Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương chương 3
Trang 1NGHIỆP VỤ NHTW
GVC.ThS.Nguyễn Thị Minh Quế Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Trang 2Chương 3
Nghiệp vụ phát hành và
Điều hòa tiền mặt
của NHTW
Trang 3Luật NHNN 2010, Chương 3, Mục 2,
Điều 17.Phát hành tiền giấy, tiền kim loại
1 Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy
nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
2 Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng
Nhà nước phát hành là phương tiện
thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 4Luật NHNN 2010, Chương 3, Mục 2,
Điều 17.Phát hành tiền giấy, tiền kim loại
3 Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy,
tiền kim loại cho nền kinh tế
4 Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào
lưu thông là tài sản "Nợ" đối với nền
kinh tế và được cân đối bằng tài sản
"Có" của Ngân hàng Nhà nước.
Trang 5Nghị định 96/2008/NĐ-CP, Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn của NHTW
Khoản 14 Về việc thực hiện các nghiệp
vụ Ngân hàng Trung ương:
a) Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành,
thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền;
Phát hành tiền là một chức năng riêng
có , một nghiệp vụ độc quyền của NHTW, được pháp luật quy định
Trang 6Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn của NHTW
Trong mỗi quốc gia, NHTW là cơ quan duy
nhất chịu trách nhiệm chính, thay mặt CP để phát hành tiền pháp định, tiền này có hiệu lực lưu thông bắt buộc trong toàn quốc
Đơn vị chịu trách nhiệm phát hành trong
NHTW là Cục Phát hành và Kho quỹ: có
nhiệm vụ tham mưu, giúp Thống đốc thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước và chức
năng NHTWvề lĩnh vực phát hành và kho
Trang 71 Nguyên tắc phát hành tiền
1.1 Phát hành tiền theo nguyên tắc có
sự bảo đảm bằng vàng (chế độ phát
hành theo dự trữ vàng)
1.2 Phát hành tiền theo nguyên tắc có
sự bảo đảm bằng giá trị hàng hóa (chế
độ phát hành tiền pháp định)
Trang 81.1 Phát hành tiền theo nguyên tắc
có sự bảo đảm bằng vàng
CP quy định việc phát hành tiền phải
dưa vào dự trữ vàng Vàng trở thành
hàng hóa bảo đảm cho giá trị của tiền
giấy NHTW cho lưu hành tiền giấy với một khối lượng giá trị tương đương dự
trữ vàng
NHTW bảo đảm và cam kết rằng người
có tiền giấy có quyền đổi ra vàng bất cứ
Trang 91.1 Phát hành tiền theo nguyên tắc
có sự bảo đảm bằng vàng
Tiền giấy được định nghĩa là Giấy Nợ của NHTW, dùng để thay thế cho những đồng tiền vàng hay bạc trong lưu thông trước đây Tiền giấy lúc này được gọi là
tín tệ vì cơ sở để nó được lưu hành đó
là lòng tin của nhân dân vào việc tiền
giấy có thể đổi ra vàng bất cứ lúc nào
Trang 101.1 Phát hành tiền theo nguyên tắc
có sự bảo đảm bằng vàng
Phát hành tiền theo nguyên tắc bảo đảm bằng vàng có ưu điểm là không xảy ra
lạm phát, nhưng nhược điểm là hạn chế
số lượng tiền phát hành, trong khi nhu cầu của nền kinh tế lại cần có nhiều tiền
để phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 111.2 Phát hành tiền theo nguyên tắc
có sự bảo đảm bằng giá trị hàng hóa
Thực chất nguyên tắc này là việc xác
định số lượng tiền cần thiết đưa vào lưu thông Xuất phát từ chức năng của tiền
tệ là phương tiện lưu thông, nên cơ sở của việc phát hành tiền là dựa trên
quan hệ lưu thông hàng hóa
Trang 12Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định dựa trên các yếu tố:
- P: Mức giá bình quân của hàng hóa tại
thời điểm đang xét trong nền kinh tế
- Y: Tổng số lượng các đơn vị hàng
hóa,SP, DV do nền kinh tế tạo ra
- V: Tốc độ lưu thông trung bình của
đồng tiền trong nền kinh tế
- M: Khối lượng tiền cần được tạo ra cho
nền kinh tế
Trang 13Các phương trình về lượng tiền cung ứng
Trang 14Quan điểm của Fisher (2,3)
“Nhà nước và NHTW chỉ nên phát
hành thêm tiền vào lưu thông khi và chỉ khi có những đơn vị hàng hóa,
SP, DV tăng thêm trong nền kinh tế.
Ngược lại, nếu số lượng SP được tạo
ra ít hơn trước thì phải rút bớt tiền
về nếu muốn giữ cho giá cả tiếp tục
ổn định”.
Trang 15Cơ sở cho việc phát hành tiền của
các quốc gia
Trong XH hiện đại, mọi thứ đều là hàng hóa: Trái phiếu CP hay TP DN, vàng, ngoại tệ,
SDR, các chứng thư, tài sản khác,… đều là
những tài sản mà CP, các DN hoặc cá nhân
có thể sử dụng nó để thế chấp vay tiền
Khi CP, DN hoặc nước ngoài mang các tài
sản như vậy đến ký quỹ tại NHTW để xin
vay Khi đó Tài sản Có của NHTW tăng lên,
và để cân đối với TS Có, NHTW phải tăng TS
Nợ tương đương với giá trị của các tài sản ký
quỹ, bằng cách phát hành thêm tiền.
Trang 16Cơ sở cho việc phát hành tiền của các quốc gia
Việc xác địnhkhối lượng tiền cần phát hành của NHTW không còn lệ thuộc vào khối lượng vàng dự trữ, mà lệ thuộc vào yêu cầu của nền kinh tế, cụ thể là nguồn bảo đảm cho khối lượng tiền trong lưu
thông ở một thời kỳ nhất định là khối
lượng hàng hóa và DV được SX ra và
đưa vào lưu thông trong thời kỳ đó
Trang 17Để thực hiện nguyên tắc này
NHTW xác định khối lượng tiền phát hành tăng thêm hàng năm dựa trên cơ sở các yếu tố:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (% GDP tăng thêm),
Sự biến động của giá cả (Tỷ lệ % lạm phát dự kiến),
Tốc độ lưu thông tiền tệ dự tính
Trang 192.1 Phát hành tiền qua kênh
Chính phủ
Nếu CP vay tiền của NHTW, NHTW phải tạm ứng cho NSNN hoặc mua trái phiếu của CP
Nếu CP vay nước ngoài bằng hàng hóa, vàng hoặc ngoại tệ; những tài sản này đem về nước sẽ được ký
quỹ tại NHTW để đổi thành nội tệ chi tiêu
Trang 202.2 Phát hành tiền qua kênh
Trang 212.3 Phát hành tiền qua kênh
Thị trường mở
Khi mua các chứng khoán ngắn hạn, NHTW bơm tiền vào nền kinh tế
(Xem Bảng CĐTS NHTW tóm tắt)
Trang 222.4 Phát hành tiền qua kênh thị trường vàng và ngoại tệ
Khi NHTW mua vàng, ngoại tệ trên thị trường, làm tăng dự trữ ngoại hối và vàng tại NHTW, đồng thời làm tăng khối lượng tiền tệ trong lưu thông
Trang 232.5 Phát hành để cân đối
Bảng CĐTS
Khi có sự gia tăng không chủ động của các khoản mục bên TS Có, NHTW phát hành thêm tiền để tăng TS Nợ nhằm
cân đối giữa TS Nợ và TS Có
Vàng và ngoại tệ từ nước ngoài vào
trong nước được sử dụng dưới dạng ký quỹ để vay trên NHTW, nên cần bơm tiền vào lưu thông
Trang 243 Sơ đồ phát hành và điều hòa tiền mặt trong hệ thồng NH ở một số quốc gia
3.1 Ngân hàng Trung ương Pháp
3.2 Ngân hàng Trung ương Nhật Bản 3.3 Ngân hàng Trung ương Trung
quốc
(Tham khảo trong Giáo trình)
Trang 254 Nghiệp vụ phát hành và tổ chức điều hòa tiền mặt trong Hệ thống NHNN VN
4.1 Cơ sở phát hành tiền
4.2 Tổ chức in, đúc tiền, vận chuyển
và bảo quản tiền
4.3 Tổ chức phát hành và điều hòa
tiền mặt
4.4 Tổ chức thu hồi, thay thế tiền,
tiêu hủy tiền
Trang 26 - Sự thay đổi tốc độ lưu thông tiền tệ
- Các nhân tố khác như: sự biến động
của TS Có ngoại tệ ròng, tín dụng trong nước,v.v…
Trang 274.1 Cơ sở phát hành tiền
4.1.2 Các cơ sở phát hành tiền:
a- Giai đoạn trước 1992:
Khối lượng tiền cần phát hành (thực
chất là khối lượng tiền mặt) dựa vào
nhu cầu tiền của nền kinh tế, được xác định thông qua cân đối tiền mặt của
các ngân hàng
Trang 284.1 Cơ sở phát hành tiền
b- Giai đoạn 1992- 1995:
Khối lượng tiền cần phát hành đượctính trên cơ sở tính toán mức tiền cungứng tăng thêm vào đầu kỳ kế hoạchdựa vào các yếu tố: tỷ lệ tăng trưởngkinh tế dự kiến, tỷ lệ lạm phát dự tính,
sự thay đổi tốc độ LTTT và các nhân tốkhác
Trang 294.1 Cơ sở phát hành tiền
Xác định khối lượng tiền cần phát
hành tăng thêm:
Lượng tiền cung ứng tăng thêm trong kỳ
= Lượng tiền lưu thông đầu kỳ
x Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế dự kiến
x Tỷ lệ lạm phát dự kiến
Trên cơ sở đó NHNN xác định lượng
tiền cần thiết phát hành ra lưu thông
Trang 304.1 Cơ sở phát hành tiền
Ngoài ra, NHNN có thể xem xét đến các yếu tố khác để điều chỉnh lượng tiền
cung ứng như:
- Sự chênh lệch giữa tốc độ tăng tiền
và tỷ lệ tăng GDP danh nghĩa trong quá khứ,
- Hoặc những cam kết của NHNN với
IMF về tăng tiền
Trang 31tiền tệ trên Bảng cân đối tiền tệ toàn
ngành và Bảng cân đối tiền tệ của NHNN:
TS Có ngoại tệ ròng (NFA), TS Có trong
nước ròng (NDA), tổng phương tiện thanh toán (MS),…
Trang 32NHNN xác định lượng tiền cần phát hành theo 2 bước
@1- Bước 1: Dự tính sự biến động
của lượng tiền cung ứng MS
@2- Bước 2: Xác định lượng tiền cần
phát hành thêm dự kiến
Trên cơ sở xác định số lượng tiền cần phát hành (thêm), NHNN lập tờ trình Chính phủ phê duyệt; khi kế hoạch phát hành tiền
được CP phê duyệt, NHNN thực hiện nghiệp
Trang 33@1- Bước 1: Dự tính sự biến động
của lượng tiền cung ứng MS
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiền tệ:
+ Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế dự kiến,
+ Tỷ lệ lạm phát dự tính,
+ Sự thay đổi tốc độ LTTT dự kiến
+ Và các nhân tố khác như: sự biến động của TS Có ngoại tệ ròng, sự thay đổi của tín dụng trong nước
Trang 35@2- Bước 2: Xác định lượng tiền
cần phát hành thêm dự kiến
∆MB = MB kế hoạch - MB thực tế
MB kế hoạch = MS/ m
MB thực tế = Tiền ngoài NHNN + Tiền gửi của các TCTD
m là hệ số nhân tiền
Trang 364.1 Cơ sở phát hành tiền
Trên cơ sở xác định số lượng tiền cần phát hành (thêm), NHNN lập tờ trình Chính phủ phê duyệt; khi kế hoạch
phát hành tiền được CP phê duyệt,
NHNN thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền mặt đưa vào lưu thông
Trang 374.2 Tổ chức in, đúc tiền, vận chuyển
và bảo quản tiền
4.2.1 Tổ chức in, đúc tiền
4.2.2 Tổ chức vận chuyển và bảo
quản tiền
Trang 384.2.1 Tổ chức in, đúc tiền
NHNN nước thiết kế mệnh giá, kích
thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn
và các đặc điểm khác của tiền trình
Thủ tướng CP phê duyệt
NHNN nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền
(Điều 18 Luật NHNN)
Trang 394.2.1 Tổ chức in, đúc tiền
Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc thiết kế, in, đúc, bán ở trong nước và nước ngoài các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích
khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
(Điều 21 Luật NHNN)
Trang 404.2.2 Tổ chức vận chuyển và
bảo quản tiền
@1- Về nguyên tắc, tất cả số tiền mới in, đúc được nhập về từ Nhà máy in tiền
Quốc gia, sẽ được quản lý tại Kho tiền
TW1
Trang 414.2.2 Tổ chức vận chuyển và bảo quản tiền
Nếu số tiền đó đã công bố lưu hành, thì nhập Quỹ Dự trữ phát hành và
hạch toán nội bảng
Nếu là tiền chưa công bố lưu hành thì được theo dõi và hạch toán
ngoại bảng Khi có lệnh phát hành loại tiền này, thì số tiền này mới được xuất sang Quỹ Dự trữ phát hành và hạch toán nội bảng
Trang 424.2.2 Tổ chức vận chuyển và bảo quản tiền
@Tiền được phát hành, theo Lệnh chuyển
tiền, tiền được chuyển về các Chi nhánh
NHNN Tỉnh/TP, rồi nhập vào Kho quỹ Dự
trữ phát hành
Theo lệnh của Giám đốc các Chi nhánh
NHNN, tiền sẽ được chuyển tiếp cho Quỹ
Nghiệp vụ phát hành Tại đây, trên cơ sở
số dư TK tiền gửi và nhu cầu của các TCTD
và KBNN, các chi nhánh NHNN thực hiện
Trang 434.3 Tổ chức phát hành và điều hòa tiền mặt
4.3.1 Sơ đồ tổ chức phát hành và điều hòa tiền mặt
4.3.2 Quản lý Quỹ Dự trữ phát hành và Quỹ Nghiệp vụ phát hành
4.3.3 Điều hòa tiền mặt trong Hệ thống NHNN Việt Nam
Trang 444.3.1 Sơ đồ tổ chức phát hành
và điều hòa tiền mặt
(Xem Sơ đồ trang 116- Giáo trình
NVNHTW)
Trang 45thông (nhập từ Quỹ NVPH)
- Quỹ DTPH được quản lý tại các Kho
tiền TW và Kho tiền các Chi nhánh
NHNN Tỉnh/TP (không bao gồm tiền
chưa công bố phát hành)
Trang 47TW và Kho tiền các chi nhánh NHNN khác.
Trang 484.3.2 Quản lý Quỹ Dự trữ phát hành
và Quỹ Nghiệp vụ phát hành
Quỹ Nghiệp vụ phát hành (NVPH)
- Quỹ NVPH quản lý các loại tiền giấy
và tiền kim loại nhập từ Quỹ DTPH,
tiền thu hồi từ lưu thông,kể cả các loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông,
tiền đã đình chỉ lưu hành
Trang 504.3.3 Điều hòa tiền mặt trong
Hệ thống NHNN Việt Nam
Cơ sở để tổ chức điều hòa tiền mặt
- Tình hình tiền mặt của các chi nhánh và kho tiền trong hệ thống
- Định mức ngân quỹ DTPH, định mức tồn quỹ NVPH
Tổ chức điều hòa tiền mặt trong hệ
thống NHNN
Trang 514.4 Tổ chức thu hồi, thay thế tiền, tiêu hủy tiền
4.4.1 Tổ chức thu hồi, thay thế tiền
- Ngân hàng Nhà nước thu hồi và rút khỏi lưu thông các loại tiền không còn thích hợp
và phát hành các loại tiền khác thay thế
- Các loại tiền thu hồi được đổi lấy các loại tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định
- Sau thời hạn thu hồi, các loại tiền thuộc diện thu hồi không còn giá trị lưu hành
Trang 524.4 Tổ chức thu hồi, thay thế tiền, tiêu hủy tiền
4.4.2 Tổ chức tiêu hủy tiền
Điều 19 Xử lý tiền rách nát, hư hỏng
Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu
chuẩn phân loại tiền rách nát, hư hỏng; đổi, thu hồi các loại tiền rách nát, hư
hỏng do quá trình lưu thông; không đổi những đồng tiền rách nát, hư hỏng do hành vi huỷ hoại
Trang 53Các hành vi bị cấm
1 Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả
2 Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật
3 Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng
Nhà nước phát hành
4 Các hành vi bị cấm khác theo quy
định của pháp luật
Trang 54Phần trình bày kết thúc
Xin chân thành cám ơn!