Bải giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương chương 1 GVC ths nguyễn thị minh quế
Trang 1NGHIỆP VỤ NHTW
GVC.ThS.Nguyễn Thị Minh Quế Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Trang 2Nội dung môn học NVNHTW Dành cho các Lớp chuyên ngành TCNH
ST
T
11 Tổng quan về Ngân hàng Trung ương 5t
2 Nghiệp vụ điều hành CSTT của NHTW 7t
3 Nghiệp vụ phát hành và Điều hòa tiền mặt của NHTW 5t
4 Nghiệp vụ Thị trường mở của NHTW 7t
5 Nghiệp vụ tín dụng của NHTW 5t
6 Nghiệp vụ thanh toán của NHTW 5t
7 Nghiệp vụ quản lý ngoại hối của NHTW 3t
8 Nghiệp vụ thanh tra của NHTW 3t
9 Nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán nội bộ của NHTW 3t Kiểm tra 2t, Tổng cộng 45t
Trang 3Chương 1:
Tổng quan về Ngân hàng Trung ương
1.Khái niệm và sự ra đời của NHTW
1.1.Khái niệm NHTW
- NHTW là một định chế tài chính hỗn hợp, vừa là
cơ quan qlý NN về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và hoạt động NH; lại vừa mang tính chất là một DN
- Mục tiêu hoạt động của NHTW là nhằm ổn
định giá trị đồng nội tệ, trên cơ sở đó góp phần thực hiện các mục tiêu KT vĩ mô (kiểm soát LP, việc làm, tăng trưởng KT) chứ ko vì lợi nhuận
Trang 41.Khái niệm và sự ra đời của NHTW
1.2 Sự ra đời của Ngân hàng TW
- Cơ sở kinh tế: sự phân chia chức năng phát
hành tiền trong hệ thống NH
- Cơ sở pháp lý: các Nhà nước ban hành các đạo
luật về phát hành tiền
- Sự ra đời của NHTW thể hiện qua 3 giai đoạn:
Trước TK 18: Giai đoạn các “Ngân hàng trung
Trang 51.Khái niệm và sự ra đời của NHTW
1.3 Đặc trưng của Ngân hàng TW
Là cơ quan thuộc bộ máy nhà nước, độcquyền phát hành GBNH, thực hiện chứcnăng quản lý NN về tiền tệ-TD-NH
NHTW nắm giữ công cụ quản lý kinh tế vĩ
Trang 613/05/2014
Trang 71.4 Bản chất của NHTW
NHTW có thể biệt lập hoặc phụ thuộcC.phủ, nhưng về mặt bản chất,NHTW
vừa thực hiện chức năng độc quyền
phát hành GBNH vào lưu thông, vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng – ngân hàng.
Trong hoạt động nó không giao dịch
Trang 93 Chức năng của NHTW
3.1.Phát hành tiền
- NHTW là trung tâm phát hành tiền duynhất của quốc gia Toàn bộ tiền mặt/tiềnpháp định- đều do NHTW phát hành theochế độ độc quyền
- Tiền mặt có hiệu lực lưu thông ko hạnchế trong phạm vi quốc gia
- Tiền mặt là cơ sở tạo nên tiền gửi có kỳ
Trang 10- NHTW mở TK giao dịch và tổ chức T/toán bù trừ
cho các NHTM
- NHTW tái cấp vốn cho các NHTM
Trang 113 Chức năng của NHTW
3.3.Là NH của nhà nước/CP:
- Ở nhiều nước, NHTW là người quản lýtiền nong cho CP CP sẽ mở TK giao dịch
ko lãi suất tại NHTW
- Ở VN,chức năng này do Kho bạc Nhànước đảm nhiệm
Trang 123 Chức năng của NHTW
3.3.Là NH của nhà nước/CP:
Các hoạt động mà NHTW hoạt động cho CP:
+NHTW thay mặt NN quản lý NN về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và hoạt động NH;
+NHTW đại diện cho NN tại các tổ chức TC quốc tế; +NHTW mở TK và đại lý TC cho CP;
+NHTW thanh toán cho KBNN;
+NHTW tư vấn cho CP về các C/sách K.tế-TC-T.tệ;
+NHTW quản lý dự trữ quốc gia về vàng, ngoại tệ,… +NHTW tạm ứng cho NSNN trong những trường hợp cần thiết.
Trang 134.Bảng Tổng kết tài sản và Bảng Cân đối tiền tệ của NHTW
4.1 Bảng Tổng kết tài sản của NHTW
4.2 Bảng Cân đối tiền tệ của NHTW
Trang 144.1 Bảng Tổng kết tài sản của NHTW
Chứng khoán 76,8 Tiền mặt đang lưu thông 81,6 Cho vay 0,06 Tiền dự trữ 11,8 Vàng và tài khoản SDR 6,4 Tiền gửi của Kho bạc 2,74 Tiền đúc của Kho bạc 0,15 Tiền gửi của nước ngoại và
Trang 154.2a.Bảng Cân đối tiền tệ của NHTW
Tài sản CÓ Số
tiền
Tài sản NỢ Số
tiền
1-TS Có nước ngoài 1- Tiền dự trữ (A + B)
A.Tiền trong lưu thông B.Tiền gửi của các TCTD 2-Cho CP vay 2-TS Nợ nước ngoài
3-Cho các TCTD vay 3- Tiền gửi của CP
4-TS Có khác 4-Vốn và các quỹ
5-Tài sản Nợ khác
Trang 164.2b.Bảng Cân đối tiền tệ rút gọn của NHTW
Trang 174.2b.Bảng Cân đối tiền tệ rút gọn của NHTW
TT quốc tế, cho biết luồng luân chuyểnvốn giữa NHTW với cá khu vực trong
Trang 185 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(The State Bank of Vietnam-SBV)
Thành lập: 6-5-1951
Thống đốc: Nguyễn Văn Bình
Phó Thống đốc:Trần Minh Tuấn; Nguyễn Toàn
Thắng; Đặng Thanh Bình;Nguyễn Đồng Tiến;
Địa chỉ:Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại
Trang 19hoạt động thuộc lĩnh vực tiền tệ , tín
dụng đều do 2 cơ quan thuộc Bộ Tài
chính là Nha Ngân khố quốc gia và Nha
Tín dụng sản xuất đảm nhiệm
Trang 205.1 Quá trình hình thành và phát triển
của NHNN VN
Từ 6-5-1951 đến 1976:
- Ngày 06-5-1951: Chủ tịch HCM ký Sắclệnh số 15/SL v/v thành lập NH Quốc giaViệt Nam, sắc lệnh số 17/SL v/v chuyểnnhiệm vụ của Nha Ngân khố QG và Nha Tíndụng SX giao cho NHQG VN phụ trách
- Ngày 21-01-1960: Đổi tên NHQG VN thànhNgân hàng Nhà nước VN
- Tháng 7-1976: Thống nhất Hệ thống NHtrong cả nước thành 1 hệ thống NH 1 cấp
- Tháng 5-1978: Đổi tiền để thống nhất tiềntệ
Trang 215.1 Quá trình hình thành và phát triển
của NHNN VN
NHNN Việt Nam có nhiệm vụ:
- Phát hành giấy bạc, điều hòa LTTT
- Huy động vốn của dân, điều hòa và mởrộng tín dụng để phat triển SX
- Quản lý ngoại tệ, vàng bạc, thực hiện cácgiao dịch với nước ngoài vệ ngoại hối
- Quản lý ngân quỹ QG (Quỹ NSNN)
- Đấu tranh tiền tệ với địch
Trang 22- Luật NHNN (1997,2003,2010) và Luậtcác TCTD (1997, 2004, 2010)
Trang 235.2 Mô hình tổ chức của NHNN VN
Vị trí của NHNN trong bộ máy NN
Cơ cấu tổ chức của NHNN
Nhiệm vụ và quyền hạn của NHNN
Tham khảo
- Luật NHNN (năm 1997,2003, 2010)
- Nghị định 96/2008/NĐ-CP ngày
26/8/2008
Trang 245.3 Cơ chế Quản lý tài chính
Trang 255.4 Các hoạt động chủ yếu
của NHNN Việt Nam
1- XD và trực tiếp điều hành thực hiện CSTT
- NHTW là cơ quan của CP được giaonhiệm vụ trực tiếp điều hành công cụ CSTTquốc gia
- Chủ trì XD Dự án CSTT quốc gia
- Trực tiếp điều hành CSTT quốc gia
- Báo cáo Chính phủ kết quả thực hiệnCSTT quốc gia
Trang 265.4 Các hoạt động chủ yếu
của NHNN Việt Nam
2- Phát hành tiền: NHTW quyết định về:
- Chất liệu tiền tệ: tiền giấy/tiền kim loại
- Xác định quy mô và cơ cấu tiền tệ phát
- Ấn hành tiền mẫu và tiền lưu niệm,
- Nghiêm cấm: từ chối, phá hủy, làm giả tiền
Trang 285.4 Các hoạt động chủ yếu
của NHNN Việt Nam
4 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Mở tài khoản cho các TCTD trong
và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ VN
Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Đại lý cho KBNN
Trang 295.4 Các hoạt động chủ yếu
của NHNN Việt Nam
5 Hoạt động quản lý ngoại hối
6 Hoạt động thanh tra và kiểm soát
7 Hoạt động nghiên cứu và cung cấp thông tin
8 Hoạt động đối ngoại
Trang 30Chương 2: Nghiệp vụ điều hành
Chính sách tiền tệ quốc gia
Đặc trưng của CSTT
Mục tiêu của CSTT
Thực thi CSTT
CSTT ở Việt Nam
Trang 311 Đặc trưng của CSTT
1.1.Khái niệm:
Các quan niệm về CSTT
Điều 2-Luật NHNN:CSTT quốc gia
là một bộ phận của Cs kinh tế- tàichính của NN nhằm ổn định giá trịđồng tiền, kiềm chế LP, góp phầnthúc đẩy phát triển K.tế-XH, đảm bảoQPAN và nâng cao đời sống ND
Trang 32và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.
Trang 331.1.Khái niệm
Các xu hướng hoạch định CSTT
- CSTT mở rộng: làm tăng lượng tiền
cung ứng, khuyến khích đầu tư, mở rộng SXKD, tạo việc làm CSTT nhằm chống suy thoái K.tế và chống thất nghiệp
- CSTT thắt chặt: tác động ngược lại
CSTT nhằm kiềm chế tình trạng tăng
trưởng quá nóng của nền K.tế hoặc
chống LP
Trang 34Thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia
Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng
Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do
Hiến pháp và pháp luật quy định
Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm
Trang 351.2 Đặc trưng của CSTT
CSTT là một bộ phận hữu cơ cấu thànhCSTC quốc gia
CSTT là công cụ quản lý K.tế vĩ mô
NHTW là cơ quan được giao trọng trách
XD và trực tiếp điều hành thực hiện CSTT
Mục tiêu tổng quát của CSTT là ổn địnhgiá trị đồng tiền và góp phần thực hiệnmột số mục tiêu K.tế vĩ mô
Trang 361.3 Mối quan hệ giữa CSTT và
Trang 372 Mục tiêu của CSTT
2.1 Mục tiêu tổng quát của chính sách tiền tệ
Ổn định giá trị đối nội của đồng tiền trên
cơ sở kiểm soát lạm phát;
Ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền
trên cơ sở cân bằng cán cân TTQT và ổn định tỷ giá hối đoái
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế
Tạo việc làm, giảm thất nghiệp
Trang 38 Các loại mục tiêu điều hành
- Mục tiêu trung gian
- Mục tiêu hoạt động
Sử dụng hệ thống mục tiêu điều hành
Trang 392 Mục tiêu của CSTT
2.3 Nội dung cơ bản của CSTT
Kiểm soát cung ứng tiền và điều hòa lưu thông tiền tệ
K CT = H/V
Kiểm soát hoạt động tín dụng
Kiểm soát ngoại hối
Chính sách đối với NSNN
Trang 403 Các công cụ thực hiện
chính sách tiền tệ
Điều 10, Chương 3- Luật NHNN
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyếtđịnh việc sử dụng công cụ thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái
cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường
mở và các công cụ, biện pháp khác
theo quy định của Chính phủ
Trang 41 Quản lý lãi suất của các NHTM
Tỷ giá hối đoái
Trang 423.1 Công cụ tái cấp vốn
Điều 11, Chương 3- Luật NHNN
1 Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng
Trang 433.1 Công cụ tái cấp vốn
2 Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:
a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;
b) Chiết khấu giấy tờ có giá;
c) Các hình thức tái cấp vốn khác
Trang 443.1 Công cụ tái cấp vốn
Cơ chế tác động:
+ Thứ nhất, với công cụ này, NHTW
sẽ điều chỉnh tăng/giảm lãi suất táicấp vốn và lãi suất tái chiết khấutùy thuộc vào mục tiêu của CSTTtrong từng thời kỳ là thắt chặt/mởrộng, từ đó làm giảm/tăng khốilượng tiền cung ứng
Trang 453.1 Công cụ tái cấp vốn
Cơ chế tác động:
qua lãi suất tái cấp vốn, NHTW còn
sử dụng công cụ hạn mức tái cấp vốn để tác động trực tiếp về mặt lượng đối với dự trữ của hệ thống NHTM
Trang 46- NHTM có được cứu cánh, giúp NHTM có
thể điều tiết được lượng vốn khả dụng,
đảm bảo khả năng sẵn sàng thanh toán
Trang 473.1 Công cụ tái cấp vốn
+ Nhược điểm:
- NHTW ở thế bị động, không nắm chắc
được kết quả của sự điều tiết
- Quyền lực của NHTW và NHTM là ngang nhau , nếu NHTM không thực hiện
vay/không vay thì tác động của công cụ
là không đạt được mục tiêu đề ra
Trang 483.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
Điều 14, Chương 3- Luật NHNN
1 Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổchức tín dụng phải gửi tại Ngânhàng Nhà nước để thực hiện chínhsách tiền tệ quốc gia
Trang 493.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
Điều 14, Chương 3- Luật NHNN
2 Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ
dự trữ bắt buộc đối với từng loạihình tổ chức tín dụng và từng loạitiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằmthực hiện chính sách tiền tệ quốcgia
Trang 503.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
Điều 14, Chương 3- Luật NHNN
3 Ngân hàng Nhà nước quy định việctrả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắtbuộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộccủa từng loại hình tổ chức tín dụngđối với từng loại tiền gửi
Trang 51 lãi suất cho vay tăng/giảm.
Trang 52- Đảm bảo cho NHTW có được nguồn tài
chính để giúp các NHTM tránh được rủi ro
do mất khả năng thanh toán
Trang 533.2 Công cụ dự trữ bắt buộc
Bài tập thực hành:
Xác định mức DTBB của ngân hàng ACB trong tháng 6-200N
Trang 54- Nếu sự điều chỉnh diễn ra thường xuyên sẽ gây tình trạng kém ổn định cho các NHTM
và việc quản lý khả năng thanh khoản của các NHTM khó khăn hơn
Trang 553.3 Công cụ nghiệp vụ
thị trường mở
Điều 15, Chương 3- Luật NHNN
1 Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.
2 Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.
Trang 563.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
"Nghiệp vụ thị trường mở“ Open market
operations) là hoạt động NHNN mua vào
hoặc bán ra những giấy tờ có giá của
Chính phủ trên thị trường tiền tệ Thông
qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá,
ngân hàng trung ương tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, từ đó điều tiết lượng cung tiền và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường
Trang 573.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
Tại Việt Nam, theo nghiệp vụ thịtrường mở chỉ là việc mua bán giấy
tờ có giá ngắn hạn như tín phiếukho bạc chứng chỉ tiền gửi, tínphiếu Ngân hàng Nhà nước và cácgiấy tờ có giá ngắn hạn khác
Trang 583.3 Công cụ nghiệp vụ
thị trường mở
Cơ chế tác động
- Khi bán các loại GTCG ngắn hạn, NHTW
có thể thu hẹp tín dụng, giảm khối
lượng tiền tệ theo ý muốn để ngăn chặn lạm phát
- Khi mua các loại GTCG ngắn hạn, NHTW
có thể mở rộng tín dụng, tăng khối
lượng tiền tệ thúc đẩy đầu tư và tăng
trưởng kinh tế, tăng khả năng thanh
toán của các NHTM
Trang 593.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
Kết quả tác động:
- Tác động trực tiếp vào dự trữ của hệ
thống NHTM: NHTW mua/bán làm
tăng/giảm dự trữ của NHTM
- Tác động gián tiếp đến lãi suất thị
trường, theo 2 con đường:
Trang 603.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
* Việc mua/bán GTCG ngắn hạn của NHTW tác động làm tăng/giảm dự trữ của NHTM làm tăng/giảm khả năng cung ứng tín dụng LS thị trường giảm/tăng
* Việc NHTW mua/bán một loại chứng khoán trên thị trường sẽ làm cho nguồn cung về
chứng khoán đó giảm giá của chứng khoán tăng khả năng sinh lời của chứng khoán giảm (LS của chứng khoán đó thấp).Lãi suất lại tác động đến đầu tư, đến cung-cầu vốn, đến khả năng cho vay, khả năng thanh toán
Trang 613.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở
+ Ưu điểm:
- NHTW chủ động can thiệp vào thị trường tiền tệ, từ đó tác động trực tiếp và khả
năng cung ứng tín dụng của các TCTD
- Độ linh hoạt và chính xác cao, có thể điều tiết ở bất kỳ mức độ nào
- NHTW có thể đảo ngược tình thế dễ dàng
- Thực hiện nhanh chóng, ít tốn kém, đơn giản về thủ tục hành chính
Trang 62- Khả năng phát huy hiệu quả của nghiệp vụ TTM
không chỉ phụ thuộc vào NHTW mà còn bị chi phối bởi môi trường kinh tế vĩ mô, hành vi của công
chúng và các quyết định của các NHTM
Trang 633.4 Công cụ lãi suất tín dụng
Điều 12, Chương 3- Luật NHNN
1 Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất
tiền tệ, chống cho vay nặng lãi
2 Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà
nước quy định cơ chế điều hành lãi suất
áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức
Trang 643.4 Công cụ lãi suất tín dụng
Lãi suất cơ bản là một công cụ để thực
hiện chính sách tiền tệ của NHNN trongngắn hạn
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước, lãi
suất cơ bản chỉ áp dụng cho VND, do
Ngân hàng Nhà nước công bố, làm cơ sởcho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suấtkinh doanh
Trang 653.4 Công cụ lãi suất tín dụng
trên cơ sở:
- lãi suất thị trường liên ngân hàng;
- lãi suất nghiệp vụ thị trường mở của
Trang 663.4 Công cụ lãi suất tín dụng
Theo Luật Dân sự, các tổ chức tín
dụng không được cho vay với lãi
Như vậy lãi suất cơ bản là công cụ rất mạnh tác động trực tiếp đến lãi suất
huy động và cho vay của các NHTM
Trang 673.4 Công cụ lãi suất tín dụng
Cơ chế tác động:
- Cơ chế điều hành gián tiếp thông qua cơ chế tái cấp vốn: NHTW công bố các LS tái cấp vốn, LS tái chiết khấu, LS cho vay
qua đêm trong thanh toán điện tử liên NH
và thanh toán bù trừ, Trên cơ sở đó các TCTD sẽ xác định các lãi suất kinh doanh
cụ thể
Trang 683.4 Công cụ lãi suất tín dụng
Cơ chế tác động:
- Cơ chế điều hành trực tiếp thông qua các hình thức quản lý lãi suất của các TCTD như quy định: khung LS, LS sàn và LS
trần của tiền gửi và tiền cho vay, biên độ chênh lệch LS bình quân,…Trong phạm vi
LS được phép, các TCTD được quyền ấn định LS kinh doanh phù hợp Khi có thay đổi về kinh tế vĩ mô, NHTW có thể xem xét điều chỉnh giới hạn LS tối đa hợp lý
Trang 693.4 Công cụ lãi suất tín dụng
+ Các LS liên quan đến NHTW: LS chiết khấu, LS repo, LS can thiệp, LS tiền gửi Liên bang, LS cho vay qua đêm;
+ Các LS của NHTM: khung LS, trần LS, sàn LS cho vay/nhận gửi, biên độ chênh lệch LS
+ Các LS thị trường có tính tham khảo:
LIBOR, PIBOR, SIBOR, EURIBOR,
Trang 703.4 Công cụ lãi suất tín dụng
Trang 713.4 Công cụ lãi suất tín dụng
+ Nhược điểm:
- Kiểm soát LS của NHTM sẽ triệt tiêu cạnh tranh
- Có thể gây tổn hại đến lợi ích của người
gửi (quy định LS trần tiền gửi) hoặc người
đi vay (bỏ trần LS cho vay)
- Có thể làm nảy sinh các kênh tín dụng
ngầm (thỏa thuận LS cao) tiềm ẩn các rủi
ro cho hoạt động của NHTM, gây thiệt hại