1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 13. Ôntập truyện dân gian

34 798 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập truyện dân gian
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài soạn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: • - Giúp học sinh nhớ lại định nghĩa, đặc điểm của các thể loại truyện dân gian đã... Ôn tập định nghĩa: - Truyền thuyết: loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện c

Trang 1

BÀI SOẠN:

BÀI 13:

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

Trang 2

a MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

• 1 Kiến thức:

• - Giúp học sinh nhớ lại định nghĩa, đặc

điểm của các thể loại truyện dân gian đã

Trang 4

• III/ Dẫn vào bài:

• Từ bài 1 đến bài 12, chúng ta đã được tìm hiểu các thể loại khác nhau của văn học dân

Trang 5

IV/ Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức cần đạt

người một nhóm ngồi gần nhau để các em có thể tự ôn bài cho nhau

1 Ôn tập định nghĩa:

- Truyền thuyết: loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo.Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

Trang 6

mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói

bóng gió, kín đáo truyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống

Truyện cười: là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

Trang 7

2 Đọc lại các truyện dân gian đã học.

3 Kể tên các truyện

đã học, đọc:

Truyền thuyết: Con

rồngcháuTiên;Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sự tích Hồ Gươm.

Trang 8

- Truyệncổtích:Sọ Dưa

Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá

và con cá vàng

- Truyện ngụ ngôn: ếch

ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; Chân, Tay,

Tai,Mắt, Miệng

- Truyện cười: Treo

biển; Lợn cưới áo mới

Trang 9

lời cho cô đặc

điểm tiêu biểu

của từng thể loại

truyện dân gian

- Các nhóm trao đổi ý - Từ các định nghĩa và từ

những tác phẩm đã học, các em làm việc theo nhóm, sau

đó trả lời cho

cô đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian

Trang 10

Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các

sự kiện và nhân vật lịch sử

b Truyện cổ tích:

Có nhiều chi tiết tưởng - Người kể, người nghe không tin câu truyện là có thật.tượng, kỳ ảo.Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng sẽ thuộc

Trang 11

về lẽ phải,về cái thiện.

c Truyện ngụ ngôn:

- Có ý nghĩa ẩn dụ,ẩn ý

- Nêu bài học để khuyên nhủ,răn dạy người ta trong cuộc sống

d Truyện cười:

- Nhằm gây cười mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói

hư, tật xấu trong xã hội; từ đó hướng người

ta tới cái tốt đẹp

Trang 13

thường của nhân vật chính.

* Khác nhau:

Truyền thuyết ra đời sớm; kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện lịch sử được kể.Truyện cổ tích ra đời khi xã hội đã phân chia giai cấp; kể về cuộc đời của các loại nhân vật nhất định và thể

Trang 14

hiện quan niệm, ước

mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác

Truyền thuyết được

cả người kể lẫn người nghe tin là chuyện có thật Còn truyện cổ tích thì lại được coi là

Trang 15

VD: Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho mèo…

*Khác nhau:

Truyện cười dùng để gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười

Truyện ngụ ngôn để khuyên nhủ, răn dạy một bài học nào đó cho con người trong cuộc sống

Trang 16

truyện Cừy bỳt thần,ễng lúo đỏnh cỏ và con cỏ vàng Chọn vai kể để kể lại truyền thuyết Sừn Tinh,Thuỷ Tinh,Thỏnh Giỳng.

6 Luyện tập: Kể lại

Trang 17

Bánh chưng, bánh giầy: giải thích phong tục, tập quán làm bánh của nhân dân ta.

Sự tích Hồ Gươm:

giải thích tên gọi của

Hồ Gươm và ca ngợi anh hùng dân tộc

Sọ Dừa: ca ngợi người thông minh, tài chí

Thạch Sanh: ca ngợi dũng sĩ vì dân diệt ác, hiền lành

Em bé thông minh:

Trang 18

ca ngợi người thông minh, tài chí.

-Cây bút thần: ca ngợi người thông minh, nhân hậu, kẻ ác sẽ bị trừng trị.

-Ông lão đánh cá và con cá vàng: kẻ tham lam tất sẽ bị trừng trị -ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi:

những bài học đạo đức,

Trang 19

Miệng: phê phán những cách nhìn thiển

cận, hẹp hòi.

Treo biển, Lợn cưới

áo mới: châm biếm, chế giễu những

người không có ý kiến kiên định, thích khoe

khoang…

Bài về nhà: ôn tập lại định nghĩa, đặc điểm các thể loại truyện dân gian.

Trang 20

BÀI SOẠN:

CHỈ TỪ

Trang 24

III Dẫn vào bài mới:

Trong giao tiếp hàng ngày, các

em sử dụng rất nhiều những từ

như: nọ, ấy, kia… Vậy đã bao giờ các em tìm hiểu xem chúng thuộc loại từ gì chưa? Để trả lời cho

những câu hỏi này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài hôm nay “ Chỉ từ ’’.

Trang 25

- ông vua nọ.

- viên quan ấy

một cánh đồng làng kia

- cha con nhà nọ

Nhận xét:

Bổ sung ý nghĩa cho danh từ, tính từ trở nên

Trang 26

§ịnh vị sự vật trong khụng gian nhằm tỏch biệt sự vật này với sự vật khỏc.

b So sỏnh từ và cụm từ:ễng vua, viờn quan, làng, nhà: chỉ những sự vật cũn thiếu tớnh xỏc định

ễng vua nọ, viờn quan ấy, làng kia, nhà nọ: đó được cụ thể hoỏ,

Trang 27

Hồi ấy, ở Thanh Hoá

có một người làm nghề đánh cá tên là Lê Thận

Một đêm nọ, Thận thả

lưới ở một bến vắng như thường lệ

Trang 28

- Em nào có thể tìm cho cô

chỉ từ trong VD trang 137 –

NhËn xÐt:

-Gièng nhau: viªn quan Êy vµ håi Êy cùng xác định vị trí của sự vật

Khác nhau: viênquan

ấy, nhà nọ định vị trong

không gian; hồi ấy và đêm nọ định vị trong thời gian

2 Ghi nhớ:

( SGK trang137 )

II/ Hoạt động của chỉ từ

Trang 29

1 Ví dụ:

-Các chỉ từ: ấy, nọ, kia làm nhiệm vụ phụ

ngữ, bổ ngữ cho danh

từ và cả cụm danh từ hoạt động trong câu như một danh từ.

Trang 30

+ Cụm danh từ: ông vua nọ.

2.Tìm chỉ từ trong VD:

(SGK trang 137- 138) rồi xác định chức vụ trong câu:

-Đó là một điều chắc chắn: làm chủ ngữ.

-Từ đấy, nước ta chăm

nghề trồng trọt, chăn nuôi

và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy làm

Trang 31

3 Ghi nhớ:

( SGK – trang 138 ).

4 Bài tập: Xác định chỉ từ và chỉ ra

nhiệm vụ của chúng

Hồi ấy, tôi chơi

nhảy dây rất giỏi:

Trang 32

… hai thứ bánh

ấy….: - ý nghĩa: định

vị sự vật trong không gian

Chức vụ: làm phụ ngữ

Trang 33

sau của cụm danh từ.

b) Chỉ từ đấy, đây:

ý nghĩa: định vị sự vật trong không gian.Chức vụ: làm chủ ngữ

c) Chỉ từ nay:

ý nghĩa: định vị sự vật trong thời gian.Chức vụ: làm trạng ngữ

d) Chỉ từ đó:

ý nghĩa: định vị sự vật trong thời gian.Chức vụ: làm trạng

Trang 34

Bài tập 2: Thay cỏc

cụm từ in đậm bằng những chỉ từ thớch hợp và giải thớch vỡ sao cần thay như vậy?

Ngày đăng: 16/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w