1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 9-12

8 397 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất: nằm trên cao nguyên – khí hậu mát mẻ, trong lành – trồng nhiều loài hoa, quả, rau xứ lạnh, phát

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết: 09 BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN TÂY NGUYÊN (TIẾP THEO)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:

+ Sử dụng sức nước sản xuất điện

+ Khai thác gỗ và lâm sản

+ Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quý, …

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng

- Mô tả sơ lược đặc điểm của sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh

- Mô tả sơ lược: Rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng…), rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô)

Kĩ năng:

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai

- HS khá, giỏi:

+ Quan sát hình và kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ

+ Giải thích những nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá

Thái độ:

GDBVMT (bộ phận): Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du: Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp, thú dữ Trồng trọt trên đất dốc Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan.

II Chuẩn bị:

- Tài liệu “Từ giọt nước đến biển cả” trang 18 – 33

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên Kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Phát triển hoạt động:

Hoạt động 1: Khai thác nước

GV cho HS làm việc trong nhóm theo gợi ý sau:

- Quan sát lược đồ hình 4, hãy:

+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên

+ Những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy

ra đâu?

- Tại sao sông ở Tây Nguyên lắm thác ghềnh?

- Người dân Tây Nguyên khai thác sức nước để

làm gì?

- Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân dân xây

dựng có tác dụng gì?

Hoạt động nhóm

- HS thảo luận nhóm

Trang 2

việc của nhóm mình.

GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần trình bày

GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan, Ba, Đồng Nai

và nhà máy thủy điện Y- a- li trên bản đồ Địa lí tự

nhiên VN

Hoạt động 4: Rừng và việc khai thác rừng ở Tây

Nguyên

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc

mục 4 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:

+ Tây Nguyên có những loại rừng nào? Vì sao?

+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào

quan sát tranh, ảnh và các từ gợi ý sau: Rừng rậm

rạp, rừng thưa, rừng một loại cây, rừng nhiều loại

cây với nhiều tầng, rừng rụng lá mùa khô, xanh

quanh năm

- Cho HS lập bảng so sánh 2 loại rừng: Rừng rậm

nhiệt đới và rừng khộp

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí hậu và

thực vật

Bước 2: Cho HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9,

10, trong SGK và vốn hiểu biết của mình trả lời

các câu hỏi sau:

+ Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?

+ Gỗ được dùng để làm gì?

+ Kể các công việc cần phải làm trong quy trình

sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng

ở Tây Nguyên

+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng? (Tài

liệu “Từ giọt nước đến biển cả” trang 18 – 33)

- GV giảng thêm: Do trình độ dân trí chưa cao

của con người ở miền núi và trung du nên các

hoạt động sản xuất thường không có kế sách

BVMT Từ đó dễ dẫn đến cạn kiệt TNTN trong

thời gian không xa

quả làm việc của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lên chỉ tên 3 con sông

Hoạt động nhóm đôi

- HS quan sát và đọc SGK để trả lời

- HS đại diện nhóm của mình trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS xác lập theo sự hướng dẫn của GV

Hoạt động cả lớp

- HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh để trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS trình bày

HS khá, giỏi: Quan sát hình và kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ

HS khá, giỏi: Giải thích những nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Cho HS trình bày tóm tắt những hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

5 Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài: “Thành phố Đà Lạt”.- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:

+ Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên

+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thông, thác nước, …

+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch

+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa

Kĩ năng:

- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ)

- HS khá, giỏi:

+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh

+ Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất: nằm trên cao nguyên – khí hậu mát mẻ, trong lành – trồng nhiều loài hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch

Thái độ:

- Yêu quý vẻ đẹp đất nước, thành phố Đà Lạt

II Chuẩn bị:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt (HS, GV sưu tầm )

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của sông ở Tây Nguyên và ích lợi của nó Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp ở Tây Nguyên Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng lại rừng?

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Phát triển bài:

Hoạt động 1 Thành phố nổi tiếng về rừng thông

và thác nước:

GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh, ảnh,

mục 1 trong SGK và kiến thức bài trước để trả lời

câu hỏi sau:

+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

+ Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét?

+ Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế

nào?

+ Quan sát hình 1, 2 (nhằm giúp cho các em có

biểu tượng về hồ Xuân Hương và thác Cam Li) rồi

chỉ vị trí các điểm đó trên hình 3

+ Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt

- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp

- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- HS lặp lại

Hoạt động cá nhân

- HS cả lớp

+ HS chỉ bản đồ

+ HS mô tả

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung HS khá,

giỏi: Xác lập

Trang 4

đi 5 đến 60C Vì vậy, vào mùa hạ nóng bức, những

địa điểm nghỉ mát ở vùng núi thường rất đông du

khách Đà Lạt ở độ cao 1500m so với mặt biển

nên quanh năm mát mẻ Vào mùa đông, Đà Lạt

cũng lạnh nhưng không chịu ảnh hưởng gió mùa

đông bắc nên không rét buốt như ở miền Bắc

Hoạt động 2 Đà Lạt- thành phố du lịch và nghỉ

mát

- GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, vào

hình 3, mục 2 trong SGK để thảo luận theo các

gợi ý sau:

+ Tại Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch và nghỉ

mát? Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt

- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả của

nhóm mình

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 3 Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt:

- GV cho HS quan sát hình 4, các nhóm thảo luận

theo gợi ý sau:

+ Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa

quả và rau xanh? Kể tên các loại quả và rau xanh

ở Đà Lạt Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều

loại hoa, quả, rau xứ lạnh? Hoa và rau của Đà Lạt

có giá trị như thế nào?

Hoạt động nhóm

- HS các nhóm thảo luận

- Các nhóm đại diện lên báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bôû sung

Hoạt động nhóm

- HS các nhóm thảo luận

- HS các nhóm đại diện trả lời kết quả

hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất: nằm trên cao nguyên – khí hậu mát mẻ, trong lành – trồng nhiều loài hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển

du lịch

HS khá, giỏi: Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài

5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết sau ôn tập - Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 5

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

Kĩ năng:

- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục, và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, Trung Du Bắc Bộ

Thái độ:

- Yêu quý quê hương, đất nước giàu đẹp

II Chuẩn bị:

- Bản đồ tự nhiên VN

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành Thành phố du lịch và nghỉ mát? Tại sao Đà Lạt có nhiều rau, hoa, quả xứ lạnh?

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Phát triển hoạt động:

Hoạt động 1:

- GV phát PHT cho từng HS và yêu cầu HS điền

tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở

Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt vào phiếu

- GV cho HS lên chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn,

các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà

Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- GV nhận xét và điều chỉnh lại phần làm việc của

HS cho đúng

Hoạt động 2:

+ Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của con

người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên

theo những gợi ý ở bảng (SGK trang 97)

Nhóm 1: Địa hình, khí hậu ở Hoàng Liên Sơn,

Tây Nguyên

Nhóm 2: Trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công

Nhóm 3: Khai thác khoáng sản, khai thác sức

nước và rừng

- GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ Các

nhóm tự điền các ý vào trong bảng

- GV nhận xét và giúp các em hoàn thành phần

việc của nhóm mình

Hoạt động 3: Củng cố

+ Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ

Hoạt động cả lớp

- HS điền tên vào lược đồ

- HS lên chỉ vị trí các dãy núi và cao nguyên trên BĐ

- HS cả lớp nhận xét, bổû sung

Hoạt động nhóm

- HS các nhóm thảo luận và điền vào bảng phụ

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời vào bảng phụ và đem bảng treo lên cho các nhóm khác nhận xét

Hoạt động cả lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 6

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài: “Đồng bằng Bắc Bộ”

- GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của Đồng bằng Bắc Bộ:

+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đât là đồng bằng lớn thứ hai ở nước ta

+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển + Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ

- Nhận biết được vị trí của Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

Kĩ năng:

- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình

- HS khá, giỏi: Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả Đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước

+ Nêu tác dụng của hệ thống đê ở Đồng bằng Bắc Bộ

Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người

GDBVMT (bộ phận): Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng:

+ Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu.

Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên (đất phù sa màu mỡ) ở đồng bằng.

II Chuẩn bị:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông (sưu tầm)

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm thiên nhiên ở Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, địa hình ở vùng trung du Bắc Bộ GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi tựa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Giới thiệu bài: Ghi tựa

b Phát triển bài:

HĐ1 Đồng bằng lớn ở miền Bắc:

- Hoạt động cả lớp:

- GV treo BĐ Địa lí tự nhiên lên bảng và chỉ vị trí của

đồng bằng Bắc Bộ Yêu cầu HS dựa vào kí hiệu tìm vị

trí đồng bằng Bắc Bộ ở lược đồ trong SGK

- GV chỉ BĐ và nói cho HS biết đồng bằng Bắc Bộ có

dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là

đường bờ biển

- Hoạt động cá nhân (hoặc theo từng cặp):

GV cho HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc Bộ, kênh chữ

trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:

+ Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi đắp nên?

+ Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy trong các đồng

bằng của nước ta?

- HS tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên lược đồ

- HS lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

HS khá, giỏi: Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả Đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng

Trang 8

và đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc Bộ.

HĐ 2 Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ:

- Hoạt động cả lớp:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi (quan sát hình 1…) của

mục 2, sau đó lên bảng chỉ trên BĐ một số sông của

đồng bằng Bắc Bộ

- Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng?

- GV chỉ trên BĐ VN sông Hồng và sông Thái Bình,

đồng thời mô tả sơ lược về sông Hồng

- Khi mưa nhiều, nước sông, ngòi, hồ, ao như thế nào?

+ Mùa mưa ở ĐB Bắc Bộ trùng với mùa nào?

+ Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như thế nào?

- GV nói về hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ

khi chưa có đê, khi đê vỡ (nước các sông lên rất

nhanh, cuồn cuộn tràn về làm ngập lụt cả đồng

ruộng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại mùa màng, gây

thiệt hại cho tính mạng và tài sản của người dân …)

- Hoạt động nhóm:

- Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết

của mình để thảo luận theo gợi ý:

+ Người dân ở ĐBBB đắp đê ven sông để làm gì?

+ Hệ thống đê ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì?

+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử

dụng nước các sông cho sản xuất?

- GV nói thêm về tác dụng của hệ thống đê, ảnh

hưởng của hệ thống đê đối với việc bồi đắp ĐB Sự

cần thiết phải bảo vệ đê ven sông ở ĐB Bắc Bộ

- HS quan sát và lên chỉ vào BĐ

- Vì có nhiều phù sa nên sông có màu đỏ

- HS lắng nghe

- Nước sông dâng cao thường gây ngập lụt

- Mùa hạ

- Nước các sông dâng cao gây lũ lụt

- HS thảo luận và trình bày kết quả

+ Ngăn lũ lụt

+ Hệ thống đê … tưới tiêu cho đồng ruộng

uốn khúc, có

mương dẫn nước

HS khá, giỏi: Nêu tác dụng của hệ thống đê ở Đồng bằng Bắc Bộ

4 Củng cố: GV cho HS đọc phần bài học trong khung - ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên?

- Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của ĐB Bắc Bộ

GV yêu cầu HS lên chỉ BĐ và mô tả về ĐB sông Hồng, về sông ngòi và hệ thống đê ven sông hoặc nối các mũi tên vào sơ đồ nói về quan hệ giữa khí hậu, sông ngòi và hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân ĐB Bắc Bộ (VD: Mùa hạ mưa nhiều - nước sông dâng lên nhanh - gây lũ lụt

- đắp đê ngăn lũ.)

5 Dặn dò: Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau: “Người dân ở ĐB Bắc Bộ”.- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Ngày đăng: 13/07/2014, 06:00

Xem thêm

w