1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bải giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương chương 1 GVC ths nguyễn thị minh quế

85 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về Ngân hàng Trung ương
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Minh Quế
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Ngân hàng trung ương
Thể loại Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 263,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bải giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương chương 1 GVC ths nguyễn thị minh quế

Trang 1

NGHIỆP VỤ NHTW

GVC.ThS.Nguyễn Thị Minh Quế Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 2

Nội dung môn học NVNHTW Dành cho các Lớp chuyên ngành TCNH

ST

T

11 Tổng quan về Ngân hàng Trung ương 5t

2 Nghiệp vụ điều hành CSTT của NHTW 7t

3 Nghiệp vụ phát hành và Điều hòa tiền mặt của NHTW 5t

4 Nghiệp vụ Thị trường mở của NHTW 7t

5 Nghiệp vụ tín dụng của NHTW 5t

6 Nghiệp vụ thanh toán của NHTW 5t

7 Nghiệp vụ quản lý ngoại hối của NHTW 3t

8 Nghiệp vụ thanh tra của NHTW 3t

9 Nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán nội bộ của NHTW 3t Kiểm tra 2t, Tổng cộng 45t

Trang 3

Chương 1:

Tổng quan về Ngân hàng Trung ương

1.Khái niệm và sự ra đời của NHTW

1.1.Khái niệm NHTW

- NHTW là một định chế tài chính hỗn hợp, vừa là

cơ quan qlý NN về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và hoạt động NH; lại vừa mang tính chất là một DN

- Mục tiêu hoạt động của NHTW là nhằm ổn

định giá trị đồng nội tệ, trên cơ sở đó góp phần thực hiện các mục tiêu KT vĩ mô (kiểm soát LP, việc làm, tăng trưởng KT) chứ ko vì lợi nhuận

Trang 4

1.Khái niệm và sự ra đời của NHTW

1.2 Sự ra đời của Ngân hàng TW

- Cơ sở kinh tế: sự phân chia chức năng phát

hành tiền trong hệ thống NH

- Cơ sở pháp lý: các Nhà nước ban hành các đạo

luật về phát hành tiền

- Sự ra đời của NHTW thể hiện qua 3 giai đoạn:

Trước TK 18: Giai đoạn các “Ngân hàng trung

Trang 5

1.Khái niệm và sự ra đời của NHTW

1.3 Đặc trưng của Ngân hàng TW

 Là cơ quan thuộc bộ máy nhà nước, độcquyền phát hành GBNH, thực hiện chứcnăng quản lý NN về tiền tệ-TD-NH

 NHTW nắm giữ công cụ quản lý kinh tế vĩ

Trang 6

13/05/2014

Trang 7

1.4 Bản chất của NHTW

 NHTW có thể biệt lập hoặc phụ thuộcC.phủ, nhưng về mặt bản chất,NHTW

vừa thực hiện chức năng độc quyền

phát hành GBNH vào lưu thông, vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng – ngân hàng.

Trong hoạt động nó không giao dịch

Trang 9

3 Chức năng của NHTW

3.1.Phát hành tiền

- NHTW là trung tâm phát hành tiền duynhất của quốc gia Toàn bộ tiền mặt/tiềnpháp định- đều do NHTW phát hành theochế độ độc quyền

- Tiền mặt có hiệu lực lưu thông ko hạnchế trong phạm vi quốc gia

- Tiền mặt là cơ sở tạo nên tiền gửi có kỳ

Trang 10

- NHTW mở TK giao dịch và tổ chức T/toán bù trừ

cho các NHTM

- NHTW tái cấp vốn cho các NHTM

Trang 11

3 Chức năng của NHTW

3.3.Là NH của nhà nước/CP:

- Ở nhiều nước, NHTW là người quản lýtiền nong cho CP CP sẽ mở TK giao dịch

ko lãi suất tại NHTW

- Ở VN,chức năng này do Kho bạc Nhànước đảm nhiệm

Trang 12

3 Chức năng của NHTW

3.3.Là NH của nhà nước/CP:

Các hoạt động mà NHTW hoạt động cho CP:

+NHTW thay mặt NN quản lý NN về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và hoạt động NH;

+NHTW đại diện cho NN tại các tổ chức TC quốc tế; +NHTW mở TK và đại lý TC cho CP;

+NHTW thanh toán cho KBNN;

+NHTW tư vấn cho CP về các C/sách K.tế-TC-T.tệ;

+NHTW quản lý dự trữ quốc gia về vàng, ngoại tệ,… +NHTW tạm ứng cho NSNN trong những trường hợp cần thiết.

Trang 13

4.Bảng Tổng kết tài sản và Bảng Cân đối tiền tệ của NHTW

4.1 Bảng Tổng kết tài sản của NHTW

4.2 Bảng Cân đối tiền tệ của NHTW

Trang 14

4.1 Bảng Tổng kết tài sản của NHTW

Chứng khoán 76,8 Tiền mặt đang lưu thông 81,6 Cho vay 0,06 Tiền dự trữ 11,8 Vàng và tài khoản SDR 6,4 Tiền gửi của Kho bạc 2,74 Tiền đúc của Kho bạc 0,15 Tiền gửi của nước ngoại và

Trang 15

4.2a.Bảng Cân đối tiền tệ của NHTW

Tài sản CÓ Số

tiền

Tài sản NỢ Số

tiền

1-TS Có nước ngoài 1- Tiền dự trữ (A + B)

A.Tiền trong lưu thông B.Tiền gửi của các TCTD 2-Cho CP vay 2-TS Nợ nước ngoài

3-Cho các TCTD vay 3- Tiền gửi của CP

4-TS Có khác 4-Vốn và các quỹ

5-Tài sản Nợ khác

Trang 16

4.2b.Bảng Cân đối tiền tệ rút gọn của NHTW

Trang 17

4.2b.Bảng Cân đối tiền tệ rút gọn của NHTW

TT quốc tế, cho biết luồng luân chuyểnvốn giữa NHTW với cá khu vực trong

Trang 18

5 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

(The State Bank of Vietnam-SBV)

 Thành lập: 6-5-1951

 Thống đốc: Nguyễn Văn Bình

 Phó Thống đốc:Trần Minh Tuấn; Nguyễn Toàn

Thắng; Đặng Thanh Bình;Nguyễn Đồng Tiến;

 Địa chỉ:Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại

Trang 19

hoạt động thuộc lĩnh vực tiền tệ , tín

dụng đều do 2 cơ quan thuộc Bộ Tài

chính là Nha Ngân khố quốc gia và Nha

Tín dụng sản xuất đảm nhiệm

Trang 20

5.1 Quá trình hình thành và phát triển

của NHNN VN

Từ 6-5-1951 đến 1976:

- Ngày 06-5-1951: Chủ tịch HCM ký Sắclệnh số 15/SL v/v thành lập NH Quốc giaViệt Nam, sắc lệnh số 17/SL v/v chuyểnnhiệm vụ của Nha Ngân khố QG và Nha Tíndụng SX giao cho NHQG VN phụ trách

- Ngày 21-01-1960: Đổi tên NHQG VN thànhNgân hàng Nhà nước VN

- Tháng 7-1976: Thống nhất Hệ thống NHtrong cả nước thành 1 hệ thống NH 1 cấp

- Tháng 5-1978: Đổi tiền để thống nhất tiềntệ

Trang 21

5.1 Quá trình hình thành và phát triển

của NHNN VN

NHNN Việt Nam có nhiệm vụ:

- Phát hành giấy bạc, điều hòa LTTT

- Huy động vốn của dân, điều hòa và mởrộng tín dụng để phat triển SX

- Quản lý ngoại tệ, vàng bạc, thực hiện cácgiao dịch với nước ngoài vệ ngoại hối

- Quản lý ngân quỹ QG (Quỹ NSNN)

- Đấu tranh tiền tệ với địch

Trang 22

- Luật NHNN (1997,2003,2010) và Luậtcác TCTD (1997, 2004, 2010)

Trang 23

5.2 Mô hình tổ chức của NHNN VN

Vị trí của NHNN trong bộ máy NN

Cơ cấu tổ chức của NHNN

Nhiệm vụ và quyền hạn của NHNN

Tham khảo

- Luật NHNN (năm 1997,2003, 2010)

- Nghị định 96/2008/NĐ-CP ngày

26/8/2008

Trang 24

5.3 Cơ chế Quản lý tài chính

Trang 25

5.4 Các hoạt động chủ yếu

của NHNN Việt Nam

1- XD và trực tiếp điều hành thực hiện CSTT

- NHTW là cơ quan của CP được giaonhiệm vụ trực tiếp điều hành công cụ CSTTquốc gia

- Chủ trì XD Dự án CSTT quốc gia

- Trực tiếp điều hành CSTT quốc gia

- Báo cáo Chính phủ kết quả thực hiệnCSTT quốc gia

Trang 26

5.4 Các hoạt động chủ yếu

của NHNN Việt Nam

2- Phát hành tiền: NHTW quyết định về:

- Chất liệu tiền tệ: tiền giấy/tiền kim loại

- Xác định quy mô và cơ cấu tiền tệ phát

- Ấn hành tiền mẫu và tiền lưu niệm,

- Nghiêm cấm: từ chối, phá hủy, làm giả tiền

Trang 28

5.4 Các hoạt động chủ yếu

của NHNN Việt Nam

4 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

 Mở tài khoản cho các TCTD trong

và ngoài nước hoạt động trên lãnh thổ VN

 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

 Đại lý cho KBNN

Trang 29

5.4 Các hoạt động chủ yếu

của NHNN Việt Nam

5 Hoạt động quản lý ngoại hối

6 Hoạt động thanh tra và kiểm soát

7 Hoạt động nghiên cứu và cung cấp thông tin

8 Hoạt động đối ngoại

Trang 30

Chương 2: Nghiệp vụ điều hành

Chính sách tiền tệ quốc gia

 Đặc trưng của CSTT

 Mục tiêu của CSTT

 Thực thi CSTT

 CSTT ở Việt Nam

Trang 31

1 Đặc trưng của CSTT

1.1.Khái niệm:

Các quan niệm về CSTT

Điều 2-Luật NHNN:CSTT quốc gia

là một bộ phận của Cs kinh tế- tàichính của NN nhằm ổn định giá trịđồng tiền, kiềm chế LP, góp phầnthúc đẩy phát triển K.tế-XH, đảm bảoQPAN và nâng cao đời sống ND

Trang 32

và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.

Trang 33

1.1.Khái niệm

Các xu hướng hoạch định CSTT

- CSTT mở rộng: làm tăng lượng tiền

cung ứng, khuyến khích đầu tư, mở rộng SXKD, tạo việc làm CSTT nhằm chống suy thoái K.tế và chống thất nghiệp

- CSTT thắt chặt: tác động ngược lại 

CSTT nhằm kiềm chế tình trạng tăng

trưởng quá nóng của nền K.tế hoặc

chống LP

Trang 34

Thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia

Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng

Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do

Hiến pháp và pháp luật quy định

Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm

Trang 35

1.2 Đặc trưng của CSTT

 CSTT là một bộ phận hữu cơ cấu thànhCSTC quốc gia

 CSTT là công cụ quản lý K.tế vĩ mô

 NHTW là cơ quan được giao trọng trách

XD và trực tiếp điều hành thực hiện CSTT

 Mục tiêu tổng quát của CSTT là ổn địnhgiá trị đồng tiền và góp phần thực hiệnmột số mục tiêu K.tế vĩ mô

Trang 36

1.3 Mối quan hệ giữa CSTT và

Trang 37

2 Mục tiêu của CSTT

2.1 Mục tiêu tổng quát của chính sách tiền tệ

 Ổn định giá trị đối nội của đồng tiền trên

cơ sở kiểm soát lạm phát;

 Ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền

trên cơ sở cân bằng cán cân TTQT và ổn định tỷ giá hối đoái

 Đảm bảo tăng trưởng kinh tế

 Tạo việc làm, giảm thất nghiệp

Trang 38

 Các loại mục tiêu điều hành

- Mục tiêu trung gian

- Mục tiêu hoạt động

 Sử dụng hệ thống mục tiêu điều hành

Trang 39

2 Mục tiêu của CSTT

2.3 Nội dung cơ bản của CSTT

 Kiểm soát cung ứng tiền và điều hòa lưu thông tiền tệ

K CT = H/V

 Kiểm soát hoạt động tín dụng

 Kiểm soát ngoại hối

 Chính sách đối với NSNN

Trang 40

3 Các công cụ thực hiện

chính sách tiền tệ

Điều 10, Chương 3- Luật NHNN

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyếtđịnh việc sử dụng công cụ thực hiện

chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái

cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường

mở và các công cụ, biện pháp khác

theo quy định của Chính phủ

Trang 41

 Quản lý lãi suất của các NHTM

 Tỷ giá hối đoái

Trang 42

3.1 Công cụ tái cấp vốn

Điều 11, Chương 3- Luật NHNN

1 Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng

Trang 43

3.1 Công cụ tái cấp vốn

2 Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:

a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;

b) Chiết khấu giấy tờ có giá;

c) Các hình thức tái cấp vốn khác

Trang 44

3.1 Công cụ tái cấp vốn

Cơ chế tác động:

+ Thứ nhất, với công cụ này, NHTW

sẽ điều chỉnh tăng/giảm lãi suất táicấp vốn và lãi suất tái chiết khấutùy thuộc vào mục tiêu của CSTTtrong từng thời kỳ là thắt chặt/mởrộng, từ đó làm giảm/tăng khốilượng tiền cung ứng

Trang 45

3.1 Công cụ tái cấp vốn

Cơ chế tác động:

qua lãi suất tái cấp vốn, NHTW còn

sử dụng công cụ hạn mức tái cấp vốn để tác động trực tiếp về mặt lượng đối với dự trữ của hệ thống NHTM

Trang 46

- NHTM có được cứu cánh, giúp NHTM có

thể điều tiết được lượng vốn khả dụng,

đảm bảo khả năng sẵn sàng thanh toán

Trang 47

3.1 Công cụ tái cấp vốn

+ Nhược điểm:

- NHTW ở thế bị động, không nắm chắc

được kết quả của sự điều tiết

- Quyền lực của NHTW và NHTM là ngang nhau , nếu NHTM không thực hiện

vay/không vay thì tác động của công cụ

là không đạt được mục tiêu đề ra

Trang 48

3.2 Công cụ dự trữ bắt buộc

Điều 14, Chương 3- Luật NHNN

1 Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổchức tín dụng phải gửi tại Ngânhàng Nhà nước để thực hiện chínhsách tiền tệ quốc gia

Trang 49

3.2 Công cụ dự trữ bắt buộc

Điều 14, Chương 3- Luật NHNN

2 Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ

dự trữ bắt buộc đối với từng loạihình tổ chức tín dụng và từng loạitiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằmthực hiện chính sách tiền tệ quốcgia

Trang 50

3.2 Công cụ dự trữ bắt buộc

Điều 14, Chương 3- Luật NHNN

3 Ngân hàng Nhà nước quy định việctrả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắtbuộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộccủa từng loại hình tổ chức tín dụngđối với từng loại tiền gửi

Trang 51

 lãi suất cho vay tăng/giảm.

Trang 52

- Đảm bảo cho NHTW có được nguồn tài

chính để giúp các NHTM tránh được rủi ro

do mất khả năng thanh toán

Trang 53

3.2 Công cụ dự trữ bắt buộc

Bài tập thực hành:

Xác định mức DTBB của ngân hàng ACB trong tháng 6-200N

Trang 54

- Nếu sự điều chỉnh diễn ra thường xuyên sẽ gây tình trạng kém ổn định cho các NHTM

và việc quản lý khả năng thanh khoản của các NHTM khó khăn hơn

Trang 55

3.3 Công cụ nghiệp vụ

thị trường mở

Điều 15, Chương 3- Luật NHNN

1 Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.

2 Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.

Trang 56

3.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

"Nghiệp vụ thị trường mở“ Open market

operations) là hoạt động NHNN mua vào

hoặc bán ra những giấy tờ có giá của

Chính phủ trên thị trường tiền tệ Thông

qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá,

ngân hàng trung ương tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, từ đó điều tiết lượng cung tiền và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường

Trang 57

3.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

 Tại Việt Nam, theo nghiệp vụ thịtrường mở chỉ là việc mua bán giấy

tờ có giá ngắn hạn như tín phiếukho bạc chứng chỉ tiền gửi, tínphiếu Ngân hàng Nhà nước và cácgiấy tờ có giá ngắn hạn khác

Trang 58

3.3 Công cụ nghiệp vụ

thị trường mở

Cơ chế tác động

- Khi bán các loại GTCG ngắn hạn, NHTW

có thể thu hẹp tín dụng, giảm khối

lượng tiền tệ theo ý muốn để ngăn chặn lạm phát

- Khi mua các loại GTCG ngắn hạn, NHTW

có thể mở rộng tín dụng, tăng khối

lượng tiền tệ thúc đẩy đầu tư và tăng

trưởng kinh tế, tăng khả năng thanh

toán của các NHTM

Trang 59

3.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

Kết quả tác động:

- Tác động trực tiếp vào dự trữ của hệ

thống NHTM: NHTW mua/bán làm

tăng/giảm dự trữ của NHTM

- Tác động gián tiếp đến lãi suất thị

trường, theo 2 con đường:

Trang 60

3.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

* Việc mua/bán GTCG ngắn hạn của NHTW tác động làm tăng/giảm dự trữ của NHTM làm tăng/giảm khả năng cung ứng tín dụng LS thị trường giảm/tăng

* Việc NHTW mua/bán một loại chứng khoán trên thị trường sẽ làm cho nguồn cung về

chứng khoán đó giảm giá của chứng khoán tăng  khả năng sinh lời của chứng khoán giảm (LS của chứng khoán đó thấp).Lãi suất lại tác động đến đầu tư, đến cung-cầu vốn, đến khả năng cho vay, khả năng thanh toán

Trang 61

3.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

+ Ưu điểm:

 - NHTW chủ động can thiệp vào thị trường tiền tệ, từ đó tác động trực tiếp và khả

năng cung ứng tín dụng của các TCTD

 - Độ linh hoạt và chính xác cao, có thể điều tiết ở bất kỳ mức độ nào

 - NHTW có thể đảo ngược tình thế dễ dàng

 - Thực hiện nhanh chóng, ít tốn kém, đơn giản về thủ tục hành chính

Trang 62

- Khả năng phát huy hiệu quả của nghiệp vụ TTM

không chỉ phụ thuộc vào NHTW mà còn bị chi phối bởi môi trường kinh tế vĩ mô, hành vi của công

chúng và các quyết định của các NHTM

Trang 63

3.4 Công cụ lãi suất tín dụng

Điều 12, Chương 3- Luật NHNN

1 Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất

tiền tệ, chống cho vay nặng lãi

2 Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà

nước quy định cơ chế điều hành lãi suất

áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức

Trang 64

3.4 Công cụ lãi suất tín dụng

Lãi suất cơ bản là một công cụ để thực

hiện chính sách tiền tệ của NHNN trongngắn hạn

Theo Luật Ngân hàng Nhà nước, lãi

suất cơ bản chỉ áp dụng cho VND, do

Ngân hàng Nhà nước công bố, làm cơ sởcho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suấtkinh doanh

Trang 65

3.4 Công cụ lãi suất tín dụng

trên cơ sở:

- lãi suất thị trường liên ngân hàng;

- lãi suất nghiệp vụ thị trường mở của

Trang 66

3.4 Công cụ lãi suất tín dụng

 Theo Luật Dân sự, các tổ chức tín

dụng không được cho vay với lãi

Như vậy lãi suất cơ bản là công cụ rất mạnh tác động trực tiếp đến lãi suất

huy động và cho vay của các NHTM

Trang 67

3.4 Công cụ lãi suất tín dụng

Cơ chế tác động:

- Cơ chế điều hành gián tiếp thông qua cơ chế tái cấp vốn: NHTW công bố các LS tái cấp vốn, LS tái chiết khấu, LS cho vay

qua đêm trong thanh toán điện tử liên NH

và thanh toán bù trừ, Trên cơ sở đó các TCTD sẽ xác định các lãi suất kinh doanh

cụ thể

Trang 68

3.4 Công cụ lãi suất tín dụng

Cơ chế tác động:

- Cơ chế điều hành trực tiếp thông qua các hình thức quản lý lãi suất của các TCTD như quy định: khung LS, LS sàn và LS

trần của tiền gửi và tiền cho vay, biên độ chênh lệch LS bình quân,…Trong phạm vi

LS được phép, các TCTD được quyền ấn định LS kinh doanh phù hợp Khi có thay đổi về kinh tế vĩ mô, NHTW có thể xem xét điều chỉnh giới hạn LS tối đa hợp lý

Trang 69

3.4 Công cụ lãi suất tín dụng

+ Các LS liên quan đến NHTW: LS chiết khấu, LS repo, LS can thiệp, LS tiền gửi Liên bang, LS cho vay qua đêm;

+ Các LS của NHTM: khung LS, trần LS, sàn LS cho vay/nhận gửi, biên độ chênh lệch LS

+ Các LS thị trường có tính tham khảo:

LIBOR, PIBOR, SIBOR, EURIBOR,

Trang 70

3.4 Công cụ lãi suất tín dụng

Trang 71

3.4 Công cụ lãi suất tín dụng

+ Nhược điểm:

- Kiểm soát LS của NHTM sẽ triệt tiêu cạnh tranh

- Có thể gây tổn hại đến lợi ích của người

gửi (quy định LS trần tiền gửi) hoặc người

đi vay (bỏ trần LS cho vay)

- Có thể làm nảy sinh các kênh tín dụng

ngầm (thỏa thuận LS cao) tiềm ẩn các rủi

ro cho hoạt động của NHTM, gây thiệt hại

Ngày đăng: 26/05/2014, 05:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 4.1. Bảng Tổng kết tài sản của NHTW - Bải giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương chương 1   GVC ths nguyễn thị minh quế
4.1. Bảng Tổng kết tài sản của NHTW (Trang 13)
4.1. Bảng Tổng kết tài sản của NHTW - Bải giảng nghiệp vụ ngân hàng trung ương chương 1   GVC ths nguyễn thị minh quế
4.1. Bảng Tổng kết tài sản của NHTW (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm