CHƯƠNG III NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NHTW 3.1/NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NHTW
Trang 1Giảng viên: Thạc sỹ Nguyễn Kim Trọng
Đơn vị công tác: BIDV Sài Gòn
Điện thoại: 0913.120.799
TP.HCM, ngày 13/02/2008
Trang 24.1.1.Khái niệm về ngoại hối (Foreign Exchange):
Ngoại hối là một thuận ngữ dùng để chỉ các phương tiện sử dụng trong giao dịch quốc tế (International transaction) bao gồm:
-Ngoại tệ (Foreign Currency): Ngoại tệ là đồng tiền nước ngoài hoặc đồng tiền chung của một nhóm nước
-Công cụ thanh toán bằng ngoại tệ: đây là công cụ thanh toán được ghi bằng tiền nước ngoài như : séc (cheque), phối phiếu (Bill of Exchange), lệnh
phiếu (promissory Note), thẻ ngân hàng (Card Bank), giấy chuyển ngân
(Transfer)
- Các loại chứng từ có giá bằng ngoại tệ: như trái phiếu chính phủ
(Government Bonds), trái phiếu công ty (Corporte Bonds), cổ phiếu (Stock)
- Vàng (Gold): bao gồm vàng thuộc dự trữ của nhà nước, vàng trên tài khoản nước ngoài của người cư trú, vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng
Trang 35.1.1.Khái niệm về ngoại hối (Foreign Exchange):
-Đồng tiền quốc gia-bản tệ ( Local Currency), đồng tiền quốc gia được xem
là ngoại hối nếu đồng tiền đó được sử dụng trong thành toán quốc tế, hoặc được chuyển vào chuyển ra ( xuất nhập khẩu) khỏi quốc gia
5.1.2/ Hoạt động ngoại hối (Foreign Exchange Activity)
Hoạt động ngoại hối là tất cả các hoạt động có liên quan trực tiếp đến ngoại hối của tổ chức và cá nhân Theo nội dung và chính kinh tế, hoạt động ngoại hối gồm các giao dịch sau đây:
-Giao dịch vãng lai (Current Transaction) là giao dịch kinh tế giữa người cưtrú và người không cư trú về hàng hoá dịch vụ có tính chất ngắn hạn, gốm:+ Giao dịch về XNK hàng hoá;
+ Các giao dịch về dịch vụ;
+ Giao dịch XNK lao động
Trang 45.1.2/ Hoạt động ngoại hối (Foreign Exchange Activity)
+ Giao dịch về kết quả đầu tư (lợi nhuận, cổ tức, trái tức)
+ Giao dịch vãng lai một chiều ( viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà biếu, qàu tặng, kiều hối, )
- Giao dịch về vốn (Capital Transaction), đây là loại giao dịch liên quan đến
sự vận động của vốn , đó là các dòng chảy vào, chảy ra khỏi quốc gia, gồm:+ Các giao dịch về đầu tư trực tiếp (Direct Investment)
+ Các giao dịch về đầu tư gáin tiếp (Indict Investment) còn gọi là đầu tư tài chính;
+ Các giao dịch về tín dụng quốc tế (International Credit) gồm các khoản vay, cho vay giữa các nước với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, với các tổ
chức liên hiệp quốc ;
- Các giao dịch khác: mua bán ngoại tệ mặt, kinh doanh vàng, ngoại tệ, …vv
Trang 55.1.3/ Quản lý ngoại hối (Foreign Exchange manage)
Quản lý ngoại hối là nhiệm vụ quan trong mà bất kỳ một chính phủ nào cũng phải thực hiện vì sự vận động của ngoại hối (ra-vào) làm ảnh hưởng đến dự trữ quốc tế của quốc gia đó Do đó, quản lý ngoại hối là yêu cầu bắt buộc khi điều hành hoạt động kinh tế -xã hội của một chính phủ Đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế khi mà các quan hệ kinh tế quốc tế phát triển mạnh thì quản lý ngoại hối có ý nghĩa
- Quản lý ngoại hối do NHTW của các nước thực hiện, một số nước do cơquan chuyên trách thực hiện tuỳ thuộc vào luật của từng nước
- Ở VN việc quản lý ngoại hội do NHTW thực hiện do luật quy định, các nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác về quản lý ngoại hối
Trang 65.1.3/ Quản lý ngoại hối (Foreign Exchange manage)
+ Cấp giấy phép và thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối
+ Tổ chức điều hành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại hối trong nước
+ Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, kiểm soát việc XNK ngoại hối
+ Kiểm soát hoạt động ngoại hối của TCTD
+ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý ngoại hối theo quy định của pháp luật (lập cán cân TTQT, xử lý vi phạm, vv)
5.2 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI (FOREIGN EXCHANGE MANAGE
POLYCY)
5.2.1 Khái niệm về chính sách quản lý ngoại hối:
Chính sách quản lý ngoại hối còn được gọi là chính sách hối đoái là tổng hợp
Trang 75.2.1 Khái niệm về chính sách quản lý ngoại hối:
những thể chế về ngoại hối và các biện pháp có liên quan để quản lý và tác động đến ngoại hối cũng như các hoạt động ngoại hối của một quốc gia,
nhằm tạo sự cân đối, ổn định để thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển
-Chính sách ngoại hối thực chất là một bộ phận của chính sách tiền tệ quốc gia, do đó chính sách hối đoái không phải là một chính sách độc lập hoàn
toàn mà nó phụ thuộc vào các bộ phận khác của chính sách tiền tệ quốc gia
5.2.2 Mục tiêu của chính sách quản lý ngoại hối:
Tất cả mọi chính sách, đều phải hướng đến mục tiêu cụ thể , không có mục tiêu sẽ mất phương hướng hoạt động
- Mục tiêu cơ bản: là giữ vững sự ổn định, cân đối vĩ mô và thúc đẩy nền
kinh tế - xã hội phát triển Đây là mục tiêu cao nhất và phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia
Trang 85.2.2 Mục tiêu của chính sách quản lý ngoại hối:
- Mục tiêu cụ thể: gồm:
+ Ổn định tỷ giá, tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương và các quan hệ tài
chính đối ngoại phát triển có lợi cho đất nước
+ Bảo vệ tính độc lập chủ quyền của đồng tiền quốc gia, từng bước nâng cao
vị thế của đồng tiền quốc gia trên trường quốc tế;
+ Làm cho các hoạt động ngoại hối đi vào nề nếp ổn định, tuân thủ pháp luật
để góp phần ổn định kinh tế xã hội
+ Bảo toàn và tăng cường dự trữ ngoại hối nhà nước, đảm bảo khả năng
thanh toán nợ nước quốc tế và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu đột xuất khác
5.2.3 Đối tượng quản lý ngoại hối: gồm:
5.2.3.1 Người cư trú ( Residencer): người cư trú là tổ chức hoặc cá nhân có trụ sở làm việc, sống và hoạt động lâu dài trên lãnh thổ VN gồm:
Trang 95.2.3 Đối tượng quản lý ngoại hối: gồm:
5.2.3.1 Người cư trú ( Residencer):
a./ Người cư trú là tổ chức: gồm:
-Các NHTM, TCTD thành lập và hoạt động kinh doanh tại VN;
-Các tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động tại VN;
-Nhà nước, chính phủ, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang , tổ chức chính trị , tổ chức xã hội, vv hoạt động tại VN
- Các cơ quan ngoại giao, các quan lãnh sự tại nước ngoài, văn phòng đại
diện của các đối tượng nói trên
b./ Người cư trú là cá nhân:
-Công dân VN cư trú tại VN;
- Công dân Vn cư trú ở nước ngoài có thời hạn < 12 tháng,…
Trang 105.2.3 Đối tượng quản lý ngoại hối: gồm:
5.2.3.1 Người cư trú ( Residencer):
b./ Người cư trú là cá nhân:
- Công dân VN đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng nước ngoài
không kể thời hạn
-Người nước ngoài cư trú tại VN có thời hạn ≥ 12 tháng (trừ những người làm việc cho cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện các tổ chức nước ngoài)
5.2.3.2/ Người không cư trú (Non-Residencer):
Người không cư trú là những tổ chức, cá nhân không phải là người cư trú
5.3 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NHTW
5.3.1 Quản lý ngoại hối nhà nước:
Luật NHNN quy định “ NHNN quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước của nước CHXHCN VN theo quy định của chính phủ, nhằm thực hiện chính sách tiền
Trang 115.3.1 Quản lý ngoại hối nhà nước:
tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế, bảo toàn dự trữ ngoại hối nhà nước
-Thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước: dự trữ ngoại hối nhà nước là dự trữ của nhà nước bằng ngoại hối
+ Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài
+ Chứng khoán và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành
+ Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế
+ Vàng
+ Các loại ngoại hối khác
Trang 125.3.1 Quản lý ngoại hối nhà nước:
-Nguyên tắc chung trong quản lý dự trữ ngoại hối
+ Nguyên tắc an toàn: nói đến dự trữ trước hết phải nói đến sự an toàn của
nó, trong quan lý dự trữ ngoại hối nhà nước, cũng phải tuân thủ nguyên tắc
an toàn bất kể dự trữ ngoại hối tồn tại dưới hình thức nào đều phải an toàn.+ Nguyên tắc linh hoạt: theo nguyên tắc này, cơ cấu dự trữ ngoại hối có thể được điều chỉnh linh hoạt sao cho có lợi nhất
Đối với ngoại tệ cần dự báo sự biến động tỷ giá một cách thường xuyên để
có thể điều chỉnh dự trữ hợp lý tránh thiệt hại Ngoại tệ nào biến động hoặc
có tỷ lệ giao dịch không lớn thì giảm mức dự trữ, ngoại tệ nào ổn định và tăng giá thì phải tăng dự trữ
Đối với dự trữ chứng khoán: xu hướng tăng dự trữ chứng khoán của các nước công nghiệp phát triển Dư trữ vàng tỷ lệ nghịch với giá vàng thế giới
Trang 135.3.1 Quản lý ngoại hối nhà nước:
+ Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh toán: dư trữ ngoại hối ngoài dự trữ
cho nhu cầu chiến lược, phải đảm bảo khả năng thanh toán Vậy mức dự trữ ngoại hối nói chung và ngoại tệ nói riêng bao nhiêu là đủ:
- Thứ nhất, mức dự trữ ngoại tệ tính trên nợ ngắn hạn của guốc gia = Dự trữ ngoại Tệ/Nợ ngắn hạn (nợ ngắn hạn của quốc gia = nợ ngắn hạn, nợ trung dài hạn đến hạn trả), tỷ lệ này phải bằng hoặc lớn hơn 1 được coi là đảm bảo khả năng thanh toán Còn những nước có cán cân tài khoản vãng thâm hụt thì
mức dự trữ ngoại tệ phải lớn hơn rất nhiều ( tỷ lệ này phải ≥ 2 ) mới đảm bảo khả năng thanh toán Tuy nhiên, nếu dự trữ ngoại hối chỉ nhằm mục đích
thanh toán không là chưa đủ, mà tỷ lệ này càng lớn là điều các chính phủ
mong muốn
Trang 145.3.1 Quản lý ngoại hối nhà nước:
+ Nguyên tắc đảm bảo khả năng thanh toán:
-Thứ hai, mức dự trữ ngoại tệ tính theo kim ngạch nhập khẩu:
Quy mô dự trữ = Dư trữ cuối kỳ /Doanh số bình quân nhập khẩu tuần (tháng)
Theo khuyến cáo của IMF thì mức dự trữ ngoại tệ đạt 8-10 tuần nhập khẩu nằm trong mức tối thiểu, nếu từ 12-16 tuần là trung bình, nếu từ 18-24 là
mức cao Dự trữ quá cao đáp ứng mọi như cầu, tuy nhiên qua cao chưa hẳn là tốt nếu xét về hiệu quả kinh tế
=> Mức dự trữ cao hay thấp phụ thuộc vào chế độ tỷ giá:
+ Tỷ giá cố định;
+ Tỷ giá thả nội
+ Niềm tin của thị trường vào khả năng thực hiện các chính sách kinh tế
Trang 155.3.2 Quản lý hoạt động ngoại hối:
5.3.2.1 Khái niệm về hoạt động ngoại hối:
Hoạt động ngoại hối là hoạt động có liên quan trực tiếp đến ngoại hối Hoạt động ngoại hối gồm:
+ Giao dịch vãng lai gồm các giao dịch thanh táon XNK hàng hoá, dịch vụ , chuyển tiền một chiều
+ Giao dịch vốn: gồm giao dịch đầu tư nước ngoài vào VN và đầu tư từ VN
ra nước ngoài, vay trả nợ nước ngoài và ngược lại;
+ Các loại giao dịch khác
5.32.2 Đối tượng và phạm vị hoạt động ngoại hối:
- Các NHTM, đây là các đối tượng chủ yếu và được hoạt động ngoại hối với phạm vi rộng và theo quy định của NHTW, bao gồm hoạt động đối nội và quốc tế
Trang 165.3.2 Quản lý hoạt động ngoại hối:
5.3.2.2 Đối tượng và phạm vị hoạt động ngoại hối:
- Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng với hoạt động ngoại hối hẹp hơn, chỉ được hoạt động một số nghiệp vụ ngoại hối trong pham vi quy định và phải đăng ký với NHTW
-Các tổ chức khác: các tổ chức này chỉ được phép hoạt động ngoại hối theo nội dung giấy phép đã được NHTW cấp (cty kiều hối, quầy thu đổi, siêu thị, nhà hàng khách sạn,…)
5.3.2.3 Quản lý hoạt động ngoại hối:
Quản lý hoạt động ngoại hối là quá trình kiểm tra giám sát các đối tượng hoạt động ngoại hối nhằm đảm bảo ngoại hối vận động luân chuyển để phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các quan hệ kinh tế- xã hội, trên cơ sở chấp hành các quy định của pháp luật về ngoại hối và quản lý ngoại hối
Trang 175.3.2 Quản lý hoạt động ngoại hối:
5.3.2.3 Quản lý hoạt động ngoại hối:
- Quản lý các giao dịch vãng lai:
+ Đối với thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ: người cư trú được phép mua ngoại tệ tại NH được phép để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho đối tác nước ngoài và ngược lại Mọi giao dịch của người cư trú đều phải thực hiện thông qua NH được phép, ngoại trừ do chính phủ quy định
+ Đối với chuyển tiền 01 chiều: ngoại tệ thu được từ bên ngoài do chuyển tiền một chiều ,, của chính phủ và các tổ chức VN được gửi vào TK ngoại tệ hoặc bán cho NH được phép, hoặc sử dụng cho mục đích khác phù hợp với quy định của pháp luật
Người cư trú là cá nhân được nhận ngoại tệ từ nước ngoài với mục đích
bình thường như cho ,tăng, từ thiện, hỗ trợ, phù hợp với quy định của CP
Trang 185.3.2 Quản lý hoạt động ngoại hối:
5.3.2.3 Quản lý hoạt động ngoại hối:
- Quản lý các giao dịch vãng lai:
Người cư trú được mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để phục vụ nhu cầu hợp pháp (tu nghiệp, học tập, chữa bệnh, thi đấu thể thao, văn nghệ,…)
Người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ, được chuyển ra nước ngoài, hoặc được quyền mua ngoại tệ để chuyển ra nước
ngoài nếu có nguồn thu nập hợp pháp bằng VND
+ Đối với ngoại tệ mặt, vàng, : tất cả mọi đối tượng là người cư trú, người không cư trú , mang ngoại tệ, vàng khi XN cảnh nếu vượt quá mức quy định đều phải khai báo hoặc xuất trình giấy phép theo quy định của NHTW
Trang 195.3.2 Quản lý hoạt động ngoại hối:
5.3.2.3 Quản lý hoạt động ngoại hối:
ra nước ngoài cũng phải thông qua NH được phép
+ Đầu tư của VN ra nước ngoài: các đối tượng người cư trú là tổ chức và
cá nhân đều được đầu tư ra nước ngoài theo quy định của chính phủ hoặc NHTW
Trang 205.3.2 Quản lý hoạt động ngoại hối:
5.3.2.3 Quản lý hoạt động ngoại hối:
- Quản lý Giao dịch vốn:
.+ Đầu tư của VN ra nước ngoài:
Nếu là tổ chức kinh tế, thì phải mở tài khoản ngoại tệ tại NH được phép và phải đăng ký với NHTW, tất cả luồn ngoại tệ ra vào đều phải thực hiện qua tài khoản này
+ Các khoản vay, trả nợ nước ngoài của nhà nước, chính phủ, của các tổ chức, cá nhân, cũng như việc cho vay thu nợ từ nước ngoài, đều được quy định cụ thể nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ sự vận động của các luồng vốn tín dụng vào và ra khỏi quốc gia
Trang 215.3.2 Quản lý hoạt động ngoại hối:
5.3.2.3 Quản lý hoạt động ngoại hối:
- Quản lý các hoạt động ngoại hối khác, như người cư trú định cư ở nước ngoài , người nước ngoài đến định cư tại VN thì việc chuyển ngoại tệ vào hoặc ra khỏi VN là được phép nhưng phải theo quy định của chính phủ
- Quản lý việc sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ VN:
-VN quy định trong giao dịch quốc nội như giao dịch, niêm yết, định giá, thanh toán, thông báo, qảung cáo,…không được thực hiện bằng ngoại tệ mà chỉ thực hiện bằng VND trừ trường hợp được phép Như vậy trên lãnh thổ
VN chỉ sử dụng đồng VN Tuy nhiên việc mở tài khoản ngoại tệ tại NH
được phép để giao dịch vãng lai, giao dịch vốn là được phép
Trang 22
5.3.2.4 Tổ chức và quản lý hoạt động của thị trường ngoại hối:
a Khái niệm về thị trường hối đoái:
-Thị trường hối đoái: là thị trường để mua bán trao đổi các loại ngoại tệ, các phương tiện thanh toán có giá trị ngoại tệ và các loại ngoại hối khác (vàng, bạc) Thị trường hối đoái còn được gọi là thị trường vàng và ngoại tệ Vậy thị trường hối đoái là thị trường diễn ra các hoạt động giao dịch, mua
bán ngoại tệ và phương tiện có giá trị ngoại tệ, đồng thời là nơi hình
thành tỷ giá hối đoái theo quan hệ cung cầu, thị trường hối đoái là một
bộ phận của thị trường tài chính và loại thị trường có trình độ phát triển cao.
-Vai trò của thị trường ngoại hối là rất to lớn vì qua đó nắm bắt được một số thông tin cơ bản sao:
+ Nắm bắt được khối lượng và chủng loại ngoại tệ được giao dịch trên TT
Trang 235.3.2.4 Tổ chức và quản lý hoạt động của thị trường ngoại hối:
a./Khái niệm về thị trường hối đoái:
+ Nắm bắt tình hình cung cầu ngoại tệ để dự báo tình hình trong tương lai+ Qua nắm bắt thông tin trên thị trường hối đoái mà NHTW tham mưu cho
chính phủ điều chỉnh các chính sách tài chính tiền tệ liên quan theo
hướng có lợi cho nền kinh tế
b./ Những đặc điểm của thị trường hối đoái:
- Thị trường hối đoái không tồn tại trong một không gian cụ thể nhất định (
không có địa điểm cụ thể) mà hoạt động của nó thông qua các phươngtiện hiện đại như : điện thoại ghi âm, telex, Fax, internet, và nhờ
phương tiện này mà khắc phục những trở ngại về mặt thời gian và
không gian giao dịch
Trang 245.3.2.4 Tổ chức và quản lý hoạt động của thị trường ngoại hối:
b./ Những đặc điểm của thị trường hối đoái:
- Hoạt động trên thị trường hối đoái là hoạt động liên tục và có tính quốc tế
cao
- Hoạt động giao dịch trên thị trường ngoại hối đoái là giao dịch mua bán
các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi vì chỉ những ngoại tệ này mới được
sử dụng trong giao dịch thanh toán quốc tế
- Khối lượng giao dịch mua bán trên thị trường hối đoái là cực lớn cả về
doanh thu và số lượng giao dịch tối thiều, đây là thị trường rất sôi động
Ví dụ ở thị trường lớn New York, London, Tokyo có doanh số giao dịchhàng trăm tỷ USD mỗi ngày, các số lượng giao dịch tối thiểu là 1 triệuUSD và chẵn hàng trăm ngàn đồng Ở VN giao dịch tối thiểu là 1 trăm ngàn USD và chẵn hàng chục ngàn USD
Trang 255.3.2.4 Tổ chức và quản lý hoạt động của thị trường ngoại hối:
b./ Những đặc điểm của thị trường hối đoái:
-Tất cả các giao dịch trên thị trường hối đoái đều thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản qua hệ thống NH, trong đó NHTW chủ trì các giao dịch
thanh toán, để đảm bảo độ an toàn và chính xác tuyệt đối, đảm bảo quyền lợi cho các thành viên giao dịch
c./ Phân loại thị trường hối đoái:
- Phân loại theo tính chất của thị trường:
+ Thị trường hối đoái chính thức: đây là thị trường hối đoái có tổ chức , có quy chế hoạt động của thị trường, có quy định tiêu chuẩn của thành viên,
có quy trình giao dịch thanh toán được quy định chặt chẽ an toàn
Trong thị trường chính thức, có thể được thực hiện trong giờ giao dịch 15h), cũng có thể thực hiện không qua quầy (OTC) mà giao dịch qua
Trang 26(9h-5.3.2.4 Tổ chức và quản lý hoạt động của thị trường ngoại hối:
c./ Phân loại thị trường hối đoái:
- Phân loại theo tính chất của thị trường:
+ Thị trường hối đoái chính thức:
hệ thống vi tính nối mạng, fax, talex, một cách trực tiếp giữa người mua,
nguời bán, phương thức giao dịch OTC là diễn ra liên tục khi các dữliệu điện tử được kết nối
+ Thị trường tự do: thị trường tự do còn gọi là thị trường chợ đen là nơi
mua bán trực tiếp và bằng tiền mặt Một loại thị trường không được thừa nhận về mặt pháp lý, thị trường này giải quyết nhanh chóng cácnhu cầu ngoại tệ mặt cho các đối tượng nhưng có độ rủi ro cao
Trang 275.3.2.4 Tổ chức và quản lý hoạt động của thị trường ngoại hối:
c./ Phân loại thị trường hối đoái:
-Phân loại theo nội dung giao dịch:
+ Thị trường giao ngay: (Spot Market) Đây là thị trường để thoả mãn các nhu cầu ngoại tệ hàng ngày của khách hàng Với thị trường này, cho phép đáp ứng ngay nhu cầu ngoại tệ để các chủ thể thanh toán tiền hàng đến
hạn, nợ đến hạn Đối với thị trường này, nguời mua, người bán ngoại tệ đều phải chấp nhận mua bán theo tỷ giá thực tế chứ không có lựa chọn nào
khác, ngoại trừ không thực việc mua bán
+ Thị trường kỳ hạn: (Forward Maket): thị trường kỳ hạn là thị trường đểđáp ứng nhu cầu ngoại tệ có kỳ hạn cho khách hàng Nhờ hoạt động của thị trường kỳ hạn mà đảm bảo chắc chắn cho các chủ thể về nhu cầu mua bán ngoại tệ kỳ hạn xác định với tỷ giá cố định xác định từ trước