HS trình bày tác động của mỗi đặc điềm trên đến đời sống và sản xuất của nhân dân
-GV yêu cầu HS dựa vào kết quảtrên kẻ hoàn thành sơ đồ sau vào
vở theo 2 bước
+B1; Điền thông tin phù hợp vào
ô trống
+B2: Vẽ mũi tên cho thích hợp
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
và yêu cầu: Nêu vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống sản xuất của nhân dân, sau đó ghi vaitrò mà nhóm tìm được vào phiếuthảo luận
-GV theo dõi và HS các nhóm gặp khó khăn, có thể nêu các câuhỏi sau để gợi ý cho HS
-Biển tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?
-Biên cunng cấp cho chúng ta những loại tài nguyên nào? Các loài tài nguyên này đóng góp gì vào đời sống và sản xuất của nhân dân?
…………
-GV mời đại diện 1 nhóm trình
-HS làm việ theo cặp, đoc SGK trao đổi, sau đó ghi ra giấy các đặc điêm của vùng biển VN
-1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo dõi
bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất
Các đặc điểm của biên VN
-Nước không bao giờ đóng băng.-Miền Bắc và MT hay bão
…
-3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến Vì biên không bao giờ đóng băng nên thuận lợi cho giao thông đường biển, và đánh bắt thuỷ sản trên biển………
-HS thực hành vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hê giữa đặc điêm của biên nước ta và tác động của chúng đến đời sông và sản xuất của nhân dân
-HS chia thành các nhóm 4-6 HS nhận nhiệm vụ sau đó thảo luận
để thực hiện
-Nêu câu hỏi nhờ GV giúp đỡ nếu gặp khó khăn Có thể dựng theo câu hỏi gơi ý của GV đê nêu các vai trò của biền
-Giúp cho khí hậy nướ ta trở nên điều hoà hơn
-Cung cấp, dâù mỏ, khí tự nhiên làm nhiên liệu cho ngành công nghiệp, cung cấp muối, thuỷ sản cho đời sống và nghành sản xuất biển hải sản
-1 Nhóm trình bày ý kiến trước các nhóm khác theo dõi ý kiến đểcâu trả lời hoàn chỉnh
Trang 10KL: Biển điều hoà khí hậu….
-GV tổ chức cho HS chơi theo :
HD viên du lich
-Cách tổ chức GV tham khảo sách thiết kế
-GV nhận xét tiết học, dăn dò
HS về nhà học bài thực hành các khu vực du lịch nổi tiếng của nước ta trênn lược đồ
-Ban đồ địa lí tự nhiên VN; lược đồ phân bố rừng ở VN>
-Các hình minh hoạ trong SGK
-HS sưu tầm các thông tin về thực trạng rừng ở VN
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV goi 1 HS lên bảng làm bài
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-HS nhận nhiệm vụ sau đó:+Đọc SGK
+Kẻ sơ đồ theo mẫu vào vở.+Dựa vào nội dung SGK để hoàn thành sơ đồ
-1 HS lên bảng hoàn thành sơ
đồ GV đã vẽ
Trang 11-GV nhận xét, sửa chữa nếu cần để hồn thành sơ đồ trên.
-GV yêu cầu HS dựa vào sơ
đồ, trình bày bằng lời về các loại đất chính ở nước ta
-GV nhận xét kết quả trình bày của HS
KL: Nước ta cĩ nhiều loại đất nhưng chiếm phần lớn là đất phe-ra-lít…
-GV chia HS thành các nhĩm nhỏ, yêu cầu các em thao luận
để trả lời câu hỏi
+Đất cĩ phải là tài nguyên vơ hạn khơng? Từ đây em rút ra kết luận gì về việc sử dụng và khai thác đất?
+Nếu chỉ sử dụng mà khơng cải tạo, bồi đắp, bảo vệ đất thì
sẽ gây cho đất các tác hại gì?
………
-GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận
-GV sửa chữa câu trả lời của
HS cho hồn chinh
-GV tổ chức cho HS làm việc
cá nhân với yêu cầu sau:
Quan sát các hình 1,2,3 cua bài Đoc SGK và hồn thành
sơ đồ về các loại rừng chính ở nướ ta GV kẻ sẵn mẫu sơ đồ lên bảng hoặc in sơ đồ thành phiếu học tập cho từng HS
-GV hướng dẫn từng nhĩm
hS nhắc HS quan sát kĩ hình 2,3 để tìm đặc điểm của các loại rừng
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
-GV nhận xét, bổ sug ý kiến cho HS để cĩ câu trả lời hồn chỉnh
-GV yêu cầu 2HS ngồi cạnh
-HS nêu ý kiến bổ sung
-HS cả lớp theo doĩ và tự sửa lại
sơ đồ của mình trong vở
-2 HS ngồi cạnh nhau trình bày cho nhau nghe Sau đĩ 2 HS lầnlượt lên bảng trình bày, HS cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
-Làm việc theo nhĩm, từng em trình bày ý kiến của mình trong nhĩm, cả nhĩm thảo luận và ghivào phiếu
-Đất khơng phải là tài nguyên
vơ hạn mà là tài nguyên cĩ hạn
Vì vây sử dung đất phai hợp lí.-Thì đất sẽ bị bạc má xĩi mịn, nhiễm phèn…
-1 Nhĩm trình bày kết quả thảo luận của nhĩm mình trước lớp
-HS nhận nhiệm vụ sau đĩ:+Đoc SGK
+Kẻ sơ đồ theo nội dung SGK
đê hồn thành sơ đồ
Lưu ý: Sơ đồ khơng cĩ phần nghiêng
-HS nêu ý kiến, nhờ GV giúp
đỡ nếu cần
-Đại diện 1 nhĩm HS báo cáo, các nhĩm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
-2 HS ngồi cạnh nhau cùng giới
Trang 12-GV nhận xét câu trả lời của HS.
-KL: nước ta có nhiều loai rừng…
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+Hãy nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con người?
+Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng hợp lí?
+Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thao luận
-GV nhận xét kết quả làm việccủa HS sau đó phân tích thêm
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động, sưu tầm được nhiều thông tin đê xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học bài và chuân bị tiết ôn tập
thiêu cho nhau nghe
-2 HS lên bảng chỉ và giới thiệu
về rừng VN
-HS làm việc theo nhóm nhỏ, Mỗi nhóm 4-5 HS cùng trao đổi
và trả lời
-Các vai trò:
Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ
.Rừng có tác dung điều hoà khí hâu
.Giữ đất không bị xói mòn….-Tài nguyên rừng là có hạn, không được sử dụng, khai thác bừa bãi sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên này
Bài 7
Ôn tập
Trang 13IMục đích – yêu cầu:Luyện từ và câu
-Giúp HS củng cố, ôn tập về các nội dung kiến thưc, kĩ năng sau.
.Xác định và nêu đượcc vị trí địa lí của nước ta trên ban đồ.
Nêu tên và chỉ được vị trí của môt số đao, quần đảo của nước ta trên bản đồ -Nêu tên và chỉ được vị trí của dãy núi lớn, các sông lớn, các đồng bằng của nước ta trên bản đồ.
-Nêu được đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiên VN:Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.
II Đồ dùng dạy – học.
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
-Nhận xét cho điểm HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV tổ chức cho HS làm việc theo căp, cùng làm các bài tập thự hành, sau đó GV theo dõi, giúp đỡ các cặp HS gặp khó khăn
-Nội dung bài tập thực hành GV tham khảo sách thiết kế trang 47
- Chia HS thành các nhóm nhỏ yêu cầu các nhóm cùng thảo luận
để hoàn thành bảng thống kê các đặc điểm của các yếu tố địa lí VN
-Theo dõi các nhóm hoạt động, giúp đỡ các nhóm găp khó khăn
-Gọi 1 nhóm dán phiếu của mìnhlên bảng và trình bày
-Sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời cho HS
-HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS cùng hoạt động.+Kẻ bảng thống kê theo mẫu của SGK vào phiếu của nhóm.+Trao đổi thảo luân để hoàn thành phiếu
-1 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
-Nhóm khác theo dõi và bổ sung
Bài 8Dân số nước ta
Trang 14I Mục tiêu:
Sau bài hoc, HS có thể:
-Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm gia tăng dân số.
-Biết nêu được: Nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
-Nhớ và nêu được số liệu dân số của nước ta ở thời điêm gần nhất.
-Nêu được một số hâu quả của sự gia tăng dân số nhanh.
-Nhận biết đươc sự cần thiết của kế hoạch gia đình sinh ít con.
II: Đồ dùng:
-Bảng số liêu về dân số các nước ĐNÁ năm 2004 phóng tó
-Biểu đồ gia tăng dân số VN
-GV và HS sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số
Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV treo bảng số liệu số dân cácnước ĐN Á như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc bảng số liệuH: Đây là bảng số liệu gì? Theo
em, bảng số liệu này có tác dụnggì?
+Các số liệu trong bảng được thống kê vào thời gian nào?
+Số dân được nêu trong bảng thống kê tính theo đơn vị nào?
-GV nêu: Chúng ta sẽ cùng phântích bảng số liệu để rút ra đặc điêm của dân số VN
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử lí các số liệu và trả lời các câu hỏi sau:
+Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu?
+Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy trong các nước ĐNÁ
…
-GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp
-GV nhận xét, bổ sung câu trả lời cho HS
-Vào năm 2004
-Theo đơn vị là triệu người
-HS làm việc cá nhân và ghi câutrả lời ra phiếu học tập của mình
-Là 82,0 triệu người
-Đứng thức 3 trong các nước
ĐN Á …
-1 HS lên bảng trình bày ý kiến
về dân số VN theo các câu hỏi trên, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 15-GV treo biểu đồ dân số VN qua các năm như SGK lên bảng và yêu cầu HS đọc.
-GV hỏi để HDHS cách làm việcvới biểu đồ:
.Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
.Nêu giá trị đươc biểu hiện ở trục ngang và trục dọng của biểuđồ
………
-GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào biểu đồ này để nhận xét tình hình gia tăng dân số ở VN
-GV nêu: Hai em ngồi cạnh nhauhãy cùng xem biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau GV ghi câu hỏi vào phiếu học tập để phát cho
HS, hoăc ghi trên bảng phụ cho
cả lớp cùng theo dõi
+Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào? Cho biết số dân nước ta từng năm
+Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
-GV giảng thêm cho HS hiểu
-GV chia HS thành các nhóm yêu cầu HS làm việc theo nhóm
để hoà thành phiếu họcc tập có nội dug về sự gia tăng dân số
-GV theo dõi các nhóm làm viêc, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-HS đọc biểu đồ
-HS đọc tên biêu đồ và nêu: Đây
là biểu đồ dân số VN qua các năm, dựa vào biêu đồ có thể nhận xét sự phát triển của dân
ý kiến
-1 HS khá trình bày trước cả lớptheo dõi
-Mỗi nhóm 6-8 HS cùng làm việc để hoàn thành phiếu
Trang 163 Củng cố
dặn dò
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việ của nhóm mình trước lớp
-GV tuyên dương các nhóm làm việc tốt, tích cực sưu tầm các thông tin về hậu quả của dân số tăng nhanh
-GV nêu: Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở nước ta
đã giảm dần…
-Phiếu hoc tập GV tham khảo sách thiết kế
-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế:
Em biết gì về tình hình tăng dân
số ở địa phương mình và tác động cảu nó đến đời sống nhân dân?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động
-Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Lần lươt từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét
Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
I Mục đích yêu cầu
Sau bài học, HS có thể
.Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta
-Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sư phân bố dân cư ở nước ta
-Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết cá dân tộc
II Đồ dùng dạy học
-Bảng số liêu về mật độ dân số của môt số nước châu á phóng to
-Lược đồ mât độ dân số VN phóng to
-Các hình minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Trang 172 Giới thiệu bài
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV yêu cầu HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức đã họcc ở môn Địa lí 4 và trả lời câu hỏi
+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+Dân tộc nào có đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?
+Kể trên môt số dân tô ít người và địa bàn sinh sống của họ? GV gợi ý HS nhớ lại kiến thứ lớp 4 bài một số dân tộc Hoàng liên Sơn, một số dân tộc ở Tây Nguyên…
+Truyền thuyết con rồng cháu tiên của nhân dân ta thể hiện điều gì?
-GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung câu trả lời cho HS
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới thiệu về các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam
+Chọn 3 HS tham gia cuộc thi
+Phát cho mỗi HS một số thẻ
từ ghi tên các dân tộc kinh, chăm, và môt số các dân tộc ít người trên cả 3 miền
-Yêu cầu lầnn lượt từng HS vừa giới thiệu về các dân tộc tên, đia bàn sinh sống vừa gắn thẻ từ ghi tên dân tộc đó vào
vị trí thích hợp trên bản đồ
-GV tổ chức cho HS cả lớp bình chọn bạn giới thiệu hay nhất
-Tuyên dương HS được cả lớpbình chọn
H: Em hiểu thế nào mật độ dân số?
-GV nêu: Một độ dân số là
-Nghe
HS suy nghĩ và trả lời, Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, Các HS theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến Nước ta có 54 dân tộc
-Dân tộc Kinh đông nhất Sống
ở đồng bằng
-Dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên
-Các dân tộc ít ngời là: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày….-Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi Trường Sơn: Bru- Vân, Kiều, Pa-cô, chứt…
-Các dân tộc Việt Nam là anh
em một nhà
-HS chơi theo HD của GV.+3 HS lần lượt thực hiện bài thi.-HS cả lớp làm cổ động viên
-Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình
Trang 18dân số VN.
HĐ3: Sự phân
bố dân cư ở
VN
dân số trung bình trên 1km2…
-GV giảng: Để biết mật độ dân
số người ta lấy tơng số dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích tự nhiên của vùng hay quốc gia đó…
-GV treo bảng thống kê mât
độ dân số của một số nước châu Á và hỏi: bảng số liệu cho ta biết điều gì?
-GV yêu cầu:
+So sánh mât độ dân số nước
ta với mật độ dân số một số nước châu Á
+Kết quả so sánh trên chứng
tỏ điều gì về mật đô dân số Viêt Nam?
-KL: Mật độ dân số nước tà là rất cao…
-GV treo lược đồ mật độ dân
số VN và hỏi: Nêu tên lươc đồ
và cho biết lược đồ giúp ta nhận xét về hiện tượng gì?
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng xem lược đồ và thể hiện các nhiệm vụ
+Chỉ trên lươc đồ và nêu:
Các vùng có mât độ dân số trên 1000 người / km2
Các vùng có mật độ dân số
từ trên 100 đến 500 người/km2?
-Vùng có mật độ dân số dưới
100 người /km2?+Trả lời các câu hỏi
Qua phần phân tích trên hãy cho biết: Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng nào? Vùng nào dân cư sống thưa thớt?
…………
.Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân cư các vùng, nhà nước ta đã làm gì?
-Nghe
-HS nêu: Bảng số liệu cho biết mât độ dân số của môt số nước ĐNÁ
-HS so sánh
-Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân
số Cap-pu-chia, lớn hơn 10 lần dân số của Lào…
-Mật độ dânn số VN rất cao
-Đọc tên: lược đồ mật độ dân số
VN Lược đồ cho ta thấy sự phân bố dân cư của nước ta
-Nêu: Nơi có mật độ dân số lớn hơn 100 là thành phố như Hà Nôi, Hải phòng, TPHCM…
-Vùng trung du Bắc bộ, môt số nơi ở đồng bằng ven biển miền Trung, Cao nguyên Đăk lăk.,
-Tạo viêc làm tại chỗ Thực hiện chuyển dân cư từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây
Trang 19-GV tổng kết tiết học, dặn dò
HS về nhà hoc bài và chuẩn bịbài sau
dựng kinh tế mới…
-3HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi,
HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến
Bài10: Nông nghiệp
IMục đích – yêu cầu:
Sau bài hoc HS có thể biết
-Nêu được vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính nước ta trên lược
đồ nông nghiệp Việt Na
-Nêu được vai trò của nghành trồng trọt sản xuất nông nghiệp nghành chăn nuôi ngàycàng phát triên
-Nêu đặc điểm của cây trồng nước ta Phong phú trong đó lúa gạo là cây được trồng nhiều nhất
II Đồ dùng dạy – học.
-Lược đồ nông nghiêp Việt Nam
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV treo lược đồ nông nghiệp
VN và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng của lược đồ
-GV hỏi
+Nhìn trên lươc đồ em thấy số kíhiệu của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số kí hiệu con vật chiếmnhiều hơn?
+Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của nghành trồng trót trong sản xuất nông ngiêp?
KL: Trồng trót là ngành sản xuấtchính trong nền nông nghiệp
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-Nêu: lược đồ nông nghiệp Vn giúp ta nhận xét về đặc điểm của nghành nông nghiệp
-Kí hiệu cây trồng có số lương nhiều hơn
-Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
Trang 20để hoàn thành phiếu học tập dướiđây.
-GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-GV mời đại diện HS báo cáo kếtquả
-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HSnếu cần
KL: Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nước ta trồng được nhiều loai cây…
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về các vấn đề sau:
+Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng?
+Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa gạo của nước ta?
+GV nêu: nước ta được xếp vào các nước xuất khẩu nhiều nhất trên thế giới…
H: Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới?
+Khi HS trả lời GV có thể vẽ lên bảng thành sơ đồ các điều kiện để VN trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới
+Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng núi, cao nguyên?
+Em hiểu gì về giá trị xuất khẩu của những loại cây này?
+Với những loai cây có thế mạnh như trên, ngành trồng trọt giữ vai trò thế nào trong sản xuấtnông ngiệp ở nứơc ta?
-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát lược đồ nông nghiệp VN và tập trình bày sự phân bố các loại cây trồng của VN
-Gợi ý cách trình bày: Nêu tên cây; nêu và chỉ vùng phân bố của
-Mỗi nhóm 4-6 HS cùng đoc SGK, xem lược đồ và hoàn thành phiếu
-HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp
-2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượt báo cáo kết quả 2 bài tập.-HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-Nghe câu hỏi , trao đổi với các bạn và nêu ý kiến
-Cây lúa được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng
-HS nêu theo hiểu biết của mình
-Có nguồn nước dồi dào
-Chè, cà phê, cao su…
-Là các loại cây có giá trị xuất khẩu cao; cà phê, cao su, chè của VN đã nổi tiếng trên thế giới
-3 HS lần lượt trả lời trước lớp,
Trang 21cây đó trên lược đồ….
-GV tổ chức cho HS thi trình bày
về sự phân bố các loại cây trồng
ở nước ta
-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS được cả lớp bình chọn, khen ngợi cả 3 HS đã tham gia cuộc thi
KL:
+Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam bộ
……
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cặp để giải quyết các câu hỏi sau:
+Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?
+Trâu bò, lợn được nuôi chủ yếu
-Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi ghép kí hiệu các cây trồng nuôi vào lươc đồ
-GV tổng kết tiết học, dặn dò HS
về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổsung ý kiến, sau đó bình chọn bạn trình bày đúng và hay nhất
-HS làm việc theo cặp, trao đổi
và trả lời câu hoi
-Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, vịt…
- Nuôi nhiều ở đồng bằng
-Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các
HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến
-Các sơ đồ bảng số liệu, biêu đồ trong SGK
-Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
Trang 22-Phiếu học tập của HS.
Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV hỏi HS cả lớp: Theo em ngành lâm nghiệp có những hoạtđộng gì?
-GV treo sơ đồ các hoat động chính của Lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để nêu cáchoạt đông của lâm nghiệp
-GV yêu cầu HS kể các việc của trồng và bảo vệ rừng
H: Việc khai thác gỗ, và các lâmsản khác phải chú ý điều gì?
KL: lâm ngiệp có hai hoạt động chính là trồng trọt và bảo vệ rừng…
-GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta và hỏi HS
Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa vào bảng có thể nhận xét về vấn đề gì?
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+Bảng thống kê diện tích rừg nước ta vào những năm nào?
+Nêu diện tích rừng của từng năm đó?
+Từ năm 1995 năm 2005, diện tích rừng của nước ta thay đổi như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó?
-GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nối tiếp nhau nêu; các việc củahoạt động trồng và bảo vệ là rừng: Ươm cây gióng, chăm sóccây rừng…
-Việc khai thác gỗ và các lâm sản khai thác hợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa bãi, phá hoại rừng
-Nghe
-HS đọc bảng số liệu và nêu: Bảng thống kê diện tích rừng của nước ta qua các năm Dựa vào đây có thể nhận xét về sự thay đôi của diện tích rừng qua các năm
-HS làm việc theo cặp, dựa và các câu hỏi của GV để phân tíchbảng số liệu và rút ra sự thay đổi diện tích rừng…
-Một số HS trả lời câu hỏi , HS
Trang 23+Điều này gây khó khăn gì cho công tác bao vệ và trồng rừng?
-KL: trước kia nước ta có diện tích rừng lớn…
-GV treo biểu đồ sản lượng thuỷ sản và nêu câu hỏi giúp HS nắm được các yếu tố của biểu đồ
+Biêu đồ biểu diễn điều gì?
+Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì?
………
+Các côt màu xanh trên biểu đồ thể hiện điều gì?
-Lưu ý: Nếu HS có trình độ khá, nắm vững cách xem lược đồ thì
GV không cần tiến hành bước
HD kể chuyện
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
-Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết kế
-Cho HS trình bày ý kiến trước lớp
-GV chỉnh sửa câu trả lời cho
HS nếu cần
-Yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu bài tập trình bày đăc điểm của nghành thuỷ sản nước ta
KL: Nghành thuỷ sản nước ta cónhiều thế mạnh để phát triển…
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cầnphải làm gì để bảo vệ các loại thuỷ hải sản?
-GV nhận xét tiết học, Dặn dò
HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến
-Chủ yếu ở vùng núi, một phần ven biển
+Vùng núi là vùng dân cư thưa-Hoạt động khai thác bừa bãi cũng khó phát hiện
………
-Đọc tên biểu đồ và nêu:
+Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản của nước ta qua các năm
+Thể hiện thời gian, tính theo năm
-Thể hiện sản lượng thuỷ sản nuôi trồng được
-Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân tích lược đồ và làm bài tập
-Mỗi nhóm HS cử đại diện trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
Trang 24Bài 12 Công nghiệp
I Mục đích yêu cầu
Sau bài học HS có thể biết:
-Nêu được vai trò của công nghiệp và thu công nghiệp
-Biết nước ta có nhiều nghành công ngiệp và thu công nghiệp
-Kể tên sản phẩm của một số nghành công nghiệp
-Kê tên và xác định trên bản đồ một số địa phương có các mặt hàng thủ công nghiêp
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo kết quả sưu tầm về các tranh ảnh chụp hoạt động sản xuất nông nghiệp hoặc sảnphẩm của nghành công
nghiệp
-GV theo dõi câu trả lời của
HS và ghi nhanh lên bảng thành bảng thống kê về các nghành công ngiệp của nước
ta và sản phẩm của chúng
-GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS, Tuyên dương các em tích cực sưu tầm để tìm được ngành sản xuất, nhiều sản phẩm của ngành công nghiệp
H: Ngành công nghiệp giúp gì cho đời sống của nhân dân?
KL: nước ta có nhiều nghành công nghiêp, tạo ra nhiều mặt hàng công nghiệp…
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-HS trong lớp tiếp nối nhau báo cáo kết quả Cách báo cáo như sau:
+Giơ hình cho các bạn xem.+Nêu tên hình
+Nói tên các sản phẩm của ngành đó
+Nói xem sản phẩm của ngành
đó có được xuất khẩu ra nước ngoài không
-HS cả lớp theo dõi GV nhận xét
-Tạo ra đồ dùng cần thiết cho cuộc sống như vải vóc, quần áo…
-Tạo ra các máy móc giúp cuộc
Trang 25-GV nêu: lần chơi mỗi đội đưacâu hỏi cho đội bạn trả lời, theo vòng tròn, đội 1 đố đội 1, đội 2 đố đội 3… Chơi như vậy
3 vòng các câu hỏi về sản xuấtcông nghiệp
Khi kết thúc cuộc thi, đội nào
có nhiều điểm nhất là đôi thắng cuộc
-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm trưng bày kết quả sưu tầm về tranh ảnh chụp hoạt động sản xuất thủ công hoặc sảnn phẩm của nghề thủ công
-GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS, tuyên dương các em tích cự sưu tầm để tìm được nhiều nghề sản xuất thủ công, nhiều sản phâm của các nghề thủ công
H: Địa phương ta có nghề thủ công nào?
-GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao đổi và trả lời các câuhỏi sau:
+Em hãy nêu đặc điêm của nghề thủ công ở nước ta?
+Nghề thủ công có vai trò gì đối với đời sống của nhân dân ta?
-GV nhận xét câu trả lời của
HS, KL: Nước ta có nhiều nghề thủ công nổi tiếng…
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS tích cực tham
sống thoải mái, tiện nghi, hiện đại hơn…
-HS chia nhóm chơi
-Chơi theo HD của GV
-1 Ngành khai thác khoáng sản nước ta khai thác được loại khoáng sản nào nhiều nhất….-2 Kể một số sản phẩm của ngành luyện kim
………
-HS làm việc theo nhóm những
gì mà mình biết về các nghề thủcông
-Giơ hình cho các bạn xem.-Nêu tên nghề thủ công, hoặc sản phẩm thủ công
-Nói xem sản phẩm của ngành công nghiệp đó đươc làm từ gì
và được xuất khẩu ra nước ngoài không
-HS cả lớp theo dõi GV nhận xét
-HS nêu ý kiến
-Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các
HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến
+Nghề thủ công có nhiều và nổitiếng như : Lụa Hà Đông, gốm
sứ Bát Tràng, gốm Biên Hoà, Chiếu Nga sơn…
-Tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động
-Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ
dễ kiếm trong dân gian
Trang 26Bài 13: Công nghiệp (tiếp theo)
IMục đích – yêu cầu:
Sau bài học, HS có thể
-Chỉ trên lược đồ và nêu sự phân bố của một số nghành công nghiệp nước ta
-Nêu được tình hình phân bố của một số ngành côg nghiệp
-Xác định được trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội và TPHCM, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai
-Biết một số điều kiện để hình thành khu công nghiệp TPHCM
II Đồ dùng dạy – học.
-Bản đồ kinh tế VN
-Lược đồ công nghiệp VN 2 ban không có kí hiệu của các ngành công nghiệp.-Sơ đồ các điều kiện TPHCM trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.-Các miếng bìa cắt kí hiệu của các nghành công nghiệp; nhà máy nhiệt, điện, nhà máy thuỷ điển…
-Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang 94 và cho biết tên, tác dụngcủa lược đồ
-GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 vàtìm những nơi có ngành công nghiệp khai thác than, dầu mỏ, công nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện
-GV yêu cầu HS nêu ý kiến
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-Nêu: Lược đồ công nghiệp VNcho ta biết về các ngành công nghiệp và sự phân bố của nó.-Làm việc cá nhân
-5 HS nối tiếp nhau nêu về từngngành CN, các HS khác theo dõi bổ sung
-CN khai thác than ở QN
-CN khai thác dầu mỏ ở Biển Đông thềm lục địa
………
Trang 27+Treo 2 lược đồ công nghiệp Việt Nam không có kí hiệu các khu công nghiệp, nhà máy….
+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em đứng xếp thành 2 hàng dọc hai bên bảng
+Phát cho mỗi em một loại kí hiệu của nghành công nghiệp
+Yêu cầu các em trong đội tiếp nối nhau dán các kí hiệu vào lược đồ sao cho đúng vị trí
+Đội nào có nhiều kí hiệu dán đúng là đội thắng cuộc
-GV tổ chức cho HS chơi, sau đónhận xét cuộc thi, tuyên dương đội thắng cuộc
-Phỏng vấn một số em: Em làm thế nào mà dan đúng kí hiệu?
-GV nêu: Khi xem lược đồ, bản
-GV sửa chữa cho HS nếu sai
-GV yêu cầu HS dựa vào kết quảlàm bài để trình bày sự phân bố của các nghành công nghiệp
-GV sửa chữa phần trình bày cho
HS4: Kí hiệu nhà máy khai tháca-pa-tít
Trang 28-GV sửa chữa câu trả lời cho HS nếu cần.
-GV giảng thêm về trung tâm công nghiệp TPHCM
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài
-Dặn dò HS về nhà hoc bài và chuẩn bị bài sau
-1 Nhóm HS báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác theo dõi và bổ sung
Bài 14: Giao thông vận tải
I Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
-Nếu được các loại hình và phương tiện giao thông của nước ta.
-Nhận biết được vai trò của đường bộ và vận chuyển bằng ô tô đối với việc chuyển chở hàng hoá và hành khách.
-Nêu được một vài đặc điểm về phân bố mạng lưới giao thông của nước ta -Xác định được trên bản đồ giao thông VN một số tuyến đường giao thông, các sân bay quốc tế, các cảng biển lớn.
-Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường.
II: Đồ dùng:
-Bản đồ giao thông VN
-GV và HS sưu tầm một số tranh ảnh về các loại hình và phương tiện giao thông.-Phiếu học tập của HS
Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
Trang 29-Hết thời gian đội nào kể được nhiều loại hình, nhiều phương tiện hơn là đội thắng cuộc
-GV tổ chức cho HS 2 đội chơi
-GV nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc
-GV hướng dẫn HS khai thác kếtquả của trò chơi
+Các bạn đã kể được các loại hình giao thông nào?
+Chia các phương tiện giao thông có trong trò chơi thành cácnhóm
-GV treo biểu đồ khối lương hàng hoá phân theo loại hình vậntải năm 2003 và hỏi HS
+Biểu đồ biểu diễn cái gì?
…………
+Qua khối lượng hàng hoá vận chuyển đượ mỗi loại hình, em thấy loại hình nào giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hoá VN?
-GV treo lược đồ và hỏi đây là lược đồ gì, cho biết tác dụng củanó
-Nêu; Chúng ta cùng xem lược
-Đường biển: Tàu biển
-Đường sắt: Tàu hoả
-Đường hàng không: Máy bay
-Quan sát và đọc tên biểu đồ và nêu:
-Biểu diễn khối lượng hàng hoá vận chuyển theo loại hình giao thông
-Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất, chở được khối lượnghàng hoá nhiều nhất
-Nghe
-Nêu: Đây là lược đồ giao thông
VN, dựa vào đó ta có thể biết các loại hình giao thông VN, biết loại đường nào đi từ đâu đến đâu…
Trang 30-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện phiếu học tập.
-Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết kế
-GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp
-GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu cần
-GV tổ chức cho HS thi chỉ đường như sau:
+Treo lược đồ giao thông vận tảilên bảng, yêu cầu HS cả lớp quan sát lược đồ trong SGK…
+Chọn 3-5 HS lên tham gia thi chỉ đường, các HS bốc thăm thứ
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS tích cực hoạt động xây dựng bài
-GV dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, cùng thảo luận
để hoàn thành phiếu
-HS làm việc cá nhân đây là bước chuẩn bị cho trò chơi đượctốt
-HS dự thi trả lời các câu hỏi của các bạn dưới lớp